NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5769/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2015 về việc xin thông qua Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016; Báo cáo số 387/BC-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 về tình hình thực hiện đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015 và phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016 và Tờ trình số 6256/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015 về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016 với tổng số vốn là 1.686.108 triệu đồng (một nghìn sáu trăm tám mươi sáu tỷ một trăm lẻ tám triệu đồng), trong đó:
Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương là 486.000 triệu đồng, bao gồm: Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích là 351.000 triệu đồng; đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 135.000 triệu đồng, tăng so với dự kiến trung ương giao là 60.000 triệu đồng;
Vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo các chương trình là 302.108 triệu đồng;
Vốn đầu tư nước ngoài (ODA) là 88.000 triệu đồng;
Vốn xổ số kiến thiết là 810.000 triệu đồng.
(Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn n gân sách N hà nước tỉnh Bến Tre năm 2016 ban hành kèm theo)
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2016
THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
ĐVT: Triệu đồng
STT
Tên dự án, công trình
Kế hoạch năm 2016
Ghi chú
Tổng số
Trong đó
Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương
Trong đó
Vốn
Chương trình bổ sung có mục tiêu từ NSTW
Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thuỷ sản và CSHT làng nghề ở nông thôn
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thuỷ sản bền vững
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng nội dung cụ thể
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh
Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh
Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thuỷ sản bền vững
Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng (hoàn trả ứng ngân sách tỉnh)
Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng
Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng
Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng
Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng; thu hồi tạm ứng ngân sách 1.109 triệu đồng
Chương trình MTQG về HIV/AIDS các chi phí tư vấn khác
Chương trình mục tiêu phát triển đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương
Chương trình mục tiêu phát triển Văn hoá
Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch