NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 ;
Xét Tờ trình số 3554/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND nhưng có điều chỉnh tên, kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với giao kế hoạch của trung ương và khả năng triển khai thực hiện của chủ đầu tư;
Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, khởi công mới một số dự án bức xúc và xử lý nợ đọng theo Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.
CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục 1
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NSNN NĂM 2016
Thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
STT
Tên dự án, công trình
Kế hoạch năm 2016
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2016
Trong đó
Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Điều chỉnh tăng vốn
Điều chỉnh giảm vốn
1
2
3
4
5
6
7
Tổng cộng
55.300
240.200
215.663
30.763
A
ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 22/2015/NQ-HĐND
55.300
55.300
30.763
30.763
I
Điều chỉnh tên dự án và kế hoạch vốn
25.000
25.000
15.000
15.000
Nguồn Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu
1
Dự án đầu tư Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa huyện Mỏ Cày Nam
15.000
15.000
Tên ghi trong Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND là: Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu 17 tháng Giêng và cầu Ông Bồng trên ĐH.22, huyện Mỏ Cày Nam
2
Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định
10.000
25.000
15.000
II
Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn
30.300
30.300
15.763
15.763
a)
Nguồn cân đối ngân sách địa phương
29.800
29.800
15.263
15.263
1
Tăng cường năng lực hoạt động của Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (giai đoạn 2)
10.500
237
10.263
Giảm vốn do thay đổi mặt bằng, vướng quy hoạch
2
Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách
1.500
2.506
1.006
Thanh quyết toán công trình
3
Dự án hạ tầng cơ sở Khu Công nghiệp An Hiệp
13.000
8.000
5.000
Thanh quyết toán công trình
4
Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm
3.000
10.000
7.000
Thanh toán khối lượng hoàn thành
5
Dự án CSHT Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)
5.000
5.000
Bổ sung danh mục; bố trí vốn thanh toán khối lượng hoàn thành
6
Sửa chữa nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre
554
554
Bổ sung danh mục; bố trí vốn thanh, quyết toán dự án hoàn thành
7
Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại Văn phòng Tỉnh uỷ, các Ban Đảng tỉnh, các Huyện uỷ và Thành uỷ
1.800
3.503
1.703
Thực hiện hoàn thành dự án
b)
Nguồn xổ số kiến thiết
500
500
500
500
1
Trạm Y tế xã Hưng Nhượng
500
500
Loại khỏi danh mục do sử dụng vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tài trợ
2
Trạm Y tế xã Bình Khánh Tây
500
500
Bổ sung danh mục
B
BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ
184.900
184.900
Nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang năm 2016
I
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2016
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
NVH - Khu thể thao ấp 2B
Nhơn Thạnh
500
50
UBND xã Nhơn Thạnh
II
Huyện Châu Thành
250
25
2
Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Cải tạo, nâng cấp Trường học thành NVH ấp Quới An
Quới Sơn
250
25
UBND xã Quới Sơn
III
Huyện Chợ Lách
45.690
10.770
Thanh toán khối lượng hoàn thành
2.691
619
1
Đường từ Cầu Đình đến Cầu Xép
Sơn Định
Cấp A
1014/QĐ-UBND
ngày 5/4/2013
2.691
619
UBND huyện Chợ Lách
Công trình khởi công mới
42.999
10.151
1
Đường ĐX.05 đoạn từ Trường tiểu học đến Tám Ngưng, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Phú Sơn
Cấp A
2016
804/QĐ-SGTVT
30/3/2016
1.669
580
UBND huyện Chợ Lách
2
Đường ĐX.06: Đoạn từ Sáu Hanh - Sáu Cương - giáp xã Vĩnh Thành, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Phú Sơn
Cấp A
2016
805/QĐ-SGTVT
30/3/2016
11.052
3.590
UBND huyện Chợ Lách
3
Nâng cấp, sửa chữa trường tiểu học Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Phú Sơn
45/QĐ-SXD ngày 31/3/2016
2.198
700
UBND huyện Chợ Lách
4
Hỗ trợ xã Phú Sơn
7.508
775
4.1
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Phú Sơn
7.258
750
Đường ĐA.08 (Đoạn từ Sáu Thu - Nghị - Bảy Tâm), xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Cấp B
2016
839/QĐ-UBND
30/3/2016
4.264
UBND huyện Chợ Lách
Đường ĐA.05 (Đoạn từ Huyện lộ 35 đến Cầu Tiệm), xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Cấp B
2016
840/QĐ-UBND
30/3/2016
599
Đường từ Thất Cao Đài - Tư Xong, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Cấp C
2016
842/QĐ-UBND
30/3/2016
499
UBND xã Phú Sơn
Đường từ Tư Tùng - Sáu Ôi, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Cấp C
2016
844/QĐ-UBND
30/3/2016
998
UBND xã Phú Sơn
Đường từ Tâm - Bảy Bửu - Ba Quang, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Cấp C
2016
841/QĐ-UBND
30/3/2016
898
UBND xã Phú Sơn
4.2
Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Nâng cấp, cải tạo Trạm y tế cũ thành NVH liên ấp Lân Đông - Phú Hiệp
250
25
UBND xã Phú Sơn
5
Hỗ trợ xã Vĩnh Bình
8.335
835
5.1
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
7.835
785
Tuyến từ cầu Đình Hòa Thuận đến cầu Phú Hòa, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách
Cấp C
2016
3277/QĐ-UBND
29/10/2015
2.696
UBND huyện Chợ Lách
Tuyến từ Lộ Mới đến ranh xã Phú Phụng, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách
Cấp C
2016
3278/QĐ-UBND
29/10/2015
3.855
UBND huyện Chợ Lách
Tuyến từ rạch Cái Mít đến Quốc lộ 57 (Mười Phong đến cầu sắt Vĩnh Bình), xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách
Cấp C
2016
3279/QĐ-UBND
29/10/2015
529
UBND huyện Chợ Lách
Tuyến tổ 13-14 (Bảy Xiếu đến Sáu Phụng), xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách
Cấp C
2016
3280/QĐ-UBND
29/10/2015
755
UBND huyện Chợ Lách
5.2
Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Cải tạo, nâng cấp Trường học làm NVH - khu thể thao liên ấp Hòa Thuận - Phú Hòa; cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở ấp Phú Bình thành NVH liên ấp Phú Đa - Phú Bình
500
50
UBND xã Vĩnh Bình
6
Hỗ trợ có mục tiêu cho các công trình Mùa hè xanh năm 2016
12.237
3.671
UBND các xã có công trình
IV
Huyện Giồng Trôm
38.942
5.350
Công trình khởi công mới
38.942
5.350
1
Hạ tầng giao thông xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm
ĐX.01, đoạn từ cầu 900 đến bến phà Lương Hòa - Lương Phú; ĐX.02, đoạn từ cầu Bàu Cua đến cầu Mỹ Thạnh - Lương Phú; ĐX.03, đoạn từ ngã tư Bảy Xuyến đến cầu Huyện Thàng
Lương Phú
Cấp A
2016
450/QĐ-SGTVT
25/02/2016
13.204
4.000
UBND huyện Giồng Trôm
2
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (Công suất 10m3/h lên 50m3/h)
Lương Phú
2016-2018
748/QĐ-UBND ngày 31/3/2016
20.690
1.000
TT NS VS MTNT
3
Hỗ trợ xã Lương Phú
5.048
350
3.1
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Lương Phú
3.933
238
UBND huyện Giồng Trôm
Đường ĐC.01 (đường liên ấp 5-6-7-8) xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
Cấp C
2015-2017
2586/QĐ-UBND ngày 28/10/2015
2.385
Đường ĐC.04 (đường liên ấp 2-3), xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm
Cấp C
2015-2017
5287/QĐ-UBD ngày 28/10/2015
1.548
3.2
Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Xây dựng NVH ấp Phụng Ngoại, Lương Quới, Lương Phú II
Lương Phú
1.115
112
UBND xã Lương Phú
V
Huyện Mỏ Cày Bắc
95.515
13.250
Công trình chuyển tiếp
29.521
3.000
1
Đường xã Tân Thành Bình - Định Thủy, huyện Mỏ Cày Bắc
Tân Thành Bình
Cấp A
2015-2016
67/QĐ-SKHĐT
24/10/2014 và 507/QĐ-UBND
01/4/2015
29.521
3.000
UBND huyện Mỏ Cày Bắc
Công trình khởi công mới
65.994
10.250
1
Hạ tầng giao thông xã Tân Phú Tây, gồm: Đường ĐX.01 (Đường Cầu Ngang) và đường ĐX.02 (Đường Dây Thép), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre
Tân Phú Tây
Cấp A
2016-2018
550/QĐ-SGTVT
ngày 8/3/2016
14.646
3.500
UBND huyện Mỏ Cày Bắc
2
Sửa chữa trụ sở UBND xã và xây mới 05 phòng chức năng xã Tân Phú Tây huyện Mỏ Cày Bắc
Tân Phú Tây
2016
2089/QĐ-UBND
ngày 30/10/2015
2.671
700
UBND huyện Mỏ Cày Bắc
3
Hạ tầng giao thông xã Thành An, huyện Mỏ Cày Bắc
Nâng cấp tuyến đường ĐX 01; xây dựng mới cầu Đông An
Thành An
Đường ĐX cấp A; cầu tải trọng 2,5 tấn, đường vào cầu cấp B
2016-2018
591/QĐ-UBND
17/3/2016
25.386
4.000
UBND huyện Mỏ Cày Bắc
4
Hỗ trợ xã Tân Phú Tây
23.291
2.050
4.1
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
22.791
2.000
Đường ĐA.01 (Lộ Kênh Tám Triều - ấp Tân Lợi), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp B
2016
761/QĐ-UBND
29/3/2016
5.450
UBND huyện Mỏ Cày Bắc
Đường ĐA.03 (Lộ liên ấp Tân Hòa Trong - Tân Hòa Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
762/QĐ-UBND
29/3/2016
10.145
UBND huyện Mỏ Cày Bắc
Đường ĐA.04 (Lộ kênh Tám Triều - ấp Tân Thạnh), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp B
2016
760/QĐ-UBND
29/3/2016
3.639
UBND huyện Mỏ Cày Bắc
Đường C1 (Lộ tổ 4 ấp Tân Thạnh), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
73/QĐ-UBND xã 29/3/2016
202
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C2 (Lộ tổ 5 ấp Tân Thạnh), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
72/QĐ-UBND xã 29/3/2016
280
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C3 (Lộ tổ 7 ấp Tân Thạnh), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
71/QĐ-UBND xã 29/3/2016
263
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C7 (Lộ tổ 04, 08 ấp Tân Thuận Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
70/QĐ-UBND xã 29/3/2016
363
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C8 (Lộ tổ 01 ấp Tân Thuận Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
69/QĐ-UBND xã 29/3/2016
249
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C9 (Lộ tổ 6, 7 ấp Tân Thuận Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
68/QĐ-UBND xã 29/3/2016
684
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C10 (Lộ tổ 4 ấp Tân Thuận Trong), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
67/QĐ-UBND xã 29/3/2016
482
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C13 (Lộ tổ 7 ấp Tân Hòa Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
66/QĐ-UBND xã 29/3/2016
328
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C17 (Lộ tổ 1 ấp Tân Hòa Trong), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
65/QĐ-UBND xã 29/3/2016
158
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C18 (Lộ tổ 5 ấp Tân Hòa Trong), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
64/QĐ-UBND xã 29/3/2016
363
UBND xã Tân Phú Tây
Đường C19 (Lộ tổ 06, ấp Tân Hòa Trong), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc
Cấp C
2016
74/QĐ-UBND xã 29/3/2016
185
UBND xã Tân Phú Tây
4.2
Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Cải tạo, mở rộng trụ sở ấp thành NVH ấp: Tân Hòa Ngoài,Tân Thuận Ngoài
500
50
UBND xã Tân Phú Tây
VI
Huyện Mỏ Cày Nam
15.766
2.125
Công trình chuyển tiếp
14.516
2.000
1
Đường ĐX.04 (từ ĐH.33 đến giáp với đường ĐX.01) xã Định Thủy
Định Thủy
Cấp A
2015-2016
3173/QĐ-SGTVT
28/10/2014
14.516
2.000
UBND huyện Mỏ Cày Nam
2
Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Cải tạo, mở rộng: trụ sở ấp thành Nhà văn hóa ấp: Thanh Sơn, Phú Hữu, Phú Trạch 1 và Xây dựng mới NVH ấp Phú Trạch 2
Cẩm Sơn
1.250
125
UBND xã Cẩm Sơn
VII
Huyện Thạnh Phú
54.249
4.850
Công trình khởi công mới
54.249
4.850
1
Đường ĐX.01 (Đường Xẻo Vườn), xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú
Quới Điền
Cấp A
2016-2018
3018/QĐ-SGTVT
29/10/2015
13.932
1.000
UBND huyện Thạnh Phú
2
Sửa chữa trụ sở UBND xã; xây mới nhà văn hóa xã và sửa chữa 05 phòng chức năng nhà văn hóa xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú
Quới Điền
2016
4244/QĐ-UBND
28/10/2015
4.771
300
UBND huyện Thạnh Phú
3
Hạ tầng giao thông xã Đại Điền - Phú Khánh
Đại Điền - Phú Khánh
2016
277/QĐ-SGTVT
ngày 28/01/2016
14.471
2.000
Sở Giao thông vận tải
4
Hỗ trợ xã Qưới Điền
Quới Điền
21.075
1.550
4.1
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
20.575
1.500
UBND huyện Thạnh Phú
Đường ĐA 03 (Đường Dinh Bà) xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú
Cấp B
2016
4337/QĐ-UBND
30/10/2015
13.069
Xây dựng cầu Dương Văn Ngươn, cầu Kênh Phụ Nữ, cầu Chín Hương trên Đường ĐA01 xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú
Trục 3 tấn
2016
4277/QĐ-UBND
29/10/2015
4.984
Xây dựng cầu Cổ Rạng trên đường ĐC.03 xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú
Trục 2,5 tấn
2016
4254/QĐ-UBND
27/10/2015
1.870
Xây dựng cầu Trần Văn Triệu trên đường ĐC 04 xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú
Trục 2,5 tấn
2016
4255/QĐ-UBND
27/10/2015
652
4.2
Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Xây dựng NVH ấp Quới Thạnh
500
50
UBND xã Quới Điền
VIII
Huyện Ba Tri
100.292
11.500
Công trình chuyển tiếp
53.482
4.600
1
Hạ tầng giao thông xã An Hiệp
An Hiệp
Cấp AH, A
2015-2017
3203/QĐ-SGTVT
29/10/2014
14.666
1.300
UBND huyện Ba Tri
2
Hạ tầng giao thông xã Bảo Thạnh
Bảo Thạnh
Cấp A, B
2015-2016
3190/QĐ-SGTVT
28/10/2014
11.307
1.500
UBND huyện Ba Tri
3
Đường vành đai ven biển xã An Thủy - Tân Thủy và Bảo Thuận
Tân Thủy, An Thủy, Bảo Thuận
Cấp AH
2015-2017
2535/QĐ-UBND tỉnh
31/10/2014 và 647/QĐ-UBND
ngày 20/04/2015
27.509
1.800
UBND huyện Ba Tri
Công trình khởi công mới
46.810
6.900
1
Đường ĐX.01 (giai đoạn 2: đoạn từ ĐH.01 đến giáp ranh ấp 2); ĐX.07 (đoạn từ ĐH.01 đến ĐX.05) và ĐX.08 (đoạn từ ĐH.01 đến ĐX.06), xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri
Mỹ Nhơn
Cấp A
2016-2018
3473/QĐ-SGTVT
11/12/2015
13.038
2.200
UBND huyện Ba Tri
2
Sửa chữa trụ sở UBND xã và xây mới 05 phòng chức năng xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
An Ngãi Trung
Cấp A
2015-2016
2776/QĐ-UBND
30/10/2015
2.446
300
UBND huyện Ba Tri
3
Cơ sở hạ tầng vùng Kinh tế mới xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri
Tuyến đường Bắc Sông Sao và tuyến đường Nam Sông Sao
Tân Mỹ
Cấp B
2016 - 2018
3045/QĐ-SGTVT
30/10/2015
13.782
1.500
Chi cục PTNT
4
Cơ sở hạ tầng vùng kinh tế mới cồn Nhàn - cồn Ngoài, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri
Bảo Thuận (xã Bãi ngang)
Cấp B
2016
846/QĐ-SGTVT 31/3/2016
11.805
2.500
Chi Cục PTNT
5
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
An Ngãi Trung
5.739
400
Đường ĐA.04 (từ ĐA.03 - ĐA.05), xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri
An Ngãi Trung
Cấp B
2016
406/QĐ-UBND
09/3/2016
2.885
UBND xã An Ngãi Trung
Đường ĐA.06 (đoạn từ TL 885 đến đường ĐA.07), xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri
An Ngãi Trung
Cấp B
2016
407/QĐ-UBND
09/3/2016
2.854
UBND xã An Ngãi Trung
IX
Huyện Bình Đại
64.373
6.480
Thanh toán khối lượng hoàn thành
13.549
255
1
Xây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Nhà văn hóa xã và 05 phòng chức năng xã Phú Thuận
Phú Thuận
188/QĐ-SXD
31/10/2014
13.549
255
UBND huyện Bình Đại
Công trình chuyển tiếp
6.083
500
1
Đường Đê Nông Trường (từ ĐH 08 đến giáp Đê Tây), xã Thạnh Trị, huyện Bình Đại
Thạnh Trị
Cấp A
2015-2016
3172/QĐ-SGTVT
28/10/2014
6.083
500
CCPTNT
Công trình khởi công mới
44.741
5.725
1
Hạ tầng giao thông xã Long Hòa, huyện Bình Đại
Long Hòa
Cấp A
2016-2018
2304/QĐ-UBND
30/10/2015
23.282
2.300
UBND huyện Bình Đại
2
Cơ sở hạ tầng vùng Kinh tế mới xã Thừa Đức, huyện Bình Đại
Đường từ Trung tâm xã đến cồn Tàu; Đường từ ĐT 886 đến nghĩa trang liệt sĩ xã và cầu Giồng Gà (Đường từ trung tâm xã: cấp B; đường từ ĐT 886 và đường vào cầu: cấp A)
Thừa Đức
Cấp A, B
2016
3046/QĐ-SGTVT
30/10/2015
7.185
2.000
CCPTNT
3
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã Long Hòa, huyện Bình Đại
Long Hòa
2015-2016
6290/QĐ-UBND
30/10/2015
2.941
400
UBND huyện Bình Đại
4
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
11.333
1.025
UBND huyện Bình Đại
Đường ĐA.02: Đường từ trung tâm ấp Long An đến lộ Đê Tây (Đoạn từ đường tỉnh 883 đến Trường THCS Định Hòa)
Long Hòa
Cấp B
2015-2016
6288/QĐ-UBND huyện
30/10/2015
1.398
Đường ĐA.04 (Đường liên ấp Long Nhơn - Long An - Long Hưng, giai đoạn 2)
Long Hòa
Cấp B
2015-2016
6289/QĐ-UBND huyện
30/10/2015
6.697
Đường ĐA.05 (Đường liên ấp Long Nhơn - Long An - Long Hưng)
Long Hòa
Cấp B
2015-2016
6287/QD-UBND huyện
30/10/2015
3.238
X
Khen thưởng công trình phúc lợi cho 12 xã được công nhận xã nông thôn mới năm 2016
600
XI
Công trình chỉ giao kế hoạch khi có đủ thủ tục đầu tư
25.575
5.000
UBND tỉnh chỉ giao kế hoạch sau khi đã hoàn chỉnh thủ tục đầu tư
Huyện Chợ Lách
14.175
2.200
Công trình khởi công mới
14.175
2.200
1
Nâng cấp, sửa chữa tuyến đê bao Mỹ Sơn Tây (từ Vàm kinh Cây Sộp đến Vàm đình Mỹ Sơn Tây)
Phú Sơn
Dài 1,5km
2016
4.751
700
Chi Cục TL và PCLB
2
Nâng cấp, sửa chữa tuyến đê bao Lân Tây (từ Cầu Phú Sơn đến Kênh Rạch Ụ)
Phú Sơn
Dài 3km
2016
4.925
700
Chi Cục TL và PCLB
3
Đê bao Hòa Thuận - Phú Hòa (giai đoạn 2)
Vĩnh Bình
Dài 4,6km
2016
3.700
700
Chi cục TL và PCLB
4
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014
Phú Sơn
799
100
Đường từ Tổ NDTQ 11 - Út Xà Bi, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách
Phú Sơn
Cấp C
2016
843/QĐ-UBND
30/3/2016
799
100
UBND xã Phú Sơn
Huyện Giồng Trôm
5.400
2.000
1
Xây dựng mới 03 cầu trên đường ĐX.02 xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm
Lương Phú
2016
5.400
2.000
UBND huyện Giồng Trôm
Huyện Thạnh Phú
6.000
800
1
Mở rộng mạng lưới cấp nước nhà máy nước xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú
Hòa Lợi - Quới Điền
50m 3 /h
6.000
800
TTNS và VSMT