NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào
Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;
Căn cứ vào
Điều 12 và
Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chính – vật giá được sự ủy nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002.
Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002 như sau:
Tổng thu ngân sách Nhà nước: 1.125.177.923.221 đồng.
(Một ngàn một trăm hai mươi lăm tỷ, một trăm bảy mươi bảy triệu, chín trăm hai mươi ba ngàn, hai trăm hai mươi một đồng).
Ngân sách địa phương được hưởng: l.072.044.733.863 đồng.
(Một ngàn không trăm bảy mươi hai tỷ, không trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm ba mươi ba ngàn, tám trăm sáu mươi ba đồng).
Gồm:
+ Thu ngân sách trên địa bàn: 612.121.829.559 đồng.
(Sáu trăm mười hai tỷ, một trăm hai mươi một triệu, tám trăm hai mươi chín ngàn, năm trăm năm mươi chín đồng).
+ Bổ sung từ ngân sách TW: 459.922.904.304 đồng.
(Bốn trăm năm mươi chín tỷ, chín trăm hai mươi hai triệu, chín trăm lẻ bốn ngàn ba trăm lẻ bốn đồng).
Thu ngân sách tỉnh hưởng: 811.172.191.201 đồng.
(Tám trăm mười một tỷ, một trăm bảy mươi hai triệu một trăm chín mươi một ngàn, hai trăm lẻ một đồng).
Thu ngân sách huyện hưởng: 170.767.762.648 đồng.
(Một trăm bảy mươi tỷ, bảy trăm sáu mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi hai ngàn, sáu trăm bốn mươi tám đồng).
Thu ngân sách xã hưởng: 90.l04.780.014 đồng.
(Chín mươi tỷ, một trăm lẻ bốn trệu, bảy trăm tám mươi ngàn, không trăm mười bốn đồng).
Tổng chi ngân sách địa phương: 948.206.824.191 đồng.
(Chín trăm bốn mươi tám tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu, tám trăm hai mươi bốn ngàn, một trăm chín mươi một đồng).
Trong đó:
+ Chi ngân sách tỉnh: 723.171.602.469 đồng
(Bảy trăm hai mươi ba tỷ, một trăm bảy mươi một triệu, sáu trăm lẻ hai ngàn, bốn trăm sáu mươi chín đồng).
+ Chi ngân sách huyện: 150.767.082.587 đồng.
(Một trăm năm mươi tỷ, bảy trăm sáu mươi bảy triệu, không trăm tám mươi hai ngàn, năm trăm tám mươi bảy đồng).
Chi ngân sách xã: 74.268.139.135 đồng.
(Bảy mươi bốn tỷ, hai trăm sáu mươi tám triệu, một trăm ba mươi chín ngàn, một trăm ba mươi lăm đồng).
Kết dư ngân sách địa phương (chưa trừ các khoản được chuyển sang năm 2003 chi theo quy định hiện hành): 123.837.909.672 đồng.
(Một trăm hai mươi ba tỷ, tám trăm ba mươi bảy triệu, chín trăm lẻ chín ngàn sáu trăm bảy mươi hai đồng).
Trong đó:
+ Kết dư ngân sách tỉnh: 88.000.588.732 đồng.
(Tám mươi tám tỷ, không triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, bảy trăm ba mươi hai đồng).
Kết dư ngân sách tỉnh được tiếp tục chuyển sang năm 2003: 87.098.549.025 đồng (tám mươi bảy tỷ không trăm chín mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi chín ngàn không trăm hai mươi lăm đồng) chi như sau:
Chi theo Quyết định số 815/TTg: 71.490.520.000 đồng (bảy mươi một tỷ, bốn trăm chín mươi triệu, năm trăm hai chục ngàn đồng).
Chi kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông nông, cơ sở làng nghề: 10.784.414.600 đồng (mười tỷ, bảy trăm tám mươi bốn triệu, bốn trăm mười bốn ngàn, sáu trăm đồng).
Chi cho dự án 112: 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng).
Chi cho chương trình muối: 2.392.171.200 đồng (hai tỷ, ba trăm chín mươi hai triệu, một trăm bảy mươi một ngàn, hai trăm đồng).
Chi tinh giảm biên chế: 1.981.443.225 đồng (một tỷ, chín trăm tám mươi một triệu, bốn trăm bốn mươi ba ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng).
Kết dư ngân sách tỉnh năm 2002: 902.039.707 đồng (chín trăm lẻ hai triệu, không trăm ba mươi chín ngàn, bảy trăm lẻ bảy đồng).
+ Kết dư ngân sách huyện: 20.000.680.061 đồng.
(Hai mươi tỷ, không triệu, sáu trăm tám mươi ngàn, không trăm sáu mươi một đồng).
+ Kết dư ngân sách xã: 15.836.640.879 đồng.
(Mười lăm tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi ngàn, tám trăm bảy mươi chín đồng).
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2003./.
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Trần Văn Cồn