QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA V/v: Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2004 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi)
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Nghị quyết số: 70/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La kỳ họp thứ 8, khoá XI về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2004;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về “ Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2004 ”.
Điều 2
Giao Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện theo đúng các nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 3
Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh ; Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư; Giám đốc Sở Tài chính ; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thị hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004, các quy định trước đây trái với quyết định này không có hiệu lực thi hành./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Hà Hùng
QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI
GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH Đ Ị A PHUƠNG NĂM 2004
(Ban hành kèm theo Quyết định số: / 2003/QĐ-UB ngày /12/2003 của uỷ ban nhân dân Tỉnh Sơn la)
CHU Ơ NG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngấn sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã) thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, UBND tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi.
Điều 2
Việc phân cấp rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách địa phương nhằm tạo điều kiện cho HĐND, UBND các cấp nắm rõ và chỉ đạo triển khai có hiệu quả nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao.
Điều 3
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã phải đảm bảo nguyên tắc:
1- Đúng các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
2- Đảm bảo phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của toàn tỉnh và của từng cấp ngân sách ; phù hợp với năng lực, trình độ quản lý của các cấp ngân sách địa phương.
3- Tăng cường phân cấp gắn với trách nhiệm quản lý của cấp ngân sách huyện, ngân sách xã ; tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp xã.
4- Các khoản thu phân cấp cho các cấp ngân sách địa phương không bao gồm các khoản thu thuộc ngân sách trung ương theo quy định.
CHUƠNG II
NH Ữ NG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
A. NGUỒN THU, NHIÊM VU CHI CỦA NGÂN SÁCH C Ấ P TỈNH:
Điều 4
Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh:
I- Các khoản thu ngăn sách cấp tình hưởng 100%:
1- Các khoản thuế thu từ các DNNN tỉnh quản lý, công ty cổ phần chuyển từ DNNN tỉnh quản lý, DNNN trung ương, doanh nghiệp có vốn ĐTNN, chi nhánh của các doanh nghiệp tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể các DNNN Trung ương hoạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
Thuế môn bài.
Thuế tài nguyên.
2- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ địch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) do các tổ chức kinh tế nộp.
3- Thuế tài nguyên nước Thuỷ điện Hoà Bình.
4- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao từ thu nhập thường xuyên của người lao động trong các tổ chức do cục thuế quản lý thu thuế.
5- Tiền cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế do cục thuế quản lý thu thuế.
6- Tiền cấp quyền sử dụng đất của các của các tổ chức kinh tế nộp.
7- Thuế sử dụng đất nông nghiệp các tổ chức kinh tế nộp.
8- Lệ phí trước bạ do Cục thuế tỉnh thu (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất).
9- Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc Sở hữu Nhà nước (cả tiền sử dụng đất theo nhà).
10- Thu từ xổ số kiến thiết.
11- Phí xăng dầu.
12- Các khoản phí, lệ phí đơn vị tỉnh nộp.
13- Thu phạt vi phạm an toàn giao thông do các đơn vị thuộc tỉnh thu.
14- Thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng do chi cục kiểm lâm thu.
15- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước cho ngân sách cấp tỉnh.
16- Thu huy động vốn (theo khoản 3 điều 8 của Luật NSNN).
17- Thu sự nghiệp của các đơn vị tỉnh quản lý.
18- Tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh, thu hồi tiền cho vay của ngân sách cấp tỉnh, thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh tại các tổ chức kinh tế.
19- Thu từ Quỹ dự trữ Tài chính địa phương.
20- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau.
21- Viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho ngân sách cấp tỉnh.
22- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản của tỉnh
23- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
24- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương
25- Thu khác của ngân sách cấp tỉnh.
II- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện: Thu phạt vi phạm an toàn giao thông do các huyện, thị xã thu.
Đi ề u 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh gồm:
I- Chi đầu tư phát triển.
1- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do tỉnh quản lý.
2- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước.
3- Chi từ nguồn thu để lại theo nghị quyết Quốc hội;
4- Chi từ nguồn huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng;
5- Chi đầu tư phát triển trong các chương trình, mục tiêu quốc gia do tỉnh thực hiện.
6- Các khoản chi đầu tư khác.
II- Chi thường xuyên:
1- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, phát thanh, truyền hình, thể dục thể thao, khoa học, công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý;
2- Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội;
3- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh;
4- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp cấp tỉnh;
5- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý;
6- Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh thực hiện;
7- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
8- Chi từ nguồn thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, vi phạm an toàn giao thông và các khoản thu phạt, tịch thu khác;
9- Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu sự nghiệp;
10- Chi từ nguồn kết dư ngân sách;
11-Chi từ nguồn vay Quỹ dự trữ tài chính địa phương;
12- Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau
13- Các khoản chi thường xuyên khác.
III- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3
Điều 8 của Luật NSNN sửa đổi;
IV- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh,
V- Chi bổ sung cho ngăn sách cấp huyện.
B. NGUỒN THU, NHI Ệ M VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH HUY Ệ N:
Điều 6
Nguồn thu của ngân sách cấp huyện:
I- Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:
1- Thu từ các tổ chức kinh tế (không kể các tổ chức kinh tế nêu tại khoản 1 mục I điều 4 quy định này), các doanh nghiệp tỉnh khác (không có chi nhánh tại tỉnh) kinh doanh văng lai trên địa bàn huyện, thị xã và các hộ kinh doanh có môn bài từ bậc 1 đến bậc 3 (không kể hoạt động kinh doanh vận tải của các cá nhân, hộ tư nhân) bao gồm:
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế môn bài.
Thuế tài nguyên.
2- Thuế tiêu thụ đặc biệt của các hộ kinh doanh.
3- Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất) do huyện, thị xã thu.
4- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đối với thu nhập không thường xuyên và thu nhập thường xuyên của người lao động trong các tổ chức do chi cục thuế huyện, thị xã quản lý thu thuế.
5- Tiền cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế do chi cục thuế huyện thị xã quản lý thu thuế.
6- Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị huyện, thị nộp.
7- Tiền sử dụng đất do cá nhân, hộ gia đình nộp.
8- Thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng do huyện, thị xã thu.
9- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước cho ngân sách cấp huyện.
10- Thu sử dụng quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác của huyện.
11- Viện trợ của các tổ chức, cá nhân ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.
12- Thu sự nghiệp của các đơn vị huyện quản lý.
13- Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
14- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.
15- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau.
16- Thu khác ngân sách cấp huyện.
II /- Các khoản thu phản chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngăn sách cấp tỉnh theo quy định tại mục II điều 4 quy định này.
III- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã:
1-Thuế nhà, đất.
2- Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
3- Lệ phí trước bạ nhà, đất.
Điều 7
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.
I - Chi đầu tư phát triển :
1-Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do huyện, thị xã quản lý (các dự án dưới 500 triệu đồng)
2- Chi từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất và nguồn thu khác theo NQ của Quốc Hội.
3- Chi đền bù, giải phóng mặt bằng.
4- Chi từ nguồn huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng.
II- Chi thư ờ ng xuyên:
1- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do huyện quản lý;
2- Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội (phần huyện quản lý);
3- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội cấp huyện;
4- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;
5- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý;
6- Chi từ nguồn thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, phạm vi phạm an toàn giao thông, và các khoản phạt, tịch thu khác;
7- Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu sự nghiệp;
8- Chi từ nguồn kết dư ngân sách;
9- Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau
10- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
11-Các khoản chi khác.
III- Chi bổ xung cho ng â n sách xã.
Riêng đối với Thị xã Sơn La. Phân cấp bổ sung nhiệm vụ chi cho quản lý đô thị như: Điện chiếu sáng đô thị, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi khác.
C. NGUỒN THU , NHI Ệ M V Ụ CHI CỦA NGÂN SÁCH C Ấ P X Ã :
Điều 8
Nguồn thu của ngân sách xã:
1- Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%:
I - Thu từ các hộ kinh doanh có môn bài bậc 4 đến bậc 6 (không kể hoạt động kinh doanh vận tải của các cá nhân, hộ tư nhân).
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế môn bài.
Thuế tài nguyên.
2- Thuế thu từ hoạt động kinh doanh vận tải của các cá nhân, hộ tư nhân.
3- Thuế sử dụng đất nông nghiệp do cá nhân, hộ gia đình nộp.
4- Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách xã theo quy định.
5- Thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng do xã thu.
6- Các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước cho ngân sách xã.
7- Viện trợ của các tổ chức, cá nhân ngoài nước cho ngân sách xã.
8- Thu sử dụng quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác của xã.
9- Thu kết dư ngân sách xã.
10- Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.
II - Thu chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang năm sau.
12- Thu khác của ngân sách xã.
11- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã theo mục III điều 6 quy định này:
Điều 9
Nhiệm vụ chi của ngân sách xã:
1- Chi hoạt động xã hội, hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do xã quản lý.
2- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị-xã hội cấp xã.
3- Chi công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã.
4- Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội do xã quản lý.
5- Thực hiện cấc chính sách xã hội cho các đối tượng do xã quản lý
6- Chi từ nguồn thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng và các khoản thu phạt, tịch thu khác.
7- Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau
8- Chi từ nguồn kết dư ngân sách
9- Chi từ nguồn viện trợ cho ngân sách xã
10- Chi từ nguồn huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng.
11-Các khoản chi khác.
CHƯƠNG III
Điều 10
Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai các nội dung quy định này.
Điều 11
UBND các huyện, thị xã ; xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai các nội dung thu, chi được phân cấp .
Các cấp ngân sách không được thay đổi nhiệm vụ thu, chi đã được quy định và phân cấp, không được dùng nguồn kinh phí của cấp này chi cho nhiệm vụ của cấp khác, nhiệm vụ chi này cho nhiệm vụ chi khác. Trừ trường hơp sảy ra thiên tai và các trường hợp cấp thiết khác phải huy động nguồn lực để ổn định kinh tế-xã hội hoặc trong trường hơp thực hiện chức năng của đơn vị kết hơp với yêu cầu của địa phương.
Điều 12
Quy định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004-Năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. Các nội dung quy định trước đây trái với các nội dung tại quy định này đều không có hiệu lực thi hành.