QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật đất đai 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/6/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 179/TTr-SNN ngày 16/12/2015 (kèm theo hồ sơ),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại cây trồng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có Bảng đơn giá kèm theo).
Điều 2
Bảng đơn giá các loại cây trồng được quy định tại
Điều 1 áp dụng cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Bảng đơn giá này còn được áp dụng để quản lý các loại hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
2. Xây dựng đơn giá cây trồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành và thực hiện từ ngày 01/01 hàng năm.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NH Â N DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đào Xuân Quí
PHỤ LỤC 1
BẢNG ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 51 /2015/ Q Đ-UBND, ngày 23 / 12/ 2015 của UBND t ỉ nh Kon Tum)
STT
Danh mục cây trồng
Đ ơ n vị tính
Đơn giá
Ghi chú
I
CÂY HÀNG NĂM
1
Cây lúa
1.1
Lúa nước 2 v ụ
Mới gieo sạ
đ/ha
13.000.000
Đang trổ bông, có hạt non
đ/ha
30.600.000
1.2
Lúa nước 1 v ụ
Mới gieo sạ
đ/ha
10.500.000
Đang trổ bông, có hạt non
đ/ha
24.700.000
1.3
Lúa rẫy
Mới gieo sạ
đ/ha
10.000.000
Đang trổ bông, có hạt non
đ/ha
24.000.000
2
Cây ngô
2.1
Ngô lai
Mới trồng
đ/ha
10.000.000
Đang trổ cò, có trái non
đ/ha
28.800.000
2.2
Ngô địa phương
Mới trồng
đ/ha
7.000.000
Đang trổ cò, có trái non
đ/ha
13.000.000
3
Cây sắn
Mới trồng
đ/ha
12.000.000
Có củ non
đ/ha
30.000.000
4
Khoai lang (trồng lấy củ hoặc trồng làm rau, thức ăn gia súc)
Mới trồng
đ/ha
12.000.000
Đang phát triển hoặc có củ non
đ/ha
18.000.000
5
Cây mía
5.1
Mía ô nà
Trồng mới (mía tơ, dưới 6 tháng tuổi)
đ/ha
65.700.000
Mía lưu gốc năm 1
đ/ha
110.000.000
Mía lưu gốc năm 2
đ/ha
90.000.000
Mía lưu gốc năm 3
đ/ha
45.000.000
5.2
Mía đồi
Trồng mới (mía tơ, dưới 6 tháng tuổi)
đ/ha
55.700.000
Mía lưu gốc năm 1
đ/ha
100.000.000
Mía lưu gốc năm 2
đ/ha
80.000.000
Mía lưu gốc năm 3
đ/ha
41.700.000
5.3
Mía vườn (trồng phân t á n)
Trồng mới
đ/cây
5.000
Trồng chưa thu hoạch
đ/cây
30.000
6
Cây Lạc (đậu phụng)
Mới trồng
đ/ha
9.700.000
Có củ non
đ/ha
29.000.000
7
Đậu các loại (Đậu t ươn g, đậu xanh, đậu đen...)
Mới trồng
đ/ha
12.500.000
Có trái non
đ/ha
24.000.000
8
Thuốc lá
Mới trồng
đ/ha
7.500.000
Đang phát triển
đ/lia
15.000.000
9
D ư a chuột, d ư a leo
Mới trồng
đ/m2
3.000
Đang ra hoa, có trái non
đ/m2
6.500
10
Dưa h ấ u
Mới trồng
đ/m2
7.000
Đang ra hoa, có trái non
đ/m2
14.000
11
Rau muống
Mới trồng
đ/m2
6.500
Đang thu hoạch
đ/m2
15.400
12
Rau cải, rau ngót, mồng t ơ i
Mới trồng
đ/m2
4.600
Đang thu hoạch
đ/m2
12.000
13
Su hào
Mới trồng
đ/m2
20.000
Đang phát triển
đ/m2
50.000
14
Khoa i tây, khoai m ỡ , khoai môn, khoai tím, khoai trắng
Mới trồng
đ/m2
6.500
Đang phát triển
đ/m2
14.500
15
Hành, tỏi
Mới trồng
đ/m2
17.000
Đang phát triển
đ/m2
37.000
16
Cà chua: Mật độ 35.000-40.000 cây/ha
16.1
Cà chua không ghép
Mới trồng
đ/m2
5.000
Đang ra hoa, có trái non
đ/m2
14.000
16.2
Cà chua ghép
Mới trồng
đ/m2
5.500
Đang ra hoa, có trái non
đ/m2
25.000
17
Đ ậ u cô ve, đ ậ u đũa
Mới trồng
đ/m2
4.000
Đang ra hoa, có trái non
đ/m2
7.800
18
Cây ớ t
đ/m2
18.1
Trồng tập trung: Mật độ 20.000 cây/ha
Mới trồng
đ/m2
8.640
Đang ra hoa, có trái non
đ/m2
17.000
18.2
Trồng ph â n tá n
đ/ cây
7.200
19
Cà tím, cà pháo, cà đ ắ ng, cà đĩa
Mới trồng
đ/m2
7.000
Đang ra hoa, có trái non
đ/m2
15.000
20
B ầ u, bí, mướp, su su: Mật độ 4.200 cây/ha
Mới trồng
đ/gốc
5.000
Đang ra hoa, có trái non
đ/gốc
30.000
21
Cây khổ qua (mướp đắng): Mật độ 5.000 gốc/ha
Mới trồng
đ/gốc
17.000
Đang ra hoa, có trái non
đ/gốc
48.000
22
B ắ p cải (b ắ p sú)
Mới trồng
đ/m2
30.000
Đang đóng bắp
đ/m2
90.000
23
Rau gia vị các loại
Mới trồng
đ/m2
5.700
Đang phát triển
đ/m2
16.000
24
Ri ề ng, nghệ
Mới trồng
đ/ha
15.000.000
Có củ non
đ/ha
30.000.000
25
M ì nh tinh
25. 1
Trồng tập trung
Mới trồng
đ/ha
3.600.000
Có củ non
đ/ha
7.600.000
25.2
Trồng phân tán
Mới trồng
đ/bụi
2.600
Có củ non
đ/bụi
5.600
26
Sa Nhân, gừng
Trồng mới
đ/ha
24.000.000
Có củ non
đ/ha
70.000.000
27
Sả
27.1
Tr ồ ng tập trung
Trồng mới
đ/ha
6.720.000
Đang phát triển
đ/ha
9.600.000
27.2
Trồng phân tán
đ/ bụi
3.000
28
Cây Nha đam
Trồng mới
đ/cây
1.400
Chuẩn bị thu hoạch đến đang thu hoạch
đ/cây
5.000
29
Hoa thiên lý, chanh dây (gùi), đu đủ dây (dưa tây), Gấc
Trồng mới
đ/gốc
60.000
Đang ra hoa, có trái non
đ/gốc
120.000
30
Cây dưa nước
đ/m2
6.500
32
Cây Sâm dây (Mật độ chuẩn: 80.000 cây/ha (trồng thuần)
Trồng, chăm sóc năm thứ nhất
đ/m2
20.700
Chăm sóc năm thứ 2
đ/m2
22.600
Thu hoạch (năm thứ 3)
đ/m2
27.000
33
Cây Ngũ vị tử
đ/gốc
15.000
34
Cây bo bo
Cây mới trồng
đ/ha
12.000.000
Có hạt non
đ/ha
30.000.000
35
C â y dâu tây
Trồng mới
đ/ha
19.000.000
Chuẩn bị thu hoạch đến đang thu hoạch
đ/ha
43.200.000
36
Cây bầu bí trồng theo hướng lấy ng ọ n ( mật đ ộ : 500 gốc/1.000m2)
Mới trồng
đ/m2
2.280
Chuẩn bị thu hoạch đến đang thu hoạch
đ/m2
11.300
II
CÂY LÂU N Ă M
1
Cây cao su (Stum trần): Mật độ: 555 cây/ha
1.1
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
65.900
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
100.600
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
131.900
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
158.900
Chăm sóc năm thứ 5
đ/cây
191.400
Chăm sóc năm thứ 6
đ/cây
248.600
Chăm sóc năm thứ 7
đ/cây
302.700
1.2
Thời kỳ kinh doanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/cây
470.000
Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/cây
540.000
Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20
đ/cây
250.000
Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ 25
đ/cây
150.000
Cây già cỗi (năm thứ 25 trở đi)
Không bồi thường
2
Cây cao su (Bầu đặt hạt): Mật độ: 555 cây/ha
2.1
Thời kỳ ki ế n thi ế t cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
76.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
108.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
141.000
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
168.000
Chăm sóc năm thứ 5
đ/cây
200.000
Chăm sóc năm thứ 6
đ/cây
249.000
Chăm sóc năm thứ 7
đ/cây
305.000
2.2
Thời kỳ kinh doanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/cây
470.000
Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/cây
540.000
Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20
đ/cây
250.000
Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ 25
đ/cây
150.000
Cây già cỗi (năm thứ 25 trở đi)
Không bồi thường
3
Cây giống cao su
3.1
Stum trần 10 tháng tu ổ i: 80.000 cây/ha
Từ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi
đ/cây
2.000
Đối với cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn (đường kính = 16mm) thì không bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí di dời
Từ 8 tháng tuổi đến trước khi ghép
đ/cây
3.000
Từ khi ghép đến trước khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn
đ/cây
4.000
Đến thời điểm xuất vườn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn xuất
đ/cây
4.000
3.2
Stum bầu 10 tháng tu ổ i: Mật độ 150.000-160.000 bầu/ha
Từ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi
đ/cây
2.000
Đối với cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn (đường kính = 16mm) thì không bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí di dời
Từ 8 tháng tuổi đến trước khi ghép
đ/cây
4.000
Từ khi ghép đến trước khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn
đ/cây
12.000
Đến thời điểm xuất vườn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn xuất
đ/cây
12.000
4
Cây cà phê Rubusta (vối): Mật độ: 1.100 cây/ha
4.1
Thời kỳ kiến thiết c ơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
85.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
148.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
218.000
4.2
Thời kỳ kinh d oanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/cây
600.000
Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/cây
500.000
Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 25
đ/cây
350.000
Kinh doanh từ năm thứ 26 đến năm thứ 30
đ/cây
200.000
Cây già cỗi (từ năm thứ 31 trở đi)
Không bồi thường
5
Cây cà phê mít: Mật độ: 830 cây/ha
5.1
Thời kỳ ki ế n thi ế t c ơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
73.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
130.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
182.000
5.2
Thời kỳ kinh d oanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 3
đ/cây
300.000
Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 9
đ/cây
400.000
Kinh doanh từ năm thứ 10 đến năm thứ 25
đ/cây
500.000
Kinh doanh từ năm thứ 26 đến năm thứ 30
đ/cây
150.000
Cây già cỗi (từ năm 30 trở đi)
Không bồi thường
6
Cây cà phê Catimor, cà phê chè các loại: Mật độ 5.000 cây/ha
Thời kỳ kiến thiết c ơ b ả n
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
45.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
64.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
76.000
Thời kỳ k i nh doanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/cây
150.000
Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/cây
128.000
Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 21
đ/cây
49.000
Cây già cỗi
đ/cây
Không bồi thường
7
Cây tiêu: Mật độ 2.000 trụ/ha
Bồi thường trụ tiêu
Trụ gỗ, sống
đ/trụ
200.000
Trụ bê tông, trụ xây
đ/trụ
400.000
Bồi thường cây tiêu
a
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1
đ/trụ
70.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/trụ
120.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/trụ
190.000
b
Thời kỳ kinh d oanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/trụ
920.000
Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 10
đ/trụ
980.000
Kinh doanh từ năm thứ 11 đến năm thứ 16
đ/trụ
570.000
Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20
đ/trụ
140.000
Cây già cỗi
đ/trụ
Không bồi thường
8
N hãn, vải, xoài, chôm chôm: Mật độ: 420 cây/ha
8.1
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1
đ/cây
120.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
190.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
260.000
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
330.000
8.2
Thời kỳ kinh doanh
Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/cây
730.000
Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/cây
1.080.000
Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20
đ/cây
180.000
9
Cam, Chanh, Quýt, Bưởi, Mận, Lê, H ồ ng: Mật độ: 600 cây/ha
9.1
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất
đ/cây
57.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
90.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
124.000
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
158.000
9.2
Thời kỳ kinh doanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/cây
360.000
Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/cây
500.000
Kinh doanh từ năm thứ 17 trở đi
đ/cây
94.000
10
Thanh long (1.000 trụ/ha)
10.1
Bồi thường trụ
Trụ gỗ
đ/trụ
200.000
Trụ xây
đ/trụ
400.000
10.2
Bồi thường cây thanh long
10.2.1
Thanh long ruột trắng
a
Thời kỳ kiến thiết cơ b ả n
Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất
đ/trụ
49.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/trụ
83.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/trụ
103.000
b
Thời kỳ kinh d oanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/trụ
210.000
Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/trụ
170.000
Kinh doanh năm thứ 17 đến năm thứ 20
đ/trụ
20.000
10.2.2
Thanh long ruột đỏ
a
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất
đ/trụ
60.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/trụ
98.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/trụ
124.000
b
Thời kỳ kinh doanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/trụ
250.000
Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/trụ
210.000
Kinh doanh năm thứ 17 đến năm thứ 20
đ/trụ
50.000
11
Cây sầu riêng: 200 cây/ha
11.1
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất
đ/cây
218.000
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
358.000
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
507.000
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
658.000
11.2
Thời kỳ kinh doanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/cây
1.020.000
Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 20
đ/cây
1.820.000
Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ 30
đ/cây
950.000
12
Cây dứa
a
Dứa Cayen: Mật độ 38.000 cây/ha
Dưới 6 tháng
đ/m 2
10.000
Trên 6 tháng và sắp thu hoạch
đ/m 2
20.000
b
Loại Dứa khác: Mật độ 26.000 c â y/ha
Dưới 6 tháng
đ/m 2
7.000
Trên 6 tháng và sắp thu hoạch
đ/m 2
12.000
13
Cây cau: Mật độ 555 cây/ha
Trồng mới
đ/cây
34.300
Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm
đ/cây
75.000
Kiến thiết cơ bản từ 4 đến 5 năm
đ/cây
99.200
Thu hoạch từ năm thứ 6 đến năm thứ 20
đ/cây
240.000
Cây già cỗi
đ/cây
Không bồi thường
14
Cây dâu tằm: Mật độ 50.000-60.000 cây/ha
Trồng mới
đ/ha
7.700.000
Thu hoạch
đ/ha
14.300.000
15
Cây chuối: Mật độ 1.600 bụi/ha (1 bụi có từ 2 cây trở lên)
Mới trồng, cây con
đ/cây
45.000
Cây đến tuổi trưởng thành
đ/cây
80.000
Cây đang ra hoa và có trái
đ/cây
100.000
16
Đu đủ: Mật độ 1.600 cây/ha
Ươm mới
đ/m 2
10.000
Trồng mới
đ/cây
7.000
Sắp có trái
đ/cây
60.800
Đang thu hoạch
đ/cây
140.000
17
Cóc, khế, ổi, táo, bơ, tầm ruột, mít, me, bồ quân, ô mai, lựu, dâu ăn trái, nhót, S ơ ri (Mật độ 500-700 cây/ha)
Trồng mới
đ/cây
22.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 2 đến năm thứ 3
đ/cây
57.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 4
đ/cây
71.500
Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 4
đ/cây
150.000
Kinh doanh từ năm thứ 5 đến năm thứ 12
đ/cây
242.000
Cây già cỗi
đ/cây
71.500
18
Cây dừa: Mật độ 160 cây/ha
Trồng mới
đ/cây
40.000
Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm
đ/cây
92.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 4
đ/cây
238.000
Kinh doanh từ năm 1 đến năm thứ 5
đ/cây
550.000
Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/cây
860.000
Cây già cỗi
đ/cây
150.000
19
Cây đi ề u (Đào lộn hột)
19.1
Cây đi ề u hạt: Mật độ: 400 cây/ha
Năm 1
đ/cây
10.000
Năm 2
đ/cây
25.000
Năm 3
đ/cây
40.000
Năm 4
đ/cây
60.000
Năm thứ 5 đến năm thứ 7
đ/cây
80.000
Năm thứ 8 trở đi
đ/cây
120.000
19.2
Cây Điều ghép (mật độ 200 cây/ha)
Năm 1
đ/cây
40.000
Năm 2
đ/cây
55.000
Năm 3
đ/cây
75.000
Năm 4
đ/cây
100.000
Năm 5
đ/cây
110.000
Năm 6
đ/cây
140.000
Năm 7
đ/cây
180.000
Năm 8
đ/cây
210.000
Năm 9
đ/cây
240.000
Năm 10
đ/cây
300.000
Năm thứ 11 trở đi
đ/cây
350.000
20
Cây tr ầ u
20.1
Bồi thường trụ
Trụ xây
đ/tru
250.000
Trụ gỗ
đ/trụ
100.000
20.2
Bồi thường cây
Trồng mới
đ/trụ
14.000
Kinh doanh từ 2 đến 15 năm
đ/trụ
58.000
Cây già cỗi
đ/trụ
14.000
21
Măng cụt: Mật độ 555 cây/ha
Trồng mới
đ/cây
50.000
Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm
đ/cây
98.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 4
đ/cây
282.000
Thu hoạch từ năm thứ 5 đến năm thứ 20
đ/cây
1.560.000
Cây già cỗi
đ/cây
130.000
22
Cây cari: Mật độ 1.111 cây/ha
Năm 1
đ/cây
50.000
Năm 2
đ/cây
100.000
Năm 3
đ/cây
200.000
Năm thứ 4 trở đi
đ/cây
250.000
23
Vườn chè: Mật độ 21.750 cây/ha
Mới trồng
đ/cây
10.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 2
đ/cây
15.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 3
đ/cây
20.000
Đang thu bói
đ/cây
40.000
Kinh doanh từ năm 1 - 5
đ/cây
80.000
Kinh doanh từ năm 6 - 20
đ/cây
120.000
Cây già cỗi
đ/cây
7.000
24
B ờ i l ờ i: Mật độ: 2.500 cây/ha
Mới trồng
đ/cây
10.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 2
đ/cây
20.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 3
đ/cây
29.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 4
đ/cây
50.000
Cây đang thu hoạch
đ/cây
100.000
25
Bạch đàn, Keo là tràm: Mật độ 1.100 cây/ha
Mới trồng
đ/cây
10.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 2
đ/cây
20.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 3
đ/cây
29.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 4
đ/cây
50.000
Từ năm thứ 5 trở đi
đ/cây
100.000
26
Cây thông: Mật độ 1.600 cây/ha
Trồng mới năm thứ nhất
đ/cây
11.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 2
đ/cây
26.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 3
đ/cây
31.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 4
đ/cây
33.000
Năm thứ 5 đến năm thứ 9
đ/cây
160.000
Từ năm thứ 10 - 16
đ/cây
180.000
Năm thứ 17 trở đi
đ/cây
Không đền bù
27
Phượng vĩ, Thầu dầu, Gòn, Đa, bồ đề, Gạo, dong (vông): Mật độ 1.100 cây/ha
Mới trồng
đ/cây
7.000
Từ 2 đến 3 năm
đ/cây
26.000
Từ năm thứ 4
đ/cây
50.000
28
Mu ồ ng, b ằ ng l ă ng, Xoan (S ầ u đông), Xà cừ: M ậ t đ ộ 1.100 cây/ha
Trồng mới năm thứ nhất
đ/cây
11.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 2
đ/cây
26.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 3
đ/cây
31.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 4
đ/cây
33.000
Từ năm thứ 5 đến năm thứ 10
đ/cây
45.000
Từ năm thứ 11 đến năm thứ 20
đ/cây
59.000
Từ năm thứ 21 đến năm thứ 30
đ/cây
77.000
29
Cây Sao, Hương, Tếch: Mật độ: 1.100 cây/ha
Trồng mới năm thứ nhất
đ/cây
11.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 2
đ/cây
16.500
Kiến thiết cơ bản năm thứ 3
đ/cây
24.000
Kiến thiết cơ bản năm thứ 4
đ/cây
40.000
Từ năm thứ 5 đến năm thứ 10
đ/cây
90.000
Từ năm thứ 11 đến năm thứ 20
đ/cây
150.000
Từ năm thứ 21 đến năm thứ 30
đ/cây
250.000
30
Lồ ô, Tre, Nứa: Mật độ 270 bụi/ha
Mới trồng
đ/bụi
8.000
Chăm sóc 1 năm
đ/bụi
14.000
Từ năm thứ 2 đến năm 3
đ/bụi
90.000
Năm thứ 4 trở đi
đ/bụi
170.000
31
Cây Vú sữa
Năm thứ 1
đ/cây
50.000
Năm thứ 2 đến năm thứ 3
đ/cây
190.000
Năm thứ 4
đ/cây
470.000
Năm thứ 5 đến năm thứ 30
đ/cây
1.150.000
Cây già cỗi
đ/cây
200.000
32
Xăm bô chê, Mãng c ầ u, Na, lục bát, cây nhàu: Mật độ 500-700 cây/ha
Mới trồng
đ/cây
10.000
Năm thứ 2 đến năm thứ 3
đ/cây
70.000
Năm thứ 4 đến năm thứ 20
đ/cây
250.000
Cây già cỗi
đ/cây
60.000
33
Cây Quế: Mật độ 2.200 cây/ha
Mới trồng
đ/cây
31.000
Năm thứ 2 đến năm thứ 3
đ/cây
78.000
Năm thứ 4 đến năm thứ 5
đ/cây
156.000
Năm thứ 5 trở đi
đ/cây
240.000
34
Cây Gió (Trầm): Mật độ: 1.600 cây/ha
Mới trồng
đ/cây
24.000
Năm thứ 2 đến năm thứ 3
đ/cây
66.000
Năm thứ 4 đến năm thứ 5
đ/cây
240.000
Năm thứ 5 trở đi
đ/cây
340.000
35
Huỳnh đàn đỏ (gỗ Sưa): Mật độ: 1.600 cây/ha
Trồng mới năm thứ nhất
đ/cây
75.000
Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3
đ/cây
150.000
Từ năm thứ 4 đến năm thứ 5
đ/cây
200.000
Từ năm thứ 6 đến năm thứ 9
đ/cây
350.000
Từ năm thứ 10 trở đi
đ/cây
500.000
36
Cây long não: Mật độ: 1.600 cây/ha
Trồng mới năm 1
đ/cây
30.000
Kiến thiết cơ bản từ năm thứ 2 đến năm thứ 3
đ/cây
70.000
Kiến thiết cơ bản từ năm thứ 4 đến năm thứ 6
đ/cây
110.000
Từ năm thứ 7 đến năm thứ 10
đ/cây
150.000
Từ năm thứ 11 trở đi
đ/cây
200.000
37
Cây b ồ k ế t: Mật độ: 1.600 cây/ha
Trồng mới năm 1
đ/cây
30.000
Kiến thiết cơ bản 2-4 năm
đ/cây
69.000
Kinh doanh
đ/cây
230.000
Già cỗi
đ/cây
92.000
38
Các loại tre l ấ y măng (Đi ề n trúc, lục trúc, bát độ): Mật độ: 270 bụi/ha
Năm thứ 1
đ/bụi
54.000
Năm thứ 2
đ/bụi
70.000
Năm thứ 3
đ/bụi
116.000
Năm thứ 4
đ/bụi
175.000
Cây đang thu hoạch
đ/bụi
320.000
39
Cỏ trồng thức ăn gia súc
đ/m2
12.000
40
Hoa các loại
Cây mới trồng
đ/m2
17.000
Cây đang phát triển
đ/m2
37.000
41
Cây cảnh các loại
41.1
Cây cảnh: Là loại cây được tạo dáng, uốn nắn công phu và được dùng để trang trí theo thuật phong t h ủy .
a
Trồng trong chậu: Mật độ 2.500 chậu/ha (H ỗ trợ công di dời)
Đường kính chậu 40 - 60 cm
đ/chậu
80.000
Đường kính chậu 60 cm - 1 m
đ/chậu
150.000
Đường kính chậu 1 m
đ/chậu
430.000
b
Trồng ngoài chậu: Mật độ 2.300 cây/ha
Đường kính gốc cây < 10 cm
đ/cây
150.000
Đường kính gốc cây 10 cm - 20 cm
đ/cây
230.000
Đường kính gốc cây 20cm - 40 cm
đ/cây
430.000
Đường kính gốc 40 cm - 1 m
đ/cây
650.000
Đường kính gốc 1 m
đ/cây
870.000
41.2
Cây có tính chất cảnh
a
Trồng trong chậu: Mật độ 2.500 chậ u/ha (H ỗ trợ công di dời)
Đường kính chậu 40 - 60 cm
đ/chậu
110.000
Đường kính chậu 60 cm - 1 m
đ/chậu
184.000
Đường kính chậu 1 m
đ/chậu
618.000
b
Trồng ngoài chậu: Mật độ 2.300 cây/ha
Đường kính gốc cây < 10cm
đ/cây
20.000
Đường kính gốc cây 10 cm - 20 cm
đ/cây
120.000
Đường kính gốc cây 20cm - 40 cm
đ/cây
230.000
Đường kính gốc 40 cm - 1m
đ/cây
430.000
Đường kính gốc 1 m
đ/cây
650.000
41.3
Ươm các loại cây cảnh (Mai, Xanh . .. )
đ/ m2
20.000
42
Cây phát tài, đinh lăng
Trồng < 1 năm
đ/cây
5.000
Trồng 2 năm
đ/cây
10.000
43
Cây cau vua
Cây cao dưới 2 m
đ/cây
200.000
Cây cao trên 2m
đ/cây
500.000
44
Chu ố i cành (rẻ quạt)
Cây cao dưới 2 m
đ/cây
100.000
Cây cao trên 2m
đ/cây
127.000
45
Cây S ơ n tra (cây đã cho quả)
đ/cây
242.000
46
Cây m ắ c ca
46.1
Th ờ i kỳ kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
75.000
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
85.000
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
94.000
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
108.000
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 5
đ/cây
122.000
46.2
Thời kỳ kinh d oanh
Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5
đ/cây
150.000
Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16
đ/cây
330.000
Kinh doanh năm thứ 17 đến năm thứ 30
đ/cây
420.000
Kinh doanh năm thứ 31 đến năm thứ 50
đ/cây
270.000
PHỤ LỤC 2
NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG MỨC GIÁ BỒI THƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 51 /2015/QĐ-UBND ngày 2 3 /12/2015 của UBND tỉnh)
1. Đơn giá các loại cây trồng ghi trong bảng giá là đơn giá chuẩn, áp dụng để bồi thường cho các loại cây trồng được đầu tư chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật, có mức độ sinh trưởng và phát triển trung bình. Khi tính giá trị bồi thường căn cứ vào mức đầu tư chăm sóc hoặc trồng trên các nền thổ nhưỡng và mức độ sinh trưởng và phát triển của cây trồng để đánh giá xếp loại theo hệ số phát triển cây trồng như sau:
+ Mức độ phát triển tốt: hệ số 1,2
+ Mức độ phát triển trung bình: hệ số 1,0
+ Mức độ phát triển xấu: hệ số 0,8
Đối với các loại cây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục bảng giá, thì mức giá bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức giá bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục bảng giá.
2. Đối với trường hợp vườn cây trồng không đạt mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm định.
3. Đối với trường hợp cá biệt cây trồng thuần quá mật độ chuẩn, thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng thực tế nhưng tối đa không vượt quá mật độ chuẩn.
4. Đối với các loại cây trồng có nhiều loại mật độ tùy theo trình độ thâm canh, giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng thực tế nhưng không vượt quá mật độ tối đa cho phép theo quy trình kỹ thuật của loại cây trồng đó.
5. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển và trồng lại.
6. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trê n cơ sở s ố lượng, chất lượng và đơn giá của từng loại cây theo đo đ ế m, ki ể m tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.
7. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính toán.
Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét có ý kiến trước khi thực hiện./.