ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 68/2015/QĐ-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm
căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2166/TTr-SXD ngày 10 tháng 12 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 và Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 20/3/2012 của UBND tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Ngọc Thọ
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CÁC LOẠI MỒ MẢ LÀM CĂN CỨ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, các loại mồ mả và các loại tài sản khác gắn liền với đất làm căn cứ để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất;
b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này
1. Đối với tài sản không đủ điều kiện bồi thường theo quy định của pháp luật thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng (gọi chung là Tổ chức bồi thường) trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ theo quy định.
2. Xử lý giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả không có trong danh mục của Quy định này:
Tổ chức bồi thường tính toán mức giá bồi thường, hỗ trợ cho từng tài sản cụ thể (đối với những tài sản có tính đa dạng phức tạp trong xác định giá thì có thể thuê đơn vị tư vấn, chi phí thuê tư vấn được hoạch toán vào chi phí bồi thường hỗ trợ) gửi Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 3
Đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả đặc thù
1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả có đặc điểm cá biệt, chuyên dụng:
Đối với những công trình kiến trúc đặc thù như: đình, chùa, miếu, nhà rường … có những điêu khắc, hoa văn, chạm, trổ phức tạp thì giá bồi thường hoặc hỗ trợ được xác định cho từng tài sản cụ thể, trên cơ sở dự toán thực tế do chủ dự án lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập gửi Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định giá bồi thường, hỗ trợ.
2. Ngoài những quy định nói trên đối với nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả chưa có quy định trong bảng giá này thì tùy từng trường hợp cụ thể về tính chất, quy mô, chất liệu, thông số kỹ thuật tương tự để áp giá tương đương hoặc tiến hành khảo sát, xác định khối lượng thực tế làm cơ sở lập dự toán theo các quy định hiện hành để xác định giá trị bồi thường, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Đối với các địa phương sau đây, đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả được nhân với hệ số bù cước vận chuyển như sau:
STT
Địa phương
Hệ số K
1
Thành phố Huế
K = 1,00
2
Thị xã Hương Trà:
Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá;
Các vùng còn lại.
K = 1,08
K = 1,03
3
Thị xã Hương Thủy
K = 1,03
4
Huyện Phú Vang:
Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá;
Các vùng còn lại.
K = 1,08
K = 1,03
5
Huyện Phong Điền, huyện Quảng Điền:
Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá;
Các vùng còn lại.
K = 1,08
K = 1,05
6
Huyện Phú Lộc
K = 1,08
7
Huyện Nam Đông, huyện A Lưới
K = 1,15
Chương II
Điều 4
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, hạng mục công trình đã hoàn thành việc chi trả tiền, đang chi trả hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt không áp dụng điều chỉnh theo Quyết định này.
2. Trường hợp đặc biệt khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ tình hình biến động giá cả của địa phương và chỉ số giá xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cho phù hợp theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 01
BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT
LOẠI NHÀ
ĐƠN GIÁ (đồng/m 2 sàn)
I
NHÀ RIÊNG LẺ
1
Nhà cấp II ( 07 tầng)
1.1
Nhà khung BTCT chịu lực; móng cọc, nền móng gia cố cọc BTCT; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
5.345.000
1.2
Nhà khung BTCT chịu lực; móng cọc; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
5.034.000
2
Nhà cấp III (≤ 07 tầng)
2.1
Nhà 01 tầng
a
Nhà khung BTCT chịu lực; móng BTCT; tường gạch; mái ngói, tôn; nền lát gạch.
4.460.000
b
Nhà móng BTCT; tường chịu lực; mái ngói, tôn; nền lát gạch.
4.195.000
c
Nhà khung BTCT; móng BTCT kết hợp gạch đá; tường gạch; mái ngói, tôn; nền lát gạch.
3.950.000
d
Nhà khung móng BTCT kết hợp gạch đá; tường gạch; mái ngói, tôn; nền lát gạch.
3.560.000
2.2
Nhà từ 02 đến 03 tầng
a
Nhà khung BTCT; móng BTCT; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
4.719.000
b
Nhà khung BTCT; móng BTCT kết hợp xây gạch đá; tường xây gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
4.498.000
c
Nhà móng BTCT kết hợp xây gạch đá; tường kết hợp khung chịu lực; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
4.185.000
2.3
Nhà từ 04 đến 07 tầng
a
Nhà khung BTCT; móng cọc; nền móng gia cố cọc BTCT; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
5.486.000
b
Nhà khung BTCT; móng cọc; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
5.251.000
c
Nhà khung BTCT; móng băng; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
4.965.000
3
Nhà cấp IV (01 tầng)
3.1
Nhà móng BTCT kết hợp xây gạch đá; cột BTCT; tường gạch; mái ngói, tôn; nền lát gạch.
a
Nhà có khu phụ
3.150.000
b
Nhà không có khu phụ
2.850.000
3.2
Nhà móng BT; cột BTCT; tường chịu lực xây gạch; mái ngói, tôn; nền lát gạch.
a
Nhà có khu phụ
2.980.000
b
Nhà không có khu phụ
2.630.000
3.3
Nhà móng xây đá hoặc gạch; tường gạch; mái ngói, tôn; nền láng vữa xi măng; cửa gỗ ván
a
Nhà có khu phụ
2.430.000
b
Nhà không có khu phụ
1.986.000
4
Nhà tạm
4.1
Trụ BTCT, tường xây bờ lô hoặc gạch + che chắn gỗ, tôn; mái lợp ngói, fibrôximăng; nền xi măng
1.000.000
4.2
Trụ BTCT, tường xây bờ lô hoặc gạch + che chắn gỗ, tôn; mái lợp ngói, fibrôximăng; nền đất
860.000
4.3
Nhà nền móng không phải gia cố; tường phên, vách nứa; mái tôn, fibrôximăng; nền xi măng; cửa phên cót, tre nứa.
780.000
4.4
Nhà cột gạch, gỗ; tường: gạch, ván, tôn; mái: lá, tôn, fibrôximăng; sàn: gỗ, phên, lá; nền láng xi măng; cửa ván ghép.
675.000
4.5
Nhà cột gỗ; tường: ván, tôn; mái lá, giấy dầu.
559.000
4.6
Các loại nhà có cấu trúc vật liệu tạm khác
469.000
II
NHÀ CHUNG CƯ
1
Nhà cao ≤ 04 tầng
1.1
Nhà khung BTCT; móng BTCT kết hợp xây gạch đá; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
4.977.000
1.2
Nhà móng BTCT kết hợp xây gạch đá; tường chịu lực; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
4.421.000
2
Nhà cao 04 tầng
2.1
Nhà khung BTCT; móng cọc; nền móng gia cố cọc BTCT; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
5.563.000
2.2
Nhà khung BTCT; tường gạch; sàn BTCT; mái ngói, tôn; nền, sàn lát gạch.
5.321.000
III
NHÀ BIỆT THỰ
1
Nhà khung BTCT chịu lực, tường gạch; sàn BTCT; mái BTCT lợp ngói, tôn; nền, sàn lát gạch; cửa gỗ kính; trần cách âm, chống nhiệt; vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là vật liệu tốt; bếp khép kín trong nhà đầy đủ tiện nghi; khu vệ sinh khép kín từng tầng; thiết bị điện và vệ sinh cao cấp
5.960.000
Ghi chú 1: Quy định bổ sung phần nhà:
1. Tất cả các loại nhà nói trên cho phép hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tự tháo dỡ để sử dụng. Chi phí tháo dỡ các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tự túc.
2. Đối với tiền sảnh (vieranda), ban công, mái hiên liền theo nhà của các loại nhà có kết cấu như sau:
Trụ bằng bê tông cốt thép, mái bằng bê tông cốt thép, móng xây hoặc bê tông cốt thép;
Móng bê tông cốt thép; Trụ bằng bê tông cốt thép, có be bằng bê tông cốt thép bao quanh;
Móng xây hoặc bê tông cốt thép; Trụ bằng bê tông cốt thép; mái lợp ngói hoặc tôn, fibrôximăng;
Móng xây hoặc bê tông cốt thép; Trụ bằng gỗ, sắt; mái lợp ngói, tôn hoặc fibrôximăng.
Khi xác định bồi thường 100% diện tích; đơn giá bồi thường hỗ trợ được tính theo đơn giá loại nhà tương ứng.
3. Tỷ trọng của các phần chi phí trong đơn giá nhà ở bao gồm:
Tỷ trọng chi phí phần móng công trình: 15 - 25%;
Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%;
Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình: 55 - 35%.
4. Đối với các loại nhà đã được xếp vào đơn giá tương ứng để bồi thường nếu chưa hoàn thiện hoặc đã hoàn thiện một số kết cấu thì khi tính bồi thường phải được tính trừ hoặc cộng vào tổng giá trị bồi thường của nhà và công trình cho từng loại nhà tương ứng theo đơn giá như sau:
STT
DANH MỤC
ĐƠN GIÁ (đồng/m 2 )
1
Nền lát gỗ
400.000
2
Nền lát đá Granit
350.000
3
Nền lát gạch men sứ Ceramic
300.000
4
Nền lát gạch men in hoa
250.000
5
Nền lát xi măng
240.000
6
Tô trát trần nhà
122.000
7
Tô trát tường nhà
62.000
8
Quét vôi trần, tường nhà trong và ngoài
15.000
9
Sơn silicat đã tính bả matit phủ ngoài nhà
35.000
10
Sơn silicat đã tính bả matit phủ trong nhà
30.000
11
Sơn silicat không bả matit phủ ngoài nhà
25.000
12
Sơn silicat không bả matit phủ trong nhà
20.000
13
Trần lambri gỗ, đà gỗ
466.000
14
Trần thạch cao, đà gỗ
340.000
15
Trần tôn lạnh, đà gỗ
209.000
16
Trần gỗ dán, đà gỗ
200.000
17
Trần tấm nhựa, đà gỗ
188.000
18
Trần cót ép, đà gỗ
143.000
4. Đối với các công trình nhà xây dựng dở dang được tính bồi thường cho khối lượng xây dựng dở dang theo đơn giá sau đây:
STT
DANH MỤC
ĐƠN GIÁ (đồng/m 3 )
1
Móng xây đá hộc (bao gồm cả phần đào móng công trình)
1.071.000
2
Móng xây đá chẻ (bao gồm cả phần đào móng công trình)
1.299.000
3
Móng đổ bê tông (bao gồm cả phần đào móng công trình)
1.235.000
4
Móng xây gạch thẻ hoặc bờ lô (bao gồm cả phần đào móng công trình)
1.921.000
5
Tường xây đá hộc
1.003.000
6
Tường xây đá chẻ
968.000
7
Tường xây gạch thẻ
2.234.000
8
Tường xây gạch 06 lỗ
1.085.000
9
Tường xây gạch bê tông
956.000
10
Tường xây bờ lô (táp lô)
884.000
STT
DANH MỤC
ĐƠN GIÁ (đồng/m 2 )
1
Tường nhà ốp lamri gỗ
350.000
2
Tường nhà ốp gạch men
300.000
Ghi chú 2 : Gác lững được tính 80% của đơn giá tương ứng
PHỤ LỤC 02
BẢNG ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
TT
DANH MỤC
ĐVT
ĐƠN GIÁ
I
NHÀ VỆ SINH RIÊNG BIỆT KHÔNG NẰM TRONG NHÀ
(đơn giá đã bao gồm hầm tự hoại)
1
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1 tầng; mái BTCT; nền gạch men; tường ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
4.119.000
2
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1 tầng; mái ngói, tôn; nền gạch men; tường ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
3.450.000
3
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1 tầng; mái, tôn; nền gạch men; tường không ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
2.979.000
4
Nhà vệ sinh xây gạch hoặc bờ lô 1 tầng; mái ngói, tôn; nền xi măng; tường ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
2.196.000
5
Nhà vệ sinh xây gạch hoặc bờ lô 1 tầng; mái ngói, tôn; nền xi măng; tường không ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
1.085.000
6
Bể khí sinh học Biogas
đồng/m 3
1.950.000
II
NHÀ TẮM RIÊNG BIỆT KHÔNG NẰM TRONG NHÀ
1
Nhà xây gạch 1 tầng; mái ngói, tôn; nền gạch men; tường ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
3.105.000
2
Nhà xây gạch 1 tầng; mái ngói, tôn; nền gạch men; tường không ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
2.681.000
3
Nhà xây gạch hoặc bờ lô 1 tầng; mái ngói, tôn; nền xi măng; tường ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
1.976.000
4
Nhà xây gạch hoặc bờ lô 1 tầng; mái ngói, tôn; nền xi măng; tường không ốp gạch men
đồng/m 2 sàn
1.200.000
III
HẦM HÚT NƯỚC (TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG CHỨA NƯỚC)
1
Dưới 0,5m 3
đồng/m 3
1.500.000
2
Từ 0,5m 3 đến 1m 3
đồng/m 3
1.200.000
3
Trên 1m 3 đến 2m 3
đồng/m 3
900.000
4
Trên 2m 3
đồng/m 3
800.000
IV
KẾT CẤU MÁI CHE
1
Kết cấu mái che công nghiệp
1.1
Khung gạch + gỗ; mái lợp fibrôximăng, tôn
đồng/m 2 sàn
976.000
1.2
Khung gạch + gỗ; mái lợp ngói
đồng/m 2 sàn
1.112.000
1.3
Khung bê tông; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
1.384.000
1.4
Khung bê tông + thép; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
1.736.000
1.5
Khung thép; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
1.843.000
Nếu có nền thì cộng thêm đơn giá như phần Sân, bãi, đường nội bộ tại mục XI
2
Kết cấu mái che thông dụng
2.1
Trụ BTCT; khung gỗ, tre; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
510.000
2.2
Trụ gỗ, tre; khung gỗ, tre; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
403.000
2.3
Trụ sắt; khung gỗ, tre,; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
400.000
2.4
Trụ gỗ tre; khung gỗ, tre; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
349.000
V
GARA (nhà để xe ôtô, xe đạp và xe gắn máy)
1
Gara xe khung bê tông, không tường; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
933.000
2
Gara xe khung bê tông, có tường; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
1.529.000
3
Gara xe khung gỗ, sắt, không tường; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
1.100.000
4
Gara xe khung gỗ, sắt, có tường, mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
1.550.000
5
Gara xe xây gạch, bờ lô; mái bằng
đồng/m 2 sàn
1.816.000
6
Gara xe khung hỗn hợp bê tông, sắt gỗ không tường; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
1.050.000
7
Gara xe khung hỗn hợp bê tông, sắt gỗ có tường; mái ngói, tôn, fibrôximăng
đồng/m 2 sàn
1.350.000
8
Cầu rửa xe ô tô xây gạch nửa chìm nửa nổi.
đồng/m 3
1.050.000
Nếu có nền thì cộng thêm đơn giá như phần Sân, bãi, đường nội bộ tại mục XI
VI
BỆ MÁY, MÓNG MÁY, GIÁ ĐỂ THIẾT BỊ
1
Bệ bê tông mác <200
đồng/m 3
1.200.000
2
Bệ máy, móng máy, giá để thiết bị bằng bê tông cốt thép mác 200
đồng/m 3
1.944.000
3
Bệ máy, móng máy, giá để thiết bị bằng bê tông cốt thép mác 250
đồng/m 3
2.151.000
VII
HỆ THỐNG NƯỚC, ĐIỆN SINH HOẠT
1
Hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt:
1.1
Bồi thường di chuyển ống nhựa dẫn nước sinh hoạt gia đình < Ф40
đồng/m
25.000
1.2
Bồi thường di chuyển ống nhựa dẫn nước sinh hoạt gia đình ≥ Ф40
đồng/m
35.000
1.3
Bồi thường di chuyển ống thép dẫn nước sinh hoạt < Ф40
đồng/m
50.000
1.4
Bồi thường di chuyển ống thép dẫn nước sinh hoạt ≥ Ф40
đồng/m
75.000
2
Hệ thống đường dây tải điện
2.1
Bồi thường hao hụt và di chuyển đường dây điện hạ thế 110V - 220V (Sử dụng lại công tơ, dây, sứ, xà có sẵn của Gia đình)
đồng/m
25.000
3
Bồi thường và di chuyển đường dây điện thoại + Internet:
3.1
Thành phố Huế:
đồng/thuê bao
200.000
3.2
Các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà
250.000
3.3
Huyện Nam Đông, huyện A Lưới
300.000
VIII
NHÓM NHÀ THỜ HỌ, ĐÌNH, ĐỀN, TỪ ĐƯỜNG
1
Nhóm nhà có các kết cấu kiến trúc thông thường
1.1
Nhóm nhà cột kèo gỗ, tường xây gạch dày 15 cm ÷ <25 cm
(Chú ý:
Phần kết cấu gỗ không tính bồi thường đối với cột, kèo, đòn tay bằng gỗ)
Phần kết cấu gỗ không tính bồi thường đối với kèo, đòn tay bằng gỗ)
Phần kết cấu gỗ không tính bồi thường đối với cột, kèo, đòn tay bằng gỗ)
Phần kết cấu gỗ không tính bồi thường đối với kèo, đòn tay bằng gỗ)
Phần trụ
Phần quét vôi, ốp gạch, đá
Phần cửa
Phần hàng rào xây thô + móng + trụ nếu có quét vôi, sơn silicat hoặc ốp gạch men thì căn cứ vào Khoản 2,
Mục XIII (Cổng nhà) để bổ sung thêm giá trị. Các loại hàng rào xây nói trên nếu được căng dây kẽm gai, khi tính bồi thường chỉ được tính phần xây, còn phần kẽm gai tự tháo dỡ để sử dụng lại.