NGHỊ QUYẾT Về Quy hoạch bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng; Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5474/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây Sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Thông qua Quy hoạch bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 với dung chủ yếu sau:
Điều 1.
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
Điều 2
Nhiệm vụ
1. Giai đoạn 2016-2020
a) Nhiệm vụ bảo tồn
Quản lý, bảo vệ diện tích 15.568 ha rừng đã được quy hoạch, trong đó bảo vệ nghiêm ngặt diện tích bảo tồn 2.238 ha rừng từ đai cao 2.000 m trở lên.
Tăng cường quản lý, ngăn chặn các trường hợp dẫn nhập, lai tạp các giống sâm bên ngoài vào khu vực bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh.
Trồng cây bản địa và khoanh nuôi bổ sung 1.000 ha đất trống còn lại.
Thiết lập 120 ha vườn Sâm giống tại 03 xã: Trà Linh, Trà Nam và Trà Cang, huyện Nam Trà My (bao gồm cả vườn giống của Trạm Dược liệu Trà Linh, Trại giống Tắk Ngo); quản lý chặt chẽ khu vực có sâm từ 5 năm trở lên để đảm bảo nguồn giống cung ứng.
b) Nhiệm vụ phát triển
Ban hành quy trình kỹ thuật về trồng và chăm sóc Sâm Ngọc Linh; nghiên cứu phương pháp nhân giống nhằm nâng cao tỷ lệ nảy mầm từ hạt.
Thực hiện trồng 600 ha Sâm, nâng tổng diện tích trồng đến năm 2020 đạt trên 665,4 ha (kể cả diện tích Sâm hiện có).
Ưu tiên phát triển Sâm trong vùng quy hoạch ở độ cao từ 1.800 m-2.000 m tại 03 xã Trà Linh, Trà Nam và Trà Cang.
Tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật trồng Sâm dưới tán rừng cho khoảng 1.000 hộ dân.
Xây dựng và hoàn thành chỉ dẫn địa lý cho Sâm Ngọc Linh; nghiên cứu mở rộng chỉ dẫn địa lý đến các vùng trồng Sâm có điều kiện tương đồng.
Triển khai việc nghiên cứu, khảo nghiệm di thực Sâm Ngọc Linh tại vùng quy hoạch di thực trên địa bàn huyện Nam Trà My để có cơ sở đánh giá, nhân rộng.
c) Nhiệm vụ đầu tư
Xác định vùng quy hoạch bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh trên thực địa theo mức độ thích nghi sử dụng đất; xác lập ranh giới lâm phận khu rừng đặc dụng và thành lập Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh.
Xây dựng kết cấu hạ tầng cơ bản trong vùng quy hoạch bao gồm: đường giao thông, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, nhà bảo tàng, trung tâm giới thiệu sản phẩm, trung tâm nghiên cứu di thực Sâm Ngọc Linh và các điểm du lịch sinh thái.
Kêu gọi, thu hút đầu tư, chế biến dược liệu và các sản phẩm tinh chế từ Sâm Ngọc Linh. Xúc tiến quảng bá, giới thiệu hình ảnh, công dụng của các sản phẩm được chế biến từ Sâm Ngọc Linh ra thị trường trong và ngoài nước.
2. Giai đoạn 2021-2030
Tiếp tục mở rộng quy mô khu vực trồng Sâm Ngọc Linh theo quy hoạch, đến năm 2030 và những năm tiếp theo phát triển hết diện tích đã được quy hoạch, trong đó: trồng tập trung thu hút đầu tư của doanh nghiệp bình quân 250-300 ha/năm, trồng phân tán tại các hộ dân bình quân 150-200 ha/năm.
Đánh giá kết quả di thực Sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My; rà soát, kiểm định chất lượng, hiệu quả gây trồng, phát triển di thực Sâm Ngọc Linh ra các khu vực khác trên địa bàn tỉnh khi đảm ứng các điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng theo quy định.
Diện tích đưa vào khai thác ổn định hằng năm từ 200-300 ha, sản lượng khai thác khoảng 150-200 tấn/năm.
Hoàn thiện đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong vùng quy hoạch; xây dựng cơ sở sản xuất chế biến các sản phẩm từ Sâm Ngọc Linh.
Điều 3
Nội dung quy hoạch bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh
1. Quy mô, thời gian thực hiện
a) Diện tích: Tổng diện tích quy hoạch 15.568 ha, trong đó: diện tích vùng đệm 6.712 ha, diện tích vùng lõi 8.856 ha.
b) Địa điểm: Trên địa bàn 07 xã, huyện Nam Trà My, gồm: Trà Linh, Trà Cang, Trà Nam, Trà Dơn, Trà Tập, Trà Leng và Trà Don).
c) Thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2030.
2. Quy hoạch bảo tồn: Khu vực bảo tồn Sâm Ngọc Linh thuộc rừng đặc dụng ở đai cao từ 2.000 m trở lên với tổng diện tích 2.238 ha tại các xã Trà Linh, Trà Cang, Trà Dơn, huyện Nam Trà My, cụ thể:
TT
Đơn vị hành chính
Diện tích (ha)
Chi tiết địa danh
(Tiểu khu)
Tổng cộng
2.238
07 tiểu khu
1
Trà Cang
637
856, 857, 858 (3 tiểu khu)
2
Trà Dơn
13
806 (1 tiểu khu)
3
Trà Linh
1.588
882, 883, 886 (3 tiểu khu)
3. Quy hoạch phát triển:
Khu vực phát triển Sâm Ngọc Linh là rừng tự nhiên ở đai cao từ 1.200 m đến 2.000 m trên địa bàn 07 xã (Trà Nam, Trà Cang, Trà Linh, Trà Dơn, Trà Leng, Trà Don và Trà Tập) với tổng diện tích 10.256 ha, cụ thể:
TT
Đơn vị
hành chính
Diện tích
(ha)
Chi tiết địa danh
(Tiểu khu)
Tổng cộng
10.256
39 tiểu khu
1
Xã Trà Linh
1.792
882,883, 884, 886, 887 (5 tiểu khu)
2
Xã Trà Nam
2.503
889, 890, 891, 892, 894, 895 (6 tiểu khu)
3
Xã Trà Cang
1.970
857, 858, 859, 862, 863, 864 (6 tiểu khu)
4
Xã Trà Dơn
1.099
802, 803, 804, 805, 806 (5 tiểu khu)
5
Xã Trà Don
1.130
869, 870, 871, 872 (4 tiểu khu)
6
Xã Trà Leng
1.235
787, 788, 791, 792, 793, 795, 796 (7 tiểu khu)
7
Xã Trà Tập
527
825, 826, 828, 830, 831, 832 (6 tiểu khu)
Mức độ ưu tiên phát triển: Ưu tiên phát triển Sâm ở độ cao từ 1.800-2.000 m trong những năm đầu của kỳ quy hoạch, sau khi trồng hết diện tích ở độ cao từ 1.800-2.000 m sẽ phát triển chuyển tiếp ở độ cao từ 1.500-1.800 m và tiến hành phát triển di thực ở độ cao từ 1.200-1.500 m vào những năm cuối của kỳ quy hoạch. Diện tích theo mức độ ưu tiên:
TT
Mức độ ưu tiên phát triển
Diện tích (ha)
Tổng cộng
10.256
1
Ưu tiên phát triển (đai cao từ 1.800 m - 2.000 m)
1.434
2
Phát triển chuyển tiếp (đai cao1.500 m - 1.800 m)
4.184
3
Phát triển di thực (đai cao 1.200 m - 1.500 m)
4.638
Điều 4
Các hạng mục đầu tư giai đoạn 2016-2020
TT
Hạng mục
ĐVT
Khối lượng
I
Quảng bá, tuyên truyền
1
Quảng bá, thu hút kêu gọi đầu tư
lượt
12
2
Tuyên truyền, tập huấn
lớp
30
II
Bảo vệ và phát triển rừng trong vùng trồng sâm
1
Khoán bảo vệ rừng tự nhiên
ha
15.568
2
Khoanh nuôi trồng bổ sung cây bản địa
ha
630
3
Trồng rừng cây bản địa
ha
370
III
Phát triển nguồn giống và trồng Sâm
1
Phát triển giống Sâm
ha
54,6
2
Trồng Sâm
ha
545,4
IV
Xây dựng kết cấu hạ tầng
1
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 40B
km
120
2
Xây dựng đường vào vùng dự án
km
50
3
Xây dựng đường trong vùng dự án
km
50
4
Công trình khác
4.1
Xây dựng trung tâm giới thiệu sản phẩm Sâm
nhà
1
4.2
Xây dựng nhà máy chế biến Sâm
nhà
1
4.3
Sân bay lên thẳng Trà Linh
trạm đỗ
1
4.4
Xây dựng trung tâm nghiên cứu di thực Sâm
nhà
1
4.5
Công trình khác (Điện, nước...)
công trình
3
Điều 5
Các dự án ưu tiên đầu tư
1. Xây dựng vườn giống tại Trạm dược liệu Trà Linh, Trại giống Tắk Ngo.
2. Đầu tư phát triển Sâm Ngọc Linh trong nhân dân.
3. Đầu tư phát triển Sâm Ngọc Linh của các doanh nghiệp.
4. Đầu tư nâng cấp và mở mới hệ thống đường giao thông đến vùng quy hoạch Sâm Ngọc Linh.
5. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống hữu tính Sâm Ngọc Linh và xây dựng quy trình trồng Sâm dưới tán rừng.
6. Nghiên cứu nhân giống Sâm Ngọc Linh bằng phương pháp vô tính.
7. Xây dựng Trung tâm giới thiệu thương hiệu Sâm Ngọc Linh.
8. Xây dựng Nhà máy chế biến Sâm Ngọc Linh.
9. Di thực Sâm Ngọc Linh trên vùng núi tỉnh Quảng Nam.
Điều 6
Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện
1. Nhu cầu vốn đầu tư
TT
Hạng mục công việc
Nhu cầu vốn đầu tư (triệu đồng)
Tổng
Giai đoạn 2016-2020
Giai đoạn 2021-2030
I
Trồng Sâm và xây dựng vườn giống
32.778.658
1.917.628
30.861.030
1
Trồng và chăm sóc
32.604.154
1.743.124
30.861.030
2
Xây dựng vườn giống
174.504
174.504
II
Xây dựng cơ sở hạ tầng
2.065.253
245.361
1.819.892
1
Đường giao thông trong vùng dự án
1.932.976
113.084
1.819.892
2
Đường giao thông vào vùng dự án
132.277
132.277
Tổng cộng
34.843.911
2.162.989
32.680.922
2. Nguồn vốn đầu tư
TT
Hạng mục
Nguồn vốn đầu tư (triệu đồng)
Tổng vốn
NSNN
Vốn DN
Nhân dân
I
Giai đoạn 2016 - 2020
2.162.989
297.277
1.493.558
372.154
1
Trồng Sâm
1.743.124
119.955
1.278.419
344.750
2
Xây dựng vườn giống
174.504
45.045
129.459
3
Xây dựng cơ sở hạ tầng
245.361
132.277
85.680
27.404
II
Giai đoạn 2021 - 2030
32.680.922
1.107.480
22.025.014
9.548.429
1
Trồng Sâm
30.861.030
1.107.480
20.794.287
8.959.263
2
Xây dựng cơ sở hạ tầng
1.819.892
1.230.727
589.166
Tổng cộng
34.843.911
1.404.757
23.518.572
9.920.583
Điều 7
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này để phê duyệt và tổ chức thực hiện, quản lý theo quy hoạch, hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.