NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Ban hành tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt nam CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991;
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thương mại, NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị định này Tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam.
Điều 2
Các vật phẩm ngoài Tiêu chuẩn hành lý miễn thuế đã ghi tại
Điều 1 trên đây được coi là hàng hoá, phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo luật định và chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp lý liên quan khác.
Điều 3
Mọi hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này đều bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 4
Nghị định này thay thế Nghị định số 09/CP ngày 14 tháng 11 năm 1992 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 1995.
Điều 5
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thi hành Nghị định này./.
TIÊU CHUẨN HÀNH LÝ MIỄN THUẾ
CỦA KHÁCH XUẤT NHẬP CẢNH TẠI CÁC CỬA KHẨU VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 17/CP ngày 6 tháng 2 năm 1995 của Chính phủ)
TT Mặt hàng Số lượng Ghi chú
1 Rượu, đồ uống có cồn Trẻ em dưới 15 tuổi không được
Rượu trên 22 độ 1,5 lít hưởng tiêu chuẩn này
Rượu dưới 22 độ 2,0 lít
Đồ uống có cồn bia 3,0 lít
2 Thuốc lá Trẻ em dưới 15 tuổi không được
Thuốc lá điếu 400 điếu hưởng tiêu chuẩn này
Xì gà 100 điếu
Thuốc lá sợi 500 gam
3 Chè, cà phê
Chè 5 gam Trẻ em dưới 15 tuổi không
Cà phê 3 gam được hưởng tiêu chuẩn này
4 Quần áo, đồ dùng mang
tính chất hành lý phục vụ
cho mục đích chuyến đi
5 Các vật phẩm khác ngoài
tiêu chuẩn hành lý đã ghi
ở các hàng số 1, 2, 3, 4
nêu trên (không phải là hàng
cấm) khi xuất nhập cảnh
được mang theo với tổng trị
giá miễn thuế không quá
500 USD, áp dụng đối với
công dân Việt Nam, người
Việt Nam định cư ở nước
ngoài và người nước ngoài