QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU Phê duyệt sửa đổi, bổ sung đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa” của Sở Địa chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14-7-1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02-12-1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 29-6-2001.
Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 04-5-1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức; Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28-9-2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11-2-2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai. Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01-11- 2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17-1999/NĐ-CP ngày 29- 3-1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Thông tư số 1990/2001-TT-TCĐC ngày 30- 11-2001 của Tổng Cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngày 14-12-2001, Tổng Cục Địa chính ban hành Thông tư số 2074/2001/TT-TCĐC hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính tại tờ trình số 179/TT/SĐC ngày 11-3-2002 và của Thường trực Ban chỉ đạo CCHC tỉnh. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, thay thế
Mục III (trang 5) - Nội dung cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa tại đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa số 933/ĐA-SĐC ngày 13-9-1999 của Sở Địa chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế điều 3 của Quyết định số 641/1999/QĐ-UB ngày 16-11-1999 và Quyết định số 6043/QĐ.UB ngày 30- 11-2000 của UBND tỉnh Bà Rịa - VũngTàu V/v bổ sung, sửa đổi đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa tại Sở Địa chính tỉnh BR-VT.
(Có phụ lục phần A, B kèm theo)
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thường trực Ban chỉ đạo CCHC tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Minh
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định 4287/2002/QĐ-UB ngày 07/6/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
A/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ,
MỤC III - NỘI DUNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA - TẠI ĐỂ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ ĐỊA CHÍNH TỈNH BR-VT
Điều 78a Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001.
Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 17/1999/NĐ- CP ngày 29/3/1999.
Thông tư 1417/1999/TCĐC ngày 18-9/1999 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi hành Nghị định 17/1999/NĐ-CP và Thông tư số 1883/2001/TT-TCĐC ngày 12/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các hợp đồng để thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
Thẩm quyền giải quyết: Sở Địa chính tỉnh.
1. Hồ sơ thuê lại đất gồm có:
Hợp đồng thuê lại đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sơ đồ thửa đất, trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa.
Chứng từ nộp tiền thuê đất.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Mua mẫu hợp đồng thuê lại đất tại Sở Địa chính và điền vào chỗ trống theo quy định.
Nộp toàn bộ hồ sơ thuê lại đất tại Sở Địa chính.
Sau khi có xác nhận được cho thuê lại đất, bên cho thuê lại nhận hồ sơ và đăng ký cho thuê lại đất tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.
3. Quy trình và thời gian giải quvết hồ s ơ tại Sở Địa chính:
Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, vào sổ chuyển cho cán bộ thụ lý phòng Đăng ký- Thống kê (1 ngày).
Cán bộ thụ lý thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất trình Trưởng phòng phúc tra hồ sơ (5 ngày).
Trình lãnh đạo Sở duyệt (1 ngày).
Đánh máy văn bản và trình ký xác nhận (2 ngày).
Vào sổ giao trả Hợp đồng cho thuê lại đất đã xác nhận (1 ngày).
Thời gian giải quyết hồ sơ tại Sở Địa chính: 10 ngày.
(Thời gian quy định là 10 ngày theo Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999.
4. Lệ phí địa chính: 10.000đ (Mười ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TVT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 89/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính).
Phụ lục B.2.
QUY TRÌNH XÁC NHẬN VIỆC CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
Cơ sở pháp lý:
Điều 22b, 23, 24, 78c, 78d Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 02/12/1998 và ngày 29/6/2001.
Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 và Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ.
Thông tư 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định 17/1999/NĐ-CP và Thông tư số 1883/2001/TT-TCĐC ngày 12/11/2001 của Tổng cục Địa chính.
Thẩm quyền giải quyết: Sở Địa chính tỉnh.
1. Hồ sơ gồm có:
Hợp đồng thuê đất, thuê lại đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trích lục bản đồ thửa đất.
Chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất (trong trường hợp được giao đất hoặc được thuê đất).
2. Trình tự thực hiện của nqười sử dụng đất:
Mua Hợp đồng thuê đất hoặc Hợp đồng cho thuê lại đất tại Sở Địa chính và điền vào chỗ trống theo quy định.
Nộp toàn bộ hồ sơ thuê đất, hoặc hồ sơ cho thuê lại đất tại Sở Địa chính.
Sau khi có xác nhận được cho thuê, được cho thuê lại, bên cho thuê, bên cho thuê lại nhận hồ sơ và đăng ký việc cho thuê, cho thuê lại tại UBND xã phường, thị trấn nơi có đất.
3. Quy trình và thời gian giải quvết hồ sơ tại Sở Địa chính là:
Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, vào sổ chuyển cho CB thụ lý phòng Quy hoạch- Giao đất (1 ngày).
Cán bộ thụ lý thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất, trình Trưởng phòng phúc tra (10 ngày).
Trình Lãnh đạo Sở duyệt (1 ngày).
Đánh máy văn bản và trình ký xác nhận (2 ngày)
Vào sổ giao trả hợp đồng (1 ngày).
Thời gian giải quyết hồ sơ tại Sở Địa chính là: 15 ngày.
(Theo quy định thời gian của Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ).
4. Lệ phí địa chính: 20.000đ (Hai mươi ngàn đồng)
(Theo Thông tư 02/TC-TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.3.
QUY TRÌNH XÁC NHẬN VIỆC THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÓA THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỔ CHỨC
Cơ sở pháp lý:
Điều 78c, 78d, 78g Luật Đất đai và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 21/6/2001.
Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 và Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngay 01/11/2001 của Chính phủ.
Thông tư 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi hành Nghị định 17/1999/NĐ-CP và Thông tư số 1883/2001/TT-TCĐC ngày 12/11/2001 của Tổng cục Địa chính.
Thẩm quyền giải quyết: Sở Địa chính tỉnh.
I. XÁC NHẬN VIỆC THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:
1. Hồ sơ gồm có:
Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trích lục bản đồ thửa đất.
Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất).
2. Trình tự thực hiện việc thế chấp của người sử dụng đất:
Nộp hồ sơ tại Sở Địa chính.
Sau khi có xác nhận được thế chấp của Sở Địa chính, bên thế chấp và bên nhận thế chấp ký kết vào hợp đồng thế chấp.
Bên thế chấp đăng ký thế chấp tại Sở Địa chính.
3. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ tại Sở Địa chính:
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ chuyển cho cán bộ thụ lý phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày).
Cán bộ thụ lý thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất, trình Trưởng phòng phúc tra (3 ngày).
Trình lãnh đạo Sở duyệt (1 ngày).
Đánh máy văn bản và trình ký xác nhận (1 ngày).
Vào sổ giao trả Hợp đồng (1 ngày).
Thời gian giải quyết hồ sơ tại Sở Địa chính: 7 ngày.
(Theo quy định thời gian của Nghị định 17/1999/NĐ-CP).
4. Lệ phí địa chính: 20.000đ (Hai mươi ngàn đồng). .
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
II. XÓA THẾ CHẤP QUYỂN SỬ DỤNG ĐẤT:
1. Hồ sơ gồm có: (như mục 1,
Phần I).
Phần III của Hợp đồng thế chấp.
Điều 78c, 78d Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 21/6/2001.
Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 và Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ.
Thông tư 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999 va Thông tư số 1883/TT-TCĐC ngày 12/11/2001 của Tổng cục Địa chính.
Thẩm quyền giải quyết: Sở Địa chính tỉnh.
I. XÁC NHẬN VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Hồ sơ gồm có:
Tờ khai góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trích lục bản đồ thửa đất.
Chứng từ nộp tiền thuê đất (nếu là đất thuê).
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Mua tờ khai góp vốn tại Sở Địa chính.
Lập và nộp hồ sơ tại Sở Địa chính.
Sau khi có xác nhận được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, các bên góp vốn hoàn thiện các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
Bên góp vốn phải đăng ký việc góp vốn tại UBND xã, phường, thị trấn.
3. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ tại Sở Địa chính.
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ chuyển cho cán bộ thụ lý phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày).
Cán bộ thụ lý thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất, trình Trưởng phòng phúc tra (5 ngày).
Trình lãnh đạo sở duyệt (1 ngày).
Đánh máy văn bản và trình ký xác nhận (2 ngày).
Vào sổ giao trả tờ khai (1 ngày).
Thời gian giải quyết hồ sơ tại Sở Địa chính: 10 ngày.
(Theo quy định thời gian của Nghị định 17/1999/NĐ-CP).
4- Lệ phí địa chính: 20.000đ (Hai mươi ngàn đồng)
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
II. XÓA ĐĂNG KÝ GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYẾN SỬ DỤNG ĐẤT 1. Hồ sơ gồm có:
(Như mục 1 phần I xác nhận việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).
Văn bản chấm dứt việc góp vốn.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Nộp hồ sơ tại Sở Địa chính.
3. Quy trình và thời gian giải quyết tại Sở Địa chính:
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ, chuyển cho phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày).
Cán bộ thụ lý hồ sơ, trình Trưởng phòng phúc tra (1 ngày).
Trình lãnh đạo sở ký xác nhận (1 ngày).
Vào sổ phát hành (1 ngày).
Thời gian giải quyết tại Sở Địa chính: 4 ngày.
(Trong Nghị định 17/1999/NĐ-CP không quy định thời gian cụ thể).
4- Lệ phí địa chính : 20.000 đ (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính)
Phụ lục B.5:
QUY TRÌNH XÁC NHẬN VIỆC GÓP VỐN VÀ XÓA ĐĂNG KÝ
GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ LIÊN DOANH
VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Cơ sở pháp lý:
Điều 78c, 78 Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 02/12/1998 và ngày 29/6/2001.
Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 và Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ.
Thông tư 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999 và Thông tư số 1883/2001/TT-TCĐC ngày 12/11/2001 của Tổng cục Địa chính.
Thẩm quvền giải quyết: Sở Địa chính tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
I. XÁC NHẬN VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:
1. Hồ sơ gồm có:
Tờ khai góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trích lục bản đồ thửa đất.
Chứng từ nộp tiền thuê đất (nếu là đất thuê).
Trường hợp đất do Nhà nước cho các doanh nghiệp Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm, nếu góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh, thì phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Mua tờ khai góp vốn tại Sở Địa chính.
Lập và nộp hồ sơ tại Sở Địa chính.
Sau khi có xác nhận được góp vốn bằng giá trị QSD đất, các bên tham gia Hợp đồng liên doanh làm các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
Khi được cấp Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp liên doanh phải đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đó và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ tại Sở Địa chính:
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ chuyển cho cán bộ thụ lý phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày).
Cán bộ thụ lý thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất Trưởng phòng phúc tra (10 ngày).
Trình lãnh đạo sở duyệt (1 ngày).
Đánh máy văn bản và trình ký (2 ngày).
Vào sổ phát hành (1 ngày)...
Thời gian giải quyết hồ sơ tại Sở Địa chính: 15 ngày.
(Theo quy định của Nghị định 17/1999/NĐ- CP).
4. Lệ phí địa chính: 20.000đ (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1999 của Bộ Tài chính).
II. XÓA ĐĂNG KÝ GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:
1. Hồ sơ gồm có:
Tờ khai góp bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trích lục bản đồ thửa đất.
Chứng từ nộp tiền thuê đất (nếu là đất thuê).
Văn bản chấm dứt việc góp vốn.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Nộp hồ sơ tại Sở Địa chính.
3. Quy trình và thời gian giải quyết tại Sở Địa chính:
Tiếp nhận hồ sơ vào sổ, chuyển cho phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày).
Cán bộ thụ lý hồ sơ, trình Trưởng phòng phúc tra (1 ngày)
Trình lãnh đạo sở ký xác nhận (1 ngày)
Vào sổ, phát hành (1 ngày).
Thời gian giải quyết tại Sở Địa chính: 4 ngày
(Trong Nghị định 17/1999/NĐ-CP không quy định thời gian).
4. Lệ phí địa chính: 20.000 đồng (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.6:
QUY TRÌNH THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
Cơ sở pháp lý:
Điều 36 Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001.
Nghị định 17/NĐ-CP ngày 29/7/1999 và Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ.
Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thẩm quyền cấp: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1. Hồ sơ gồm có:
Đơn đăng ký quyền sử dụng đất (theo mẫu) quy định và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận.
Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất được UBND cấp xã chứng thực (được quy định tại điểm 3a chương 2 của Thông tư 1990).
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Nộp và nhận hồ sơ tại Sở Địa chính.
Quy trình và thời gian giải quyết tại Sở Địa chính:
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ và chuyển cho cán bộ thụ lý phòng Đăng ký- Thống kê (1 ngày).
Lãnh đạo phòng kiểm tra hồ sơ và phân công cán bộ thụ lý (1 ngày)
Cán bộ thụ lý thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất, dự thảo quyết định, tờ trình, viết giấy trình Trưởng phòng phúc tra (10 ngày).
Trình lãnh đạo sở ký duyệt (1 ngày).
Chuyển Văn phòng UBND tỉnh để trình (1 ngày).
(Theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính).
Sau khi UBND tỉnh ký duyệt, Sở Địa chính nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, thu lệ phí dịa chính và phát hành giấy CNQSDĐ cho tổ chức (1 ngày).
Thời gian hoàn thành thủ tục tại Sở Địa chính: 15 ngày.
3. Lệ phí địa chính: 100.000 đồng (Một trăm ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.7:
QUY TRÌNH, THÙ TỤC XIN XÁC NHẬN HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CƠ SỞ TÔN GIÁO
Cơ sở pháp lý:
Nghị định 26/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ về các hoạt dộng tôn giáo.
Thông tư số 01/1999/TT-TCĐC ngày 16/6/1999 của Ban Tôn giáo Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số điều trong Nghị định của Chính phủ số 26/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 về các hoạt động tôn giáo.
Thẩm quyền xác nhận: UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
1. Hồ sơ gồm có:
Đơn xin xác nhận hiện trạng sử dụng đất của các cơ sở tôn giáo, đã có xác nhận của đơn vị chủ quản cơ sở tôn giáo xác nhận của UBND huyện (thị xã, thành phố) và Ban Tôn giáo chính quyền tỉnh.
Biên bản xác minh nguồn gốc đất do UBND xã (phường, thị trấn) lập.
Sơ đồ vị trí nền đất cũ do đơn vị có chức năng đo đạc lập.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Mua đơn tại Sở Địa chính và thực hiện theo nội dung của dơn.
Toàn bộ hồ sơ trên được nộp tại Sở Địa chính và nhận tại Sở Địa chính theo giấy hẹn.
3. Quy trình và thời gian giải quyết tại Sở Địa chính:
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ và chuyển cho phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày).
Cán bộ thụ lý thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất, trình Trưởng phòng phúc tra (3 ngày).
Trưởng phòng phúc tra và trình lãnh đạo Sở ký duyệt (1 ngày).
Đánh máy văn bản, trình ký, chuyển Văn phòng UBND tỉnh (1 ngày).
Sau khi được UBND tỉnh ký duyệt, Sở Địa chính nhận lại hồ sơ, vào sổ và phát hành (01 ngày).
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chính là 7 ngày.
4. Lệ phí: 20.000đ (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.7:
QUY TRÌNH, THÙ TỤC SAO Y HỒ SƠ
Cơ sở pháp lý: Thông tư số 1411/TT-CC ngày 03/10/1996 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước.
Thẩm quyền: Sở Địa chính tỉnh.
1. Sao y bản chính:
Sở Địa chính (phòng Tổ chức - hành chính - tổng hợp) công chứng bản sao các loại giấy tờ sau:
Bản đồ, sơ đồ vị trí đất đã qua xác nhận của Sở Địa chính tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (hoặc Ban Quản lý Đất đai tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Ban Quản lý Ruộng đất Đặc khu Vũng Tàu-Côn Đảo, Sở Thủy sản-nông nghiệp Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo trước đây).
Các loại giấy tờ khác do Sở Địa chính phát hành (hoặc các cơ quan quản lý về đất đai như nêu trên).
Chỉ nhận công chứng bản sao khi có bản chính và không bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt, hoặc đã hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung.
Thời gian giải quyết: Chờ lấy ngay, trừ trường hợp đặc biệt do hội họp, công tác không có người có thẩm quyền ký thì nhận lại vào buổi làm tiếp theo.
Lệ phí: Không.
Phụ lục B.9:
QUY TRÌNH, THỦ TỤC HỒ SƠ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI NỘI THÀNH, NỘI THỊ XÃ
Cơ sở pháp lý:
Điều 24a, 24b Luật Đất đai, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001.
Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai - lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
1. Hồ sơ gồm có:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sơ đồ vị trí khu đất đang sử dụng.
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất đã được UBND phường (thị trấn) xác nhận.
Giấy xác nhận quy hoạch hoặc chứng chỉ quy hoạch do cơ quan quản lý quy hoạch cấp.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Mua đơn xin chuyển mục đích tại Sở Địa chính và điền vào chỗ trống theo quy định.
Nộp hồ sơ tại Sở Địa chính (nơi nhận và trả hồ sơ).
Nộp các khoản phải nộp và nhận hồ sơ tại Sở Địa chính.
3. Quy trình và thời gian giải quyết:
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ, chuyển cán bộ thụ lý phòng Quy hoạch-giao đất (1 ngày).
Lập sơ đồ xác định vị trí chuyển mục đích sử dụng đất (3 ngày tại Sở Địa chính).
Lập phiếu đề xuất và giấy báo định giá đất trình lãnh đạo sở ký chuyển Cục thuế tỉnh (2 ngày).
Sau khi Cục thuế định giá xong, chuyển lại Sở Địa chính, đánh máy văn bản, trình ký, chuyển Văn phòng UBND tỉnh (2 ngày).
Sau khi UBND tỉnh ký duyệt, Sở Địa chính nhận lại hồ sơ vào sổ và phát hành giấy báo nộp tiền (1 ngày).
Người sử dụng đất nộp lại biên lai đã nộp tiền (bản sao y bản chính) để nhận hồ sơ pháp lý (Nơi nhận và trả hồ sơ) (1 ngày).
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chính: 10 ngày.
(Theo quy định thời gian của Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC).
4. Lệ phí: 10.000 đồng (Mười ngàn đồng). (Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.10:
QUY TRÌNH, THỦ TỤC HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC
Cơ sở pháp lý:
Điều 1, 3, 20, 22, 22a, 22b, 22c, 23, 24 Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001.
Thông tư số 2074/2000/TT-TCĐC ngày 14/02/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn Trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
Thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu và Chính phủ.
1- Hồ sơ gồm có: (Lập thành 2 bộ).
Đơn xin giao đất, cho thuê đất.
Văn bản thỏa thuận địa điểm của UBND tỉnh hoặc của liên sở Xây dựng + Địa chính.
Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Quyết định phê duyệt). (Nếu Dự án không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận địa điểm và diện tích đất của UBND tỉnh).
Bản đồ địa chính khu đất xin giao hoặc thuê.
Phương án khái toán đền bù giải tỏa (do chủ đầu tư lập và ký).
Giấy tính tiền sử dụng đất, hoặc tính tiền thuê đất của Cục thuế tỉnh.
Giấy thẩm định lại giá tính tiền thuê đất của Sở Tài chính-vật giá.
Các giấy tờ liên quan (bản sao có công chứng).
Quyết định thành lập của các tổ chức xin sử dụng đất.
Giấy phép đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức kinh tế).
Giấy phép khai thác khoáng sản của Nhà nước có thẩm quyền (đối với tổ chức xin thuê đất khai thác khoáng sản).
Ghi chú: Đối với tổ chức kinh tế không phải là doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày 01/1/1999 phải chuyển sang thuê đất, hồ sơ như sau:
Hồ sơ gồm có (2 bộ):
Tờ khai đăng ký thuê đất.
Quyết định giao đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất được lập thành:
02 bộ (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh).
03 bộ (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ).
2- Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Hồ sơ nộp tại Sở Địa chính
Người sử dụng đất nộp các khoản phải nộp và nhận lại hồ sơ lại Sở Địa chính.
3- Quy trình và thời gian giải quyết tại Sở Địa chính:
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ, chuyển cán bộ thụ lý phòng Quy hoạch-giao đất (1 ngày).
Thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất và giấy báo định giá đất, trình lãnh đạo sở ký, chuyển Cục thuế tỉnh và Sở Tài chính-Vật giá (14 ngày) (đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp tỉnh quyết định).
Sau khi định giá xong chuyển lại Sở Địa chính để soạn thảo, đánh máy văn bản, trình ký, chuyển VP. UBND tỉnh (04 ngày).
Sau khi UBND tỉnh ký duyệt, Sở Địa chính nhận lại hồ sơ và phát hành giấy báo nộp tiền sử dụng đất (đối với trường hợp có thu tiền sử dụng đất) tại Nơi liếp nhận. Hoặc lập biên bản thẩm tra hồ sơ đất và giao hồ sơ cho chủ đầu tư 2 bộ để đi ra Tổng cục Địa chính (đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Chính phủ) (1 ngày).
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chính: 20 ngày.
(Theo Thông tư 2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001).
4- Lệ phí: 20.000 đồng (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.11:
QUY TRÌNH, THỦ TỤC CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Cơ sở pháp lý:
Điều 80 đến
Điều 84 Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 01/12/1998 và ngày 29/6/2001
Thông tư số 679 TT/ĐC ngày 12/5/1997 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn việc thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh.
1- Hồ sơ gồm có: (lập thành 2 bộ).
Đơn xin thuê đất (theo mẫu quy định).
Giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Bản đồ địa chính khu đất xin thuê đất (do dơn vị có chức năng đo đạc thực hiện).
Phương án đền bù giải tỏa (khái toán do dơn vị xin đất lập và ký).
Các văn bản liên quan khác (nếu có).
2- Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Nộp hồ sơ tại Sở Địa chính.
Nộp lệ phí, nhận hồ sơ tại Sở Địa chính.
3- Quy trình và thời gian giải quyết tại Sở Địa chính
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ, chuyển cán bộ thụ lý phòng Quy hoạch-giao đất (1 ngày).
Thẩm tra hồ sơ lập thủ tục trình UBND tỉnh quyết định.
Sau khi UBND tỉnh ký duyệt, Sở Địa chính nhận lại hồ sơ vào sổ và phát hành (tại Nơi tiếp nhận) (2 ngày).
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chính là 22 ngày.
4- Lệ phí: 20.000đ (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư: 02/TC/TCT ngày 4/1/1999 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.12:
QUY TRÌNH, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Cơ sở pháp lý:
Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 06/7/1995
Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai.
Thông tư số 278/TT-ĐC ngày 7/3/1997 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ.
Hồ sơ tiếp nhận thụ lý gồm:
Hồ sơ của các phòng nghiệp vụ khi xử lý phát hiện có vi phạm hành chính chuyển sang.
Quá trình kiểm tra sử dụng đất hoặc giải quyết tranh chấp khiếu nại về quyền sử dụng đất.
Đối với thanh tra viên khi thụ lý:
Đối chiếu quy định xử phạt hành chính xác định hành vi vi phạm.
Mời đương sự lập biên bản xác định hành vi vi phạm.
(Theo mẫu b bản quy định tại Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 (1 ngày).
Đề xuất mức độ xử phạt và tham mưu quyết định xử phạt (1 ngày)
Gửi Quyết định xử phạt hành chính cho đương sự để đến Kho bạc tỉnh nộp phạt (1 ngày).
Tiếp nhận biên lai nộp phạt, chuyển hồ sơ lại cho phòng nghiệp vụ tiếp tục giải quyết (trường hợp hồ sơ do các phòng nghiệp vụ chuyển sang) trả lại giấy tờ tạm giữ nếu có (trường hợp kiểm tra phát hiện vi phạm sử dụng đất (1 ngày).
Thời gian xử lý xử phạt hành chính: 04 ngày
(Theo thời gian giải quyết tại Sở Địa chính trước đây là 5 ngày và theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính là 15 ngày).
Phụ lục B. 13: (Mới)
QUY TRÌNH THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH VÀ CHUYỂN LOẠI ĐẤT SỬ DỤNG CỦA TỔ CHỨC
Cơ sở pháp lý
Điều 24a, 24b Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001.
Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký thống kê - lập hồ sơ địa chính và cấp giấy CNQSDĐ.
Thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
1. Hồ sơ gồm có:
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chuyển loại đất sử dụng.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sơ đồ vị trí khu đất đang sử dụng.
Dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận địa điểm, cho phép chuyển đổi loại đất - chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Mua đơn tại Sở Địa chính.
Nộp hồ sơ tại Sở Địa chính và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
Nhận hồ sơ tại Sở Địa chính.
3. Quy trình và thời gian giải quyết:
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển cán bộ thụ lý phòng Quy hoạch-giao đất (1 ngày).
Lập sơ đồ xác định vị trí chuyển mục đích sử dụng đất (5 ngày).
Lập phiếu đề xuất và giấy báo định giá đất tại Sở Địa chính và nhận hồ sơ (1 ngày), trình Lãnh đạo để chuyển Cục thuế tỉnh (3 ngày)
Sau khi Cục thuế tỉnh định giá xong, chuyển lại Sở Địa chính lập thủ tục trình UBND tỉnh (3 ngày).
Sở Địa chính nhận lại hồ sơ từ UBND tỉnh và phát hành giấy báo nộp tiền (2 ngày).
Người sử dụng đất nộp tiền và trình biên lai tại Sở Địa chính và nhận hồ sơ (1 ngày)
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chính là: 15 ngày.
(Theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính).
4. Lệ phí: 20.000đ (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TCTTCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.14: (Mới)
QUY TRÌNH THỦ TỤC CHIA TÁCH THỬA ĐẤT HOẶC THAY ĐỔI TÊN CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
Cơ sở pháp lý: Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
1. Hồ sơ gồm có:
Đơn xin chia tách thửa đất hoặc thay đổi tên chủ sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trích lục bản đồ hoặc trích đo thực địa (trường hợp chia tách thửa đất)
Quyết định thành lập hoặc đổi tên tách nhập.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Tổ chức sử dụng đất mua, nộp, nhận hồ sơ tại Sở Địa chính.
3. Quy trình và thời gian giải quyết:
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển cán bộ thụ lý phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày)
Thẩm tra hồ sơ, hoàn chỉnh thủ tục trình Lãnh đạo Sở (7 ngày).
Chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh và nhận lại hồ sơ, giao cho tổ chức (2 ngày).
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chính là: 10 ngày.
4. Lê phí: 20.000đ (Hai mươi ngàn đồng),
(Theo Thông tư 02/TCTTCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Ghi chú: Việc thay đổi chủ sử dụng đất được thực hiện theo quy định ở đoạn a mục 4 chương II của Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001. Còn trường hợp thay đổi tên chủ sử dụng đất cho chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất thì thực hiện theo Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999.
Phụ lục B.15: (Mới)
QUY TRÌNH ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
Cơ sở pháp lý: Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
1. Hồ sơ gồm có:
Đơn xin đổi giấy CNQSDĐ.
Giấy CNQSDĐ cần đổi.
2. Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Tổ chức sử dụng đất mua đơn tại Sở Địa chính, nộp hồ sơ và nhận hồ sơ tại Sở Địa chính.
3. Quy trình và thời gian giải quyết:
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển cán bộ thụ lý phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày)
Thẩm tra, hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ trình Lãnh đạo Sở (7 ngày).
Chuyển hồ sơ và nhận lại hồ sơ ở UBND tỉnh và giao giấy CNQSDĐ cho người sử dụng đất (2 ngày).
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chinh là: 10 ngày.
(Theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính).
4. Lệ phí: 20.000 đ (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.16: (Mới)
QUY TRÌNH CHO THUÊ LẠI ĐẤT CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC THUÊ ĐẤT TRONG KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CÔNG NGHỆ CAO
Cơ sở pháp lý: Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1- Hồ sơ gồm có:
Hợp đồng thuê lại đất.
Giấy CNQSDĐ của bên cho thuê lại đất.
Trích lục bản đồ khu đất cho thuê lại.
Đối với trường hợp bên thuê lại đất đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuê lại đất (giấy chứng nhận màu xanh) theo Thông tư 679/TT-TCĐC ngày 12/5/1997 của Tổng cục Địa chính thì hồ sơ gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký thuê lại đất (của bên thuê lại đất).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (của bên thuê lại đất).
2- Trình tự thực hiện của tổ chức cho thuê lại đất:
Nộp hồ sơ và nhận lại tại Sở Địa chính.
3- Quy trình và thời gian giải quyết:
Nhận hồ sơ và chuyển cho cán bộ thụ lý phòng Quy hoạch-giao đất (1 ngày).
Thẩm tra, hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở (5 ngày).
Trình và nhận hồ sơ tại UBND tỉnh và giao giấy CNQSDĐ cho các bên (1 ngày).
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chính là: 7 ngày.
(Theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính).
4- Lệ phí: 20.000 đ (Hai mươi ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
Phụ lục B.17: (Mới)
QUY TRÌNH THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CƠ SỞ TÔN GIÁO
Cơ sở pháp lý:
Nghị định 26/1999/CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ về các hoạt động tôn giáo.
Thông tư liên tịch số 1646/2000/TTLT-TC-TCĐC-TGCP ngày 30/10/2000 của Tổng cục Địa chính và Ban Tôn giáo Chính phủ về hướng dẫn cấp giấy CNQSDĐ trên cơ sở tôn giáo đang sử dụng.
Quyết định số 5597/2001/QĐ-UB ngày 17/7/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời về Trình tự, thủ tục giao đất và cấp giấy CNQSDĐ cho các cơ sở tôn giáo.
Thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
1- Hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị cấp giấy CNQSDĐ (có xác nhận của UBND cấp xã và UBND cấp huyện).
Giấy tờ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất và giấy phép xây dựng, sửa chữa có liên quan đến cơ sở thờ tự đã xây dựng (nếu có).
Hồ sơ xác nhận hiện trạng sử dụng đất theo Quyết định 3261/QĐ-UBT ngày 04/12/1997 của UBND tỉnh (nếu có).
Văn bản xác nhận của Ban Tôn giáo chính quyền tỉnh.
Sơ đồ vị trí khu dất.
2- Trình tự thực hiện của người sử dụng đất:
Mua đơn tại Sở Địa chính và lập hồ sơ nộp tại Sở Địa chính.
Nhận hồ sơ tại Sở Địa chính.
3- Quy trình và thời gian giải quyết:
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cán bộ thụ lý phòng Đăng ký-thống kê (1 ngày).
Thẩm tra và hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở (7 ngày).
Trình và nhận hồ sơ tại UBND tỉnh và Sở Địa chính giao giấy CNQSDĐ cho cơ sở tôn giáo (2 ngày).
Thời gian hoàn tất thủ tục tại Sở Địa chính là: 10 ngày.
(Theo Quyết định số 5597/2001/QĐ-UB ngày 17/7/2001 của UBND tỉnh).
4- Lệ phí: 100.000 đ (Một trăm ngàn đồng).
(Theo Thông tư 02/TC/TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).