QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v ban hành quy định tạm thời về trình tự thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 2/12/1998;
Căn cứ Nghị định 26/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ về các hoạt động tôn giáo;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 1646/2000/TTLT-TCĐC-TGCP ngày 30/10/2000 của Tổng cục Địa chính và Ban Tôn giáo Chính phủ về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên diện tích cơ sở tôn giáo đang sử dụng;
Căn cứ Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính tại tờ trình số 876/TT/SĐC ngày 18 tháng 6 năm 2001. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về trình tự, thủ tục giao đất và cấp gtấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Trưởng Ban Tôn giáo chính quyền tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Nhân
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Về trình tự thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5597/2001/QĐ-UB ngày 17/7/2001 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Ngày 30/10/2000 Tổng cục Địa chính và Ban Tôn giáo Chính phủ có Thông tư Liên tịch số 1646/TTLT-TCĐC-TGCP về việc hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất (CNQSDĐ) trên diện tích cơ sở tôn giáo đang sử dụng. Để triển khai thực hiện việc cấp giấy CNQSDĐ các cơ sở tôn giáo trên địa bàn của tỉnh đúng quy định, căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật và tình hình thực tế sử dụng đất của các cơ sở tôn giáo tại địa phương UBND tỉnh ban hành "Quy định về trình tự thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”.
Chương I
Chương II
Điều 23 Luật Đất đai;
Cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, do đó không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, không được thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
Cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích tôn giáo nếu chưa được sự chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 9
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu)
2. Giấy tờ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất và giấy phép xây dựng, sửa chữa có liên quan đến cơ sở thờ tự đã xây dựng (nếu có).
3. Hồ sơ xác nhận hiện trạng sử dụng đất (theo Quyết định 3261/QĐ-UBT ngày 04/12/1997 của UBND tỉnh, nếu có).
4. Văn bản xác nhận của Ban Tôn giáo chính quyền tỉnh (hoặc Ban Tôn giáo chính quyền huyện nếu thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc UBND cấp huyện).
5. Sơ đồ vị trí khu đất (theo quy định tại
Điều 10 của quy định này).
Điều 10
Đo đạc lập sơ đồ vị trí khu đất:
1. Đối với trường hợp giao đất và cấp giấy CNQSDĐ thuộc thẩm quyền UBND tỉnh do Trung tâm Đo đạc bản đồ tỉnh BR-VT lập.
2. Đối với trường hợp giao đất và cấp giấy CNQSDĐ thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện do Phòng Địa chính lập.
3. Các cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian có nhiều khu đất riêng biệt thì phải lập sơ đồ vị trí riêng cho từng khu đất.
4. Về tỷ lệ sơ đồ được quy định như sau:
Thửa đất có diện tích dưới 1 ha: Tỷ lệ 1/500.
Thửa đất có diện tích từ 1ha đến dưới 10ha: Tỷ lệ 1/1.000.
Thửa đất có diện tích từ l0ha trở lên: Tỷ lệ 1/2.000 đến 1/5.000.
Sơ đồ vị trí khu đất phải dựa trên cơ sở bản đồ địa chính hiện có và thể hiện đầy đủ vị trí diện tích các công trình thờ tự, các loại đất hiện trạng đang sử dụng.
Điều 11: Thẩm quyền giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. UBND tỉnh giao đất và cấp giấy CNQSDĐ cho các cơ sở tôn giáo bao gồm: Nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, điện thờ, tự viện, tịnh xá, tịnh thất, niệm phật đường, nhà nguyện, tu viện, nghĩa trang, tượng, đài, bia, tháp, trường đào tạo riêng của tôn giáo và trụ sở của các tổ chức tôn giáo.
2. Đối với các cơ sở thuộc tín ngưỡng dân gian (đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ):
UBND tỉnh giao đất và cấp giấy CNQSDĐ đối với các công trình tín ngưỡng dân gian tại các đô thị trong tỉnh.
UBND huyện (thị xã, thành phố) giao đất và cấp giấy CNQSDĐ đối với các công trình tín ngưỡng dân gian tại nông thôn.
Điều 12
Trình tự lập thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1- Đại diện hợp pháp của cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian nộp bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo quy định của
Điều 9 Quy định này) tại UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) nơi tọa lạc của mảnh đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa và xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
a- Đối với các hồ sơ có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì UBND cấp xã làm tờ trình và gửi kèm bộ hồ sơ đó về UBND cấp huyện (phòng Địa chính).
b- Đối với các hồ sơ chưa đủ hoặc không đủ điều kiện cấp giấy CNQSDĐ thì UBND cấp xã trả lại hồ sơ và hướng dẫn hoặc trả lời lý do cho cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian biết.
2- Lấy xác nhận bằng văn bản của Ban Tôn giáo chính quyền tỉnh (hoặc Ban Tôn giáo chính quyền huyện nếu thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc UBND cấp huyện). Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Tôn giáo chính quyền ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu không đủ điều kiện để được xác nhận thì trả lại hồ sơ và thông báo cho cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian biết.
3- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Địa chính có trách nhiệm lập các thủ tục cần thiết để trình UBND cấp huyện ra quyết định cấp giấy CNQSDĐ cho cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian (nếu thẩm quyền cấp giấy CNQSDĐ thuộc UBND cấp huyện). Trường hợp thẩm quyền cấp giấy CNQSDĐ thuộc UBND cấp tỉnh thì trong thời hạn 5 ngày Phòng Địa chính trình UBND huyện có ý kiến xác nhận. Sau khi có ý kiến của UBND cấp huyện, toàn bộ hồ sơ được gửi về Sở Địa chính. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính lập thủ tục trình UBND tỉnh ra quyết định cấp giấy CNQSDĐ.
4- Sau khi đã được UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định và ký giấy CNQSDĐ, cơ quan địa chính cùng cấp cập nhật hồ sơ, vào sổ địa chính, thu lệ phí địa chính và phát hành giấy CNQSDĐ cho cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian.
Chương III
Điều 15
Ban Tôn giáo chính quyền tỉnh, Ban Tôn giáo chính quyền huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về việc xác nhận cơ sở tôn giáo xin cấp giấy CNQSDĐ có đăng ký hoạt động đúng quy định của pháp luât, khu đất xin cấp giấy CNQSDĐ đúng là vị trí tồn tại của cơ sở tôn giáo đứng tên trong đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 16: Giám đốc Sở Địa chính, Trưởng Phòng địa chính các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thẩm tra đầy đủ hồ sơ, đối chiếu các quy định hiện hành của pháp luật đất đai để lập thủ tục trình UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất hoặc cấp giấy CNQSDĐ theo trình tự, thủ tục của Tổng Cục Địa chính đã quy định.
Điều 17: Giám đốc Sở Địa chính, Trưởng ban Tôn giáo chính quyền tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp các địa phương thực hiện tốt quy định này trong toàn tỉnh.
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến đôn đốc các cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian trên từng địa bàn tiến hành lập thủ tục đăng ký xét cấp giấy CNQSDĐ theo đúng thẩm quyền và định kỳ báo cáo kết quả giải quyết hồ sơ về UBND tỉnh (thông qua Sở Địa chính và Ban Tôn giáo chính quyền tỉnh) để tổng hợp số liệu.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì phát sinh, vướng mắc thì thủ trưởng các ngành liên quan, UBND các địa phương phải kịp thời báo cáo để UBND tỉnh xem xét giải quyết./.