Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
44/2018/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
03/2021/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau .
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Phụ lục đính kèm .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn t...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau .
Left
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 2. Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2018 c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021. 2. Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 08/... Right: Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khu...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý ki...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính
- Về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch,
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính Right: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Left: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau Right: đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định này quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- 2. Đối tượng áp dụng
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Quy chế này quy định việc quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Right: c) Các cơ quan, đơn vị tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây viết tắt là cơ sở công nghiệp nông thôn). 2. Các cơ sở sản xuất công ng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị thực hiện đề án là các cơ quan, đơn vị lập đề án khuyến công địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công địa phương. 3. Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đơn vị thực hiện đề án là các cơ quan, đơn vị lập đề án khuyến công địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- 2. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công địa phương.
- 3. Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến k...
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây viết tắt là cơ sở công...
- 2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công 1. Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công cấp tỉnh, giao cho Sở Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện. 2. Ngân sách cấp huyện, cấp xã bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công cấp huyện, cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phương thức thực hiện các nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương 1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu ( nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu ( nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài
- hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp
- các đề án truyền thông.
- Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
- 1. Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công cấp tỉnh, giao cho Sở Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện.
- 2. Ngân sách cấp huyện, cấp xã bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công cấp huyện, cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện.
- Left: xã hội khác để thực hiện mục tiêu khuyến công. Right: Điều 3. Phương thức thực hiện các nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Sở Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch tỉnh. 2. Kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cách thức triển khai thực hiện đề án nhóm, đề án điểm 1. Đề án nhóm a) Đề án nhóm gồm: Đề án đào tạo nghề, truyền nghề; nâng cao năng lực quản lý, khởi sự thành lập doanh nghiệp; tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cách thức triển khai thực hiện đề án nhóm, đề án điểm
- 1. Đề án nhóm
- a) Đề án nhóm gồm: Đề án đào tạo nghề, truyền nghề
- Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
- Kinh phí khuyến công cấp tỉnh bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Sở Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa t...
- Kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công n...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc ưu tiên 1. Địa bàn ưu tiên a) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền; b) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn; c) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội k...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập đề án 1. Phù hợp chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh. 2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phù hợp chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
- 2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
- phù hợp với nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và...
- 1. Địa bàn ưu tiên
- a) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền;
- b) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn;
- Left: Điều 5. Nguyên tắc ưu tiên Right: Điều 5. Nguyên tắc lập đề án
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công đảm bảo các yêu cầu, nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công (sau đây viết tắt là Thông tư số 28/2018/TT-BCT).
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án địa phương Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án. 3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được. 4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án địa phương
- Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công đảm bảo các yêu cầu, nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý...
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Open sectionRight
Chương III
Chương III TẠM ỨNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TẠM ỨNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
- KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
- NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công Nội dung chi hoạt động khuyến công cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương 1. Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập trên cơ sở Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hàng năm Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công địa phư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập trên cơ sở Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hàng năm Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương trên cơ sở nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn đăng ký.
- Nội dung đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm gồm:
- Nội dung chi hoạt động khuyến công cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
- Left: Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công Right: Điều 7. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương
Left
Điều 8.
Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn, thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy chế này quy định cụ thể một số mức chi sau: 1. Một số mức chi chung cho hoạt động khuyế...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tiêu chí chung và tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đề án khuyến công khi xây dựng kế hoạch 1. Tiêu chí chung a) Phù hợp với nguyên tắc lập đề án theo quy định tại Điều 5 Quy định này. b) Nội dung hoạt động khuyến công có tác động khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh. c) Phù...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tiêu chí chung và tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đề án khuyến công khi xây dựng kế hoạch
- 1. Tiêu chí chung
- a) Phù hợp với nguyên tắc lập đề án theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
- Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn, thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền...
- Quy chế này quy định cụ thể một số mức chi sau:
Left
Chương III
Chương III LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các quy định tại Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thành lập hội đồng thẩm định, xét chọn nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương 1. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, xét chọn các nhiệm vụ, đề án khuyến công. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương, đại diện lãnh đạo, chuyên viên phụ trách chuyên môn các phòng có l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thành lập hội đồng thẩm định, xét chọn nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương
- Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, xét chọn các nhiệm vụ, đề án khuyến công.
- Thành phần Hội đồng bao gồm:
- Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các quy đ...
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập và phân bổ dự toán 1. Đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh Quý I hàng năm, Sở Công Thương hướng dẫn Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện và Phòng Kinh tế thành phố Cà Mau lập danh mục đề án đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công phần đề xuất cấp tỉnh hỗ trợ, gửi Sở Công Thương (qua Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy trình thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương 1. Trung tâm Khuyến công xây dựng đề án khuyến công địa phương với nội dung quy định tại Điều 6 của Quy định này trên cơ sở thẩm tra hồ sơ do cấp huyện đề xuất, trình Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt, gồm: a) Phiếu đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy trình thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương
- 1. Trung tâm Khuyến công xây dựng đề án khuyến công địa phương với nội dung quy định tại Điều 6 của Quy định này trên cơ sở thẩm tra hồ sơ do cấp huyện đề xuất, trình Sở Công Thương thẩm định, phê...
- a) Phiếu đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương theo Mẫu số 03a Phụ lục 1 của Quy định này;
- Điều 10. Lập và phân bổ dự toán
- 1. Đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- Quý I hàng năm, Sở Công Thương hướng dẫn Phòng Kinh tế
Left
Điều 11.
Điều 11. Chấp hành dự toán Việc chấp hành dự toán kinh phí khuyến công phải đảm bảo đúng quy định tại Điều 12 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung thẩm định 1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 5 của Quy định này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác. 3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 5 của Quy định này.
- 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.
- 3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng.
- Việc chấp hành dự toán kinh phí khuyến công phải đảm bảo đúng quy định tại Điều 12 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
- Left: Điều 11. Chấp hành dự toán Right: Điều 11. Nội dung thẩm định
Left
Điều 1
Điều 1 2 . Công tác hạch toán, quyết toán Việc hạch toán và quyết toán kinh phí khuyến công phải đảm bảo đúng theo quy định tại Điều 13 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thời gian đăng ký, phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký danh mục kế hoạch nhiệm vụ, đề án khuyến công cấp tỉnh gửi về Sở Công Thương (qua đầu mối Trung tâm Khuyến công) trước ngày 20 tháng 6 hàng năm. 2. Trung tâm Khuyến công tổng hợp kế hoạch khuyến công cấp huyện, bổ sung nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thời gian đăng ký, phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm
- 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký danh mục kế hoạch nhiệm vụ, đề án khuyến công cấp tỉnh gửi về Sở Công Thương (qua đầu mối Trung tâm Khuyến công) trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.
- Trung tâm Khuyến công tổng hợp kế hoạch khuyến công cấp huyện, bổ sung nhiệm vụ, đề án khuyến công của đơn vị đề xuất, tổng hợp thành kế hoạch, dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh trình Sở Công T...
- Điều 1 2 . Công tác hạch toán, quyết toán
- Việc hạch toán và quyết toán kinh phí khuyến công phải đảm bảo đúng theo quy định tại Điều 13 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 1
Điều 1 3 . Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo 1. Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương cấp tỉnh, Trung tâm Khuyến công là đơn vị triển khai thực hiện có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện nhiệm vụ, đề án. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương cấp tỉnh, Trung tâm Khuyến công là đơn vị triển khai thực hiện có văn bản gửi Sở Công Thương, t...
- 2. Sở Công Thương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: Thay đổi nội dung hoạt động khuyến công
- Điều 1 3 . Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo
- 1. Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
- giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
Left
Điều 1
Điều 1 4 . Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, thụ hưởng kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý chương trình, đề án; lập, phân bổ kinh phí khuyến công, kiểm tra, giám sát thực hiện có trách nhiệm chấp hành thực hiện đúng các quy định có liên quan nhằm đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, phòng tránh v...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Kiểm tra, giám sát Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công Thương và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình thực hiện đề án; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án khuyến công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Kiểm tra, giám sát
- Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công Thương và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình thực hiện đề án
- tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án khuyến công.
- Điều 1 4 . Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, thụ hưởng kinh phí khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý chương trình, đề án
- lập, phân bổ kinh phí khuyến công, kiểm tra, giám sát thực hiện có trách nhiệm chấp hành thực hiện đúng các quy định có liên quan nhằm đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, phòng tránh vi phạm.
Left
Điều 1
Điều 1 5 . Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn và kế hoạch, danh mục đề án khuyến công hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; đồng thời làm cơ sở ch...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nghiệm thu đề án khuyến công địa phương 1. Sau khi đơn vị thực hiện hoàn thành các nội dung theo hợp đồng đã ký kết, đơn vị gửi văn bản đề nghị đến Sở Công Thương (qua Trung tâm Khuyến công) để nghiệm thu. 2. Nội dung nghiệm thu: Kiểm tra đánh giá thực tế mức độ hoàn thành các nội dung theo đề án đã được Sở Công Thương thẩm đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sau khi đơn vị thực hiện hoàn thành các nội dung theo hợp đồng đã ký kết, đơn vị gửi văn bản đề nghị đến Sở Công Thương (qua Trung tâm Khuyến công) để nghiệm thu.
- 2. Nội dung nghiệm thu: Kiểm tra đánh giá thực tế mức độ hoàn thành các nội dung theo đề án đã được Sở Công Thương thẩm định phê duyệt và các chỉ tiêu theo hợp đồng đã ký.
- Thành phần nghiệm thu đề án khuyến công địa phương cấp tỉnh:
- Điều 1 5 . Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Công Thương
- a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn và kế hoạch, danh mục đề án khuyến công hàng...
- Left: đ) Giao Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại: Right: Điều 15. Nghiệm thu đề án khuyến công địa phương
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 6 . Trách nhiệm thi hành Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng quý, năm tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí 1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí áp dụng đối với các đơn vị thụ hưởng đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công địa phương (bên B) thông qua hợp đồng ký với Trung tâm Khuyến công và các nhiệm vụ giao cho Trung tâm Khuyến công thực hiện phù...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nguyên tắc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí
- Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí áp dụng đối với các đơn vị thụ hưởng đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công địa phương (bên B) thông qua hợp đồng ký với Trung tâm...
- 2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương (sau đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề á...
- Điều 1 6 . Trách nhiệm thi hành
- Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng quý, năm tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
Left
Điều 1
Điều 1 7 . Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện Quy chế này, trường hợp có thay đổi văn bản nguồn hoặc có vướng mắc phát sinh, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tạm ứng kinh phí lần một 1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án đối với các đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đề án hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. 2. Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án với chủ đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí lần một
- 1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án đối với các đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đề án hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công...
- 2. Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án
- Điều 1 7 . Sửa đổi, bổ sung
- Trong quá trình thực hiện Quy chế này, trường hợp có thay đổi văn bản nguồn hoặc có vướng mắc phát sinh, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections