Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 6
Instruction matches 6
Left-only sections 16
Right-only sections 16

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: đồng bằng, trung du, miền núi để định giá. 2. Giá chuyển nhượng quy...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xá...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 5.

Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phân loại đường hẻm và xác định vị trí lô đất 1. Phân loại đường hẻm: a) Hẻm mặt đường bằng phẳng: - Hẻm cấp A: là các hẻm có trải nhựa, bê tông, xi măng, đá chẻ. - Hẻm cấp B: là các loại đường hẻm còn lại. b) Hẻm bậc cấp: là các hẻm có từ 02 bậc cấp trở lên. 2. Xác định vị trí: a) Vị trí 1: là những thửa đất có mặt tiếp giáp...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất
  • 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá.
  • Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại đất cần định giá phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng sử dụng đất thực tế trên thị trường trong đ...
Added / right-side focus
  • 1. Phân loại đường hẻm:
  • a) Hẻm mặt đường bằng phẳng:
  • - Hẻm cấp A: là các hẻm có trải nhựa, bê tông, xi măng, đá chẻ.
Removed / left-side focus
  • 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá.
  • Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại đất cần định giá phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng sử dụng đất thực tế trên thị trường trong đ...
  • 2. Phương pháp thu nhập chỉ áp dụng để định giá cho các loại đất xác định được các khoản thu nhập mang lại từ đất.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất Right: Điều 4. Phân loại đường hẻm và xác định vị trí lô đất
Target excerpt

Điều 4. Phân loại đường hẻm và xác định vị trí lô đất 1. Phân loại đường hẻm: a) Hẻm mặt đường bằng phẳng: - Hẻm cấp A: là các hẻm có trải nhựa, bê tông, xi măng, đá chẻ. - Hẻm cấp B: là các loại đường hẻm còn lại. b...

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 6.

Điều 6. Khung giá các loại đất 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm: a) Đối với nhóm đất nông nghiệp: - Khung giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1). - Khung giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2). - Khung giá đất rừng sản xuất (Bảng 3). - Khung giá đất nuô...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Giá đất sau khi điều chỉnh theo các quy định trên đây, phải đảm bảo nguyên tắc không được thấp hơn mức giá tối thiểu, không cao hơn mức giá tối đa quy định trong khung giá tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.

Open section

This section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Khung giá các loại đất
  • 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm:
  • a) Đối với nhóm đất nông nghiệp:
Added / right-side focus
  • Giá đất sau khi điều chỉnh theo các quy định trên đây, phải đảm bảo nguyên tắc không được thấp hơn mức giá tối thiểu, không cao hơn mức giá tối đa quy định trong khung giá tại Nghị định số 123/2007...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Khung giá các loại đất
  • 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm:
  • a) Đối với nhóm đất nông nghiệp:
Target excerpt

Điều 13. Giá đất sau khi điều chỉnh theo các quy định trên đây, phải đảm bảo nguyên tắc không được thấp hơn mức giá tối thiểu, không cao hơn mức giá tối đa quy định trong khung giá tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 7.

Điều 7. Điều chỉnh khung giá các loại đất Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong các bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên phạm vi rộng (nhiều tỉnh, thành phố), gây nên chênh lệch giá lớn: tăng từ 30% trở lên so với giá t...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Xác định giá cho các lô đất có địa hình cao hoặc thấp hơn so với mặt đường 1. Đối với những lô đất (trên đất đã có hoặc chưa có công trình xây dựng như: nhà ở, công trình kiến trúc...) có địa hình không bằng phẳng (cao hoặc thấp hơn so với mặt đường) và nhà chưa có một tầng sàn nào ngang bằng mặt đường (kể cả sàn bê-tông và các...

Open section

This section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Điều chỉnh khung giá các loại đất
  • Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong các bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên...
  • tăng từ 30% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 30% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng một số...
Added / right-side focus
  • Điều 6. Xác định giá cho các lô đất có địa hình cao hoặc thấp hơn so với mặt đường
  • Đối với những lô đất (trên đất đã có hoặc chưa có công trình xây dựng như:
  • nhà ở, công trình kiến trúc...) có địa hình không bằng phẳng (cao hoặc thấp hơn so với mặt đường) và nhà chưa có một tầng sàn nào ngang bằng mặt đường (kể cả sàn bê-tông và các loại vật liệu khác n...
Removed / left-side focus
  • Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong các bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên...
  • tăng từ 30% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 30% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng một số...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Điều chỉnh khung giá các loại đất Right: Hệ số điều chỉnh về địa hình (K ĐH )
Target excerpt

Điều 6. Xác định giá cho các lô đất có địa hình cao hoặc thấp hơn so với mặt đường 1. Đối với những lô đất (trên đất đã có hoặc chưa có công trình xây dựng như: nhà ở, công trình kiến trúc...) có địa hình không bằng p...

left-only unmatched

Chương III

Chương III ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất 1. Phân vùng đất Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau: a) Đồng bằng là vùng đất thấp, tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điề...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Xác định vùng đất, hạng đất và vị trí của từng loại đất cụ thể ở nông thôn để định giá đất 1. Nhóm đất nông nghiệp a) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và các loại đất nông nghiệp khác được xếp theo hạng đất và chia thành ba lo...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Phân loại đô thị, đường phố, vị trí đất trong đô thị của từng loại đất cụ thể để định giá đất Đối với đất ở tại đô thị, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị như: đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử d...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 11.

Điều 11. Thẩm quyền phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường phố và vị trí đất cụ thể để định giá Căn cứ vào các quy định chung tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định này và căn cứ tình hình thực tế, tập quán của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu thức cụ thể và quy định việc phân vùng, phân loại, quyết định...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh Đối với các lô đất ở khu vực giáp ranh giữa các loại đường, đoạn đường phố khác nhau, lô đất nằm trên đường có giá đất cao được giữ nguyên mức giá, còn các lô đất giáp ranh thuộc đường, đoạn đường có mức giá thấp hơn (trong phạm vi đến 100 mét tính từ điểm giáp ranh) phải điều chỉnh giá tă...

Open section

This section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 11. Thẩm quyền phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường phố và vị trí đất cụ thể để định giá
  • Căn cứ vào các quy định chung tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định này và căn cứ tình hình thực tế, tập quán của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu thức cụ thể và quy đị...
  • số lượng loại đường phố, số lượng vị trí đất của từng loại đường phố ứng với các loại đô thị ở địa phương để làm căn cứ định giá.
Added / right-side focus
  • Điều 8. Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh
  • Đối với các lô đất ở khu vực giáp ranh giữa các loại đường, đoạn đường phố khác nhau, lô đất nằm trên đường có giá đất cao được giữ nguyên mức giá, còn các lô đất giáp ranh thuộc đường, đoạn đường...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Thẩm quyền phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường phố và vị trí đất cụ thể để định giá
  • Căn cứ vào các quy định chung tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định này và căn cứ tình hình thực tế, tập quán của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu thức cụ thể và quy đị...
  • số lượng loại đường phố, số lượng vị trí đất của từng loại đường phố ứng với các loại đô thị ở địa phương để làm căn cứ định giá.
Target excerpt

Điều 8. Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh Đối với các lô đất ở khu vực giáp ranh giữa các loại đường, đoạn đường phố khác nhau, lô đất nằm trên đường có giá đất cao được giữ nguyên mức giá, còn các lô đất giáp ra...

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Khu vực đất giáp ranh 1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 500 mét. b) Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 13.

Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải: a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này. b) Căn cứ vào nguyên tắc xác định giá đất quy định...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản được xác định theo khu vực và theo vị trí; cụ thể như sau: 1. Phân theo khu vực: KHU VỰC Hệ số - Khu vực I: gồm các phường, thị trấn và các xã có điều kiện canh tác, điều kiện gia...

Open section

This section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương
  • 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải:
  • a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Điều 9. Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản
  • Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản được xác định theo khu vực và theo vị trí; cụ thể như sau:
  • 1. Phân theo khu vực:
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương
  • 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải:
  • a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.
Target excerpt

Điều 9. Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản được xác định theo khu vực và theo vị trí; cụ thể như sau:...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 14.

Điều 14. Giá đất tại khu vực giáp ranh 1. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thoả thuận với nhau về giá...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Đất phi nông nghiệp Giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được xác định theo từng mục đích sử dụng, cụ thể: Mục đích sử dụng Tỷ lệ 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụn...

Open section

This section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 14. Giá đất tại khu vực giáp ranh
  • 1. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • a) Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thoả t...
Added / right-side focus
  • Điều 12. Đất phi nông nghiệp
  • Giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được xác định theo từng mục đích sử dụng, cụ thể:
  • Mục đích sử dụng
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Giá đất tại khu vực giáp ranh
  • 1. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • a) Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thoả t...
Target excerpt

Điều 12. Đất phi nông nghiệp Giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được xác định theo từng mục đích sử dụng, cụ thể: Mục đích sử dụng Tỷ lệ 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự...

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau: 1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính theo thẩm quyền chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo đề nghị của địa phương theo thẩm quyền; tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi giá đất trong phạm vi cả nước; ch...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất, Quyết định số 302/TTg ngày 13 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh hệ số (k) trong khung giá đất và Nghị định số 17/...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề V/v Ban hành quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2005/QĐ-UB ngày 21/02/2005 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Các trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được giải quyết...
Điều 3. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các ngành, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH ( Đã k...
Điều 1. Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Quy định này quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Quy định này áp dụng cho việc: a) Xây dựng bảng giá các loại đất để công bố vào ngày 01/01 hàng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; b) Tính thuế đối với việc sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất và thuế Thu nhập cá nhân đối với các hoạt động có liên quan đến giao dịch về đất theo quy định của pháp luật; c) Tính...
Chương II Chương II XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở
Điều 3. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Giá đất ở trên địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và các huyện trong quyết định “giá các loại đất” do UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành là mức giá chuẩn chưa bao gồm các hệ số điều chỉnh của thửa đất, lô đất có một mặt tiếp giáp với đường phố hoặc đường giao thông (vị trí 1). 2. Giá đất của các vị trí khác đ...