Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
08/2001/QĐ-TTg
Right document
Qui định mức tiền thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ rừng
30/2002/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Open sectionRight
Tiêu đề
Qui định mức tiền thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ rừng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Qui định mức tiền thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ rừng
- Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và thu giữ tang vật từ những hành vi vi phạm đến rừng và đất lâm nghiệp (gọi chung là tham gia công tác bảo vệ rừng) được cơ quan chức năng xác nhận và tùy thuộc mức độ thành tích được thưởng bàng tiền theo các mức qui định cụ thể tại Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân có thành tích phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và thu giữ tang vật từ những hành vi vi phạm đến rừng và đất lâm nghiệp (gọi chung là tham gia công tác bảo vệ rừng) được cơ quan chức...
- Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Rừng và đất lâm nghiệp cần bảo vệ được qui định chung tại Điều 1 Qui chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ Tướng Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Rừng và đất lâm nghiệp cần bảo vệ được qui định chung tại Điều 1 Qui chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 nă...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hành vi của tổ chức, cá nhân phát hiện hoặc đấu tranh ngăn chặn, thu giữ tang vật, không cho vi phạm hoặc chấm dứt các hành vi có ý hoặc vô ý vi phạm đến rừng và đất lâm nghiệp, chưa gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại được qui định tại chương II Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hành vi của tổ chức, cá nhân phát hiện hoặc đấu tranh ngăn chặn, thu giữ tang vật, không cho vi phạm hoặc chấm dứt các hành vi có ý hoặc vô ý vi phạm đến rừng và đất lâm nghiệp, chưa gây thiệt hại...
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp: 1. Rừng được quy định trong Quy chế này là rừng tự nhiên trên đất lâm nghiệp, trong đó có thực vật, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên liên quan đến rừng (núi đá, sông suối, hồ, đầm, vùng đất ngập nước... ). 2. Đất lâm nghiệp gồm: a) Đất có rừng; b) Đất chưa có rừng, đất không còn rừng và...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền phát hiện và tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là những hành vi bao che, tiêu cực của người có tham quyền trong quá trình xử lý, giải quyết vụ việc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức, cá nhân có quyền phát hiện và tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là những hành vi bao che, tiêu cực của người...
- Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp:
- 1. Rừng được quy định trong Quy chế này là rừng tự nhiên trên đất lâm nghiệp, trong đó có thực vật, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên liên quan đến rừng (núi đá, sông suối, hồ, đầm, vùng đất n...
- 2. Đất lâm nghiệp gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng: 1. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước thống nhất quản lý và xác lập thành hệ thống các khu rừng đặc dụng và phòng hộ quốc gia; Mỗi khu rừng đặc dụng, phòng hộ được xác lập, tổ chức quản lý theo mục đích sử dụng trên từng địa bàn cụ thể và có chủ quản lý. Chủ rừng được giao quản lý...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng:
- 1. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước thống nhất quản lý và xác lập thành hệ thống các khu rừng đặc dụng và phòng hộ quốc gia;
- Mỗi khu rừng đặc dụng, phòng hộ được xác lập, tổ chức quản lý theo mục đích sử dụng trên từng địa bàn cụ thể và có chủ quản lý.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể các loại rừng; phê duyệt các dự án trọng điểm của quốc gia; 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh )...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ảnh về UBND thành phố (thông qua Sở Thủy sản - Nông lâm) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ảnh về UBND thành phố (thông qua Sở Thủy sản - Nông lâm) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng
- 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể các loại rừng; phê duyệt các dự án trọng điểm của quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh ) quy hoạch tổng thể hệ thố...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy chế này cũng là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng có mức vốn đầu tư theo quy định của pháp l...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. 1. UBND phường, xã, quận, huyện hoặc Công an quận, huyện, thành phố hoặc cơ quan Kiểm lâm (gồm: Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản) có trách nhiệm xác nhận hành vi của tố chức, cá nhân theo Điều 3 Quyết định này trên cơ sở thực tế vụ việc tại hiện trường, có tang vật tịch thu (công cụ, phương tiện và sản phẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- UBND phường, xã, quận, huyện hoặc Công an quận, huyện, thành phố hoặc cơ quan Kiểm lâm (gồm:
- Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản) có trách nhiệm xác nhận hành vi của tố chức, cá nhân theo Điều 3 Quyết định này trên cơ sở thực tế vụ việc tại hiện trường, có tang vật tịch t...
- Người đại diện cơ quan chức năng nêu tại khoản 1 Điều này (Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng) ký tên xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc xác nhận và kèm...
- Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng
- 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy chế này cũng là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng có mức vốn đầu tư theo q...
- 2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 cũng là cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng trong 3 loại rừng nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của các Bộ, ngành liên quan.
Left
Điều 5.
Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ và trên thực địa bằng hệ thống mốc, bảng chỉ dẫn và lập hồ sơ thống kê theo dõi chặt chẽ; Để thuận lợi cho việc quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất được phân chia thành các đơn v...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền đề xuất và xét thưởng Chi cục Kiểm lâm Đà Nẵng là cơ quan đầu mối có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tham tra, nghiên cứu và đề xuất trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích bảo vệ rừng theo các mức qui định tại Điều 8 Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền đề xuất và xét thưởng
- Chi cục Kiểm lâm Đà Nẵng là cơ quan đầu mối có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tham tra, nghiên cứu và đề xuất trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích bả...
- Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng
- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ và trên thực địa bằng hệ thống mốc, bảng chỉ dẫn và lập hồ sơ thống kê theo dõi chặt chẽ;
- Để thuận lợi cho việc quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất được phân chia thành các đơn vị diện tích như sau:
Left
Chương II
Chương II RỪNG ĐẶC DỤNG I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các loại rừng đặc dụng Rừng đặc dụng được chia thành 3 loại như sau : 1. Vườn quốc gia là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau: a) Vùng đất tự nhiên bao gồm mẫu chuẩn của các hệ sinh thái cơ bản (còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người); các nét đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguồn tiền thưởng cho công tác tham gia bảo vệ rừng được trích lập trên cơ sở: 1. Trích 1/3 trong phần 30% dành để chi bồi dưỡng, khen thưởng cho các tố chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (điểm 3.1, mục II, chương B Thông tư liên tịch số 102/1999/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 21 thán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nguồn tiền thưởng cho công tác tham gia bảo vệ rừng được trích lập trên cơ sở:
- 1. Trích 1/3 trong phần 30% dành để chi bồi dưỡng, khen thưởng cho các tố chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (điểm 3.1, mục II, chương B Thông t...
- Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyến lâm sản trái phép) (viết tắt là Thông tư liên tịch số 102).
- Điều 6. Các loại rừng đặc dụng
- Rừng đặc dụng được chia thành 3 loại như sau :
- 1. Vườn quốc gia là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành các phân khu chức năng sau đây: - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giao Sở Tài chính - Vật giá thành phố: 1. Mở 01 tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước thành phố để quản lý toàn bộ nguồn tiền thưởng được trích lập qui định tại Điều 6 Quyết định này; 2. Chịu trách nhiệm theo dõi quản lý, thực hiện trích lập, phản ánh tình hình thu - chi khi có phát sinh và báo cáo quyết toán hàng quí cho UBN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giao Sở Tài chính - Vật giá thành phố:
- 1. Mở 01 tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước thành phố để quản lý toàn bộ nguồn tiền thưởng được trích lập qui định tại Điều 6 Quyết định này;
- 2. Chịu trách nhiệm theo dõi quản lý, thực hiện trích lập, phản ánh tình hình thu - chi khi có phát sinh và báo cáo quyết toán hàng quí cho UBND thành phố (vào ngày 05 tháng đầu của quí sau).
- Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
- Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành các phân khu chức năng sau đây:
- - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng;
Left
Điều 8.
Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Để ngăn chặn những tác động có hại đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên phải có các vùng đệm. 1. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên; có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mức tiền thưởng: 1. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi phá rừng trái phép: a/ Mức thưởng từ 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Rừng sản xuất đến 0,05 ha; rừng phòng hộ đen 0,02 ha; rừng đặc dụng đến 0,01 ha. b/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Rừng sản xuất trên 0,05 ha đến 0,3 ha; rừng phòng h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mức tiền thưởng:
- 1. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi phá rừng trái phép:
- a/ Mức thưởng từ 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Rừng sản xuất đến 0,05 ha; rừng phòng hộ đen 0,02 ha; rừng đặc dụng đến 0,01 ha.
- Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
- Để ngăn chặn những tác động có hại đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên phải có các vùng đệm.
- 1. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Left
Điều 9.
Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc phân cấp quản lý rừng đặc dụng theo những nội dung sau: a) Quản lý thống nhất toàn bộ hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước bao gồm: lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ rừng đã được chi khen thưởng theo qui định tại điểm 3.1, mục II, chương B Thông tư Liên tịch số 102 hoặc đã được chi bồi dưỡng theo qui định tại Thông tư số 52TC/CSTC ngày 12 tháng 9 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện và sử dụng tiền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ rừng đã được chi khen thưởng theo qui định tại điểm 3.1, mục II, chương B Thông tư Liên tịch số 102 hoặc đã được chi bồi dưỡng theo qui định tại Thông...
- Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc phân cấp quản lý rừng đặc dụng theo những nội dung sau:
- a) Quản lý thống nhất toàn bộ hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước bao gồm: lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt
Left
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng 1. Mỗi khu rừng đặc dụng phải có quy hoạch định hình để phát triển, trên cơ sở quy hoạch để xây dựng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp quy mô dự án lớn thì phân kỳ thực hiện, khi cần sẽ xem xét đánh giá bổ sung; ngoài dự án đầu tư xây dựng khu rừng đặc dụng,...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giao sở Thúy sản - Nông Lâm chủ trì, cùng Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Công an thành phố và Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Giao sở Thúy sản - Nông Lâm chủ trì, cùng Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Công an thành phố và Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng
- 1. Mỗi khu rừng đặc dụng phải có quy hoạch định hình để phát triển, trên cơ sở quy hoạch để xây dựng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- trường hợp quy mô dự án lớn thì phân kỳ thực hiện, khi cần sẽ xem xét đánh giá bổ sung
Left
Điều 11.
Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng 1. Mỗi khu rừng đặc dụng có diện tích tập trung từ 1.000 ha trở lên (trường hợp đặc biệt có thể nhỏ hơn 1.000 ha), được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Ban quản lý là chủ rừng, được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chịu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Thủy sản - Nông lâm, Tài chính - Vật giá, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Thủy sản
- Nông lâm, Tài chính
- Vật giá, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan liên...
- Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng
- Mỗi khu rừng đặc dụng có diện tích tập trung từ 1.000 ha trở lên (trường hợp đặc biệt có thể nhỏ hơn 1.000 ha), được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu.
- Ban quản lý là chủ rừng, được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ và xây dựng khu rừng được giao;
Left
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng đặc dụng 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng khu rừng đặc dụng theo Quy chế này và các quy định của pháp luật; tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; khôi phục và bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái; bảo tồn tính đa dạng sinh học của khu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên trong khu rừng đặc dụng 1. Toàn bộ tài nguyên trong khu rừng đặc dụng phải được tiếp tục điều tra tỷ mỷ và lập hồ sơ theo dõi; Thường xuyên theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nhất là những loài quý hiếm, điều chỉnh số liệu thống kê và trên bản đồ; thực hiện việc phúc tra tài nguyên định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong khu rừng đặc dụng 1. Trên cơ sở các quy định về nghiên cứu khoa học trong các khu rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu khoa học hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện và b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức hoạt động du lịch trong khu rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các quy định về việc tổ chức các hoạt động du lịch (sinh thái, văn hoá, lịch sử, nghỉ dưỡng...) theo nguyên tắc vừa khuyến khích mạnh việc phát triển các hoạt động du lịch, vừa khôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đối với dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm 1. Phương án quy hoạch, Dự án đầu tư xây dựng, tổ chức đời sống cho dân cư trong khu rừng đặc dụng và vùng đệm phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng thời với Quyết định thành lập các khu rừng đó; 2. Dân cư sống trong khu rừn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III - RỪNG PHÒNG HỘ
Chương III - RỪNG PHÒNG HỘ I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC KHU RỪNG PHÒNG HỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các loại rừng phòng hộ 1. Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa nước để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, lòng hồ; 2. Rừng phòng hộ chống gió hại, chắn cát bay, phòng hộ nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, các khu đô thị, các vùng sản xuất, các c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu 1. Vùng rất xung yếu : Bao gồm những nơi đầu nguồn nước, có độ dốc lớn, gần sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết nước; những nơi cát di động mạnh; những nơi bờ biển thường bị sạt lở, sóng biển thường xuyên đe doạ sản xuất và đời sống nhân dân có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức bộ máy quản lý rừng phòng hộ 1. Tuỳ theo quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của mỗi khu rừng phòng hộ để thành lập Ban quản lý, trường hợp đặc biệt có quy mô diện tích tập trung từ 5.000 ha trở lên được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Ban quản lý rừng phòng hộ là chủ rừng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý rừng phòng hộ 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng rừng phòng hộ theo đúng các quy định của pháp luật; 2. Căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ do cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý rừng phòng hộ xây dựng kế hoạch hoạt động hàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ Trong từng khu rừng phòng hộ, diện tích có rừng phải được bảo vệ, diện tích chưa có rừng phải được khoanh nuôi tái sinh hoặc trồng rừng để đảm bảo tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ như sau: 1. Rừng phòng hộ đầu nguồn phải tạo thành vùng tập trung có cấu trúc hỗn l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng phòng hộ Nhà nước cấp kinh phí đầu tư để quản lý, bảo vệ, xây dựng phát triển rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu theo dự án, phương án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi cho hoạt động của bộ máy Ban quản lý rừng phòng hộ; Nhà nước khuyến khích các t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền lợi của các hộ nhận khoán và tham gia đầu tư xây dựng rừng phòng hộ 1. Trường hợp Nhà nước đầu tư vốn và giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ nhận khoán) để bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, hộ nhận khoán có nghĩa vụ thực hiện đúng kế hoạch, nội dung yêu cầu hợp đồng giao kho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Khai thác tận dụng gỗ, tre, nứa, lâm sản trong rừng phòng hộ 1. Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: Mục đích khai thác là nhằm loại bỏ cây già cỗi, cây sâu bệnh, tăng khả năng tái sinh và chất lượng rừng; Được phép khai thác tận dụng cây khô chết, cây sâu bệnh, cây cụt ngọn, cây già cỗi, cây ở nơi mật độ quá dầy, với cường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Quản lý, sử dụng các loại rừng, loại đất khác xen kẽ trong rừng phòng hộ Đối với những diện tích rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng được tổ chức sản xuất theo những quy định tại Chương IV của Quy chế này. Đất thổ cư, ruộng, vườn và nương rẫy cố định của dân xen kẽ trong rừng phòng hộ không quy hoạch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV - RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
Chương IV - RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên Rừng tự nhiên là rừng có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm rừng tự nhiên sẵn có và rừng được phục hồi bằng khoanh nuôi, tái sinh tự nhiên từ đất không còn rừng. Rừng tự nhiên được phân loại theo sản phẩm sau đây: a) Rừng gỗ; b) Rừng tre, nứa; c) Rừng đặc sản khác (quế, sa nhân, các loại dược...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Rừng sản xuất là rừng tự nhiên do Nhà nước thống nhất quản lý được tổ chức thành các đơn vị để sản xuất kinh doanh như sau: Lâm trường quốc doanh làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ, sản xuất, kinh doanh rừng trên phạm vi rừng và đất lâm nghiệp được giao; Phân trường hoặc đội sản xuất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Giám đốc lâm trường chịu trách nhiệm trước Nhà nước về vốn rừng được giao và hiệu quả quản lý kinh doanh rừng, phải tổ chức quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng và sử dụng hợp lý để duy trì và phát triển vốn rừng theo quy hoạch, kế h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền lợi của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Được khai thác chế biến và tiêu thụ gỗ, lâm sản theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc sử dụng tiền bán gỗ và lâm sản khai thác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền lợi của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Được Nhà nước hỗ trợ để phát triển sản xuất kinh doanh như vay vốn với lãi suất ưu đãi, dịch vụ kỹ thuật, khuyến lâm, chế biến tiêu thụ sản phẩm; 2. Được hỗ trợ xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất như đường vận chuyển, phò...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, luật pháp của Nhà nước, các Quy chế, Quy trình, Quy phạm kỹ thuật có liên quan đến quản lý sử dụng đất, quản lý sử dụng rừng, kinh doanh rừng; 2. Bảo đảm sử dụng đất lâm nghiệp đúng mục đích, s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh 1. Các chủ rừng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất lâm nghiệp hoặc cho thuê đất lâm nghiệp để sản xuất, kinh doanh rừng; 2. Chủ rừng là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Quy định về khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên Việc khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên phải theo đúng quy hoạch, dự án đầu tư hay phương án hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1. Đối với các dự án khoanh nuôi rừng bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Đối tượng, thủ tục tiến hành khai thác gỗ và lâm sản thuộc rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Đối tượng khai thác gồm: a) Gỗ rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc các Lâm trường và các tổ chức khác của Nhà nước, trừ các loại thuộc Nhóm 1A (quy định tại Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992) của Hội đồng Bộ trưởng (nay là C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý rừng và sản xuất kinh doanh rừng 1. Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc địa bàn quản lý của địa phương; chỉ đạo tổ chức mọi hoạt động có liên quan đến quản lý bảo vệ, xây dựng phát triển và kinh doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu có thành tích sẽ được Nhà nước khen thưởng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.