Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chương trình khuyến công và phát triển làng nghề giai đoạn 2006 – 2010
02/2006/NQ-HĐND
Right document
V/v Phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010 tỉnh Vĩnh Phúc
48/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chương trình khuyến công và phát triển làng nghề giai đoạn 2006 – 2010
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v Phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010 tỉnh Vĩnh Phúc
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về chương trình khuyến công và phát triển làng nghề giai đoạn 2006 – 2010 Right: V/v Phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010 tỉnh Vĩnh Phúc
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và giải pháp chương trình khuyến công và phát triển làng nghề tỉnh giai đoạn 2006-2010 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: - Động viên và huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công. Nâng cao năng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010 và đề án tổ chức cán bộ khuyến công cấp huyện, xã với nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: Động viên và huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công. Nâng cao năng lực cạnh tranh của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010 và đề án tổ chức cán bộ khuyến công cấp huyện, xã với nội dung chủ yếu như sau:
- Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và giải pháp chương trình khuyến công và phát triển làng nghề tỉnh giai đoạn 2006-2010
- Left: - Động viên và huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công. Right: Động viên và huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công.
- Left: Nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Right: Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, thực hiện có hiệu quả việc hội nhập kinh tế, quốc tế.
- Left: - Đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, khôi phục các làng ngh... Right: Đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khôi phục...
Left
Điều 2
Điều 2: Tổ chức thực hiện - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh. - Thường trực, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11/4/2006./.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Những giải pháp chủ yếu và kinh phí của chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010 1. Những giải pháp chủ yếu: a) Về quy hoạch phát triển ngành nghề và quy hoạch mặt bằng sản xuất: - Xây dựng quy hoạch phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn Vĩnh Phúc đến năm 2015. - Rà soát việc triển khai quy hoạch cụm CN làng nghề TTCN tỉn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Những giải pháp chủ yếu và kinh phí của chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010
- 1. Những giải pháp chủ yếu:
- a) Về quy hoạch phát triển ngành nghề và quy hoạch mặt bằng sản xuất:
- Điều 2: Tổ chức thực hiện
- - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh.
- - Thường trực, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Unmatched right-side sections