Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
72/2008/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiệnChương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010
279/2005/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiệnChương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiệnChương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010
- Ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các Nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các Nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các Nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước đây về Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia trái với các quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Bãi bỏ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước đây về Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia trái với các quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
- Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các Nhà đầu tư trên địa bàn tỉ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Tấn Thiệu QUY ĐỊNH Về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Thương mại, Tài chính và Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Trương Tấn Thiệu
- Về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Left: Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. Right: Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Thương mại, Tài chính và Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: (Ban h à nh k è m theo Quy ế t đị nh s ố 72 /2008/Q Đ -UBND ng à y 27/10/2008 c ủ a UBND t ỉ nh) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước cam kết thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh với mức ưu đãi nhất theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành các Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Ngoài những quy định chính sách...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia 1. Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia là Chương trình xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng về thị trường, ngành hàng xuất khẩu của Chiến lược xuất khẩu thời kỳ 2006 - 2010 và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện. 2. Mục tiêu của Chương trình xúc tiến thương mại qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia
- 1. Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia là Chương trình xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng về thị trường, ngành hàng xuất khẩu của Chiến lược xuất khẩu thời kỳ 2006
- 2010 và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước cam kết thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh với mức ưu đãi nhất theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định...
- 2. Ngoài những quy định chính sách ưu đãi đầu tư chung, tỉnh Bình Phước quy định các chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh theo các Điều, Khoản được nêu trong văn bản này.
Left
Điều 2.
Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước đảm bảo thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng và ổn định, lâu dài những chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh. 2. Các nhà đầu tư đang được hưởng các ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Hợp tác...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc xây dựng và hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 (dưới đây gọi tắt là Chương trình).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định việc xây dựng và hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 (dưới đây gọi tắt là Chương trình).
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước đảm bảo thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng và ổn định, lâu dài những chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Các nhà đầu tư đang được hưởng các ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Hợp tác xã và các Luật Thuế được tiếp tục hưởng các ưu đ...
- Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi mớ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, quy mô đầu tư, địa bàn đầu tư phù hợp theo quy hoạch, trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm và các quyền khác theo quy định của pháp luật. Được đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành nghề, thành lập...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với: 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành, có đề án xúc tiến thương mại tham gia Chương trình được xây dựng, thẩm định và được hỗ trợ thực hiện theo các quy định tại Quy chế này. 2. Các đơn vị chủ trì Chương trình, bao gồm: cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành, có đề án xúc tiến thương mại tham gia Chương trình được xây dựng, thẩm định và được hỗ trợ thực hiện...
- Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư
- Nhà đầu tư được quyền lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, quy mô đầu tư, địa bàn đầu tư phù hợp theo quy hoạch, trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm và các quyền kh...
- Được đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành nghề, thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục dự án gọi vốn đầu tư - lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư 1. Danh mục dự án gọi vốn đầu tư: (Theo Phụ lục I đính kèm). 2. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư: (Theo Phụ lục II đính kèm). 3. Địa bàn ưu đãi đầu tư: (Theo Phụ lục III đính kèm).
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu đối với Chương trình 1. Nhằm mục tiêu mở rộng thị trường và phát triển xuất khẩu, phù hợp với định hướng phát triển xuất khẩu của các ngành hàng và chiến lược xuất khẩu thời kỳ 2006 - 2010. 2. Phù hợp với nội dung Chương trình được hỗ trợ theo quy định tại Điều 9 Chương II Quy chế này. 3. Khả thi và hợp lý trên các phươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Yêu cầu đối với Chương trình
- 1. Nhằm mục tiêu mở rộng thị trường và phát triển xuất khẩu, phù hợp với định hướng phát triển xuất khẩu của các ngành hàng và chiến lược xuất khẩu thời kỳ 2006 - 2010.
- 2. Phù hợp với nội dung Chương trình được hỗ trợ theo quy định tại Điều 9 Chương II Quy chế này.
- Điều 4. Danh mục dự án gọi vốn đầu tư - lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư
- 1. Danh mục dự án gọi vốn đầu tư: (Theo Phụ lục I đính kèm).
- 2. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư: (Theo Phụ lục II đính kèm).
Left
Chương II
Chương II CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CHUNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ
- CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CHUNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng kết cấu hạ tầng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu như: Hệ thống điện, hệ thống thông tin liên lạc, đường giao thông đến bên ngoài hàng rào các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng kết c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đơn vị chủ trì Chương trình 1. Đơn vị chủ trì Chương trình là các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này; là đầu mối xây dựng, chủ trì việc thực hiện Chương trình và tiếp nhận hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này. 2. Đơn vị chủ trì Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có tư cách pháp nhân; b) Có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đơn vị chủ trì Chương trình
- 1. Đơn vị chủ trì Chương trình là các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này; là đầu mối xây dựng, chủ trì việc thực hiện Chương trình và tiếp nhận hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy ch...
- 2. Đơn vị chủ trì Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Điều 5. Xây dựng kết cấu hạ tầng
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu như:
- Hệ thống điện, hệ thống thông tin liên lạc, đường giao thông đến bên ngoài hàng rào các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Left
Điều 6.
Điều 6. Bồi thường giải ph ó ng mặt bằng 1. Các dự án do nhà đầu tư tự chọn địa điểm để thuê đất thô hoặc xin giao đất để đầu tư theo mục tiêu của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được duyệt, nhà đầu tư sẽ được Ủy ban nhân dân các cấp hỗ trợ trong việc xác định chi phí đền bù, tái định cư theo chính sách chung và tổ chức giải phóng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nêu tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này, trực tiếp thực hiện nội dung các đề án của Chương trình và được hưởng hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
- Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nêu tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này, trực tiếp thực hiện nội dung các đề án của Chương trình và được hưởng hỗ...
- Điều 6. Bồi thường giải ph ó ng mặt bằng
- Các dự án do nhà đầu tư tự chọn địa điểm để thuê đất thô hoặc xin giao đất để đầu tư theo mục tiêu của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được duyệt, nhà đầu tư sẽ được Ủy ban nhân dân các cấp hỗ...
- Nhà đầu tư chi trả toàn bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện theo tiến độ và được hỗ trợ trừ vào tiền thuê đất, sử dụng đất nếu dự án được triển khai đúng mục tiê...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trường hợp chuyển nhượng dự án Trong quá trình triển khai dự án, nếu nhà đầu tư gặp khó khăn mà đã hoàn thành cơ bản phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật thì được chuyển nhượng dự án nhưng dự án của nhà đầu tư mới phải phù hợp với mục tiêu quy hoạch và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng do nhà đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện Chương trình Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện Chương trình theo nguyên tắc: 1. Kinh phí thực hiện Chương trình do doanh nghiệp tham gia đóng góp, Nhà nước hỗ trợ một phần thông qua đơn vị chủ trì Chương trình. 2. Các đơn vị chủ trì và tham gia Chương trình phải đảm bảo sử dụng kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện Chương trình theo nguyên tắc:
- 1. Kinh phí thực hiện Chương trình do doanh nghiệp tham gia đóng góp, Nhà nước hỗ trợ một phần thông qua đơn vị chủ trì Chương trình.
- 2. Các đơn vị chủ trì và tham gia Chương trình phải đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Trong quá trình triển khai dự án, nếu nhà đầu tư gặp khó khăn mà đã hoàn thành cơ bản phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật thì được chuyển nhượng dự án nhưng dự án của nhà đầu tư mới phải phù hợp với mục...
- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư đã chi và tiền thuê đất nộp trước còn lại (nếu có) do hai bên tự thỏa thuận.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các ngành có liên quan hướng dẫn nhà đầu tư mới làm các thủ tục giao đất hoặc thuê đất kể từ ngày hoàn thành chuyển nhượng cho nhà đầu tư mới và các thủ...
- Left: Điều 7. Trường hợp chuyển nhượng dự án Right: Điều 7. Hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện Chương trình
Left
Điều 8.
Điều 8. Ưu đãi về giá thuê đất 1. Giá thuê đất: a) Giá đất dùng cho sản xuất kinh doanh được tính bằng 50% giá đất phi nông nghiệp cùng loại. b) Dự án đầu tư trên địa bàn thị xã Đồng Xoài: Đơn giá cho thuê đất là 0,5%/năm trên đơn giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Dự án đầu tư trên địa bàn các...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hoạt động xúc tiến thương mại thông qua các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Doanh nghiệp các thành phần kinh tế trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, ngoài việc tham gia Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia thông qua các đơn vị chủ trì Chương trình qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hoạt động xúc tiến thương mại thông qua các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Doanh nghiệp các thành phần kinh tế trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, ngoài việc tham gia Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia thông qua các đơn vị chủ trì Chương trình quy định...
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp với Bộ Thương mại để được tư vấn trong việc xây dựng các nội dung xúc tiến thương mại phù hợp các nội dung của Quy chế nà...
- Điều 8. Ưu đãi về giá thuê đất
- 1. Giá thuê đất:
- a) Giá đất dùng cho sản xuất kinh doanh được tính bằng 50% giá đất phi nông nghiệp cùng loại.
Left
Điều 9.
Điều 9. Ưu đãi miễn, giảm thuế 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp a) Nguyên tắc thực hiện ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp - Các ưu đãi về Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đáp ứng một trong các điều kiện được ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp như: Cơ sở sản xuất mới thành lập; cơ sở kinh doanh di chuyển địa đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung Chương trình được hỗ trợ Các nội dung (các đề án xúc tiến thương mại) thuộc Chương trình được hỗ trợ, bao gồm: 1. Thông tin thương mại và tuyên truyền xuất khẩu, kể cả việc tổ chức cho đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Việt Nam viết bài quảng bá cho xuất khẩu của Việt Nam. 2. Thuê chuyên gia trong và ngoài n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung Chương trình được hỗ trợ
- Các nội dung (các đề án xúc tiến thương mại) thuộc Chương trình được hỗ trợ, bao gồm:
- 1. Thông tin thương mại và tuyên truyền xuất khẩu, kể cả việc tổ chức cho đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Việt Nam viết bài quảng bá cho xuất khẩu của Việt Nam.
- Điều 9. Ưu đãi miễn, giảm thuế
- 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
- a) Nguyên tắc thực hiện ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp
Left
Điều 10.
Điều 10. Các ưu đãi khác. 1. Ưu đãi chi phí quảng cáo. Trong vòng 3 (ba) năm, kể từ khi dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư của tỉnh Bình Phước hoặc đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ ban hành tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP đi vào hoạt động, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ 50% chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 9 Quy chế này. 2. Hỗ trợ cho các nội dung quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 9 Quy chế này, cụ thể như sau: a) Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng, chi phí trang trí tổng thể khu vực hội chợ và chi phí tổ chức hội thảo (nếu có) cho nội dung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Mức hỗ trợ
- 1. Hỗ trợ 50% chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 9 Quy chế này.
- 2. Hỗ trợ cho các nội dung quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 9 Quy chế này, cụ thể như sau:
- Điều 10. Các ưu đãi khác.
- 1. Ưu đãi chi phí quảng cáo.
- Trong vòng 3 (ba) năm, kể từ khi dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư của tỉnh Bình Phước hoặc đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ ban hành tại Nghị đ...
- Left: 2.1. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo Right: Số người được hỗ trợ như sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ tư vấn xúc tiến đầu tư 1. Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư của tỉnh Bình Phước hoặc vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi tham gia hội chợ, triển lãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường. Hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng thươ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung Chương trình được hỗ trợ Các nội dung (các đề án xúc tiến thương mại) thuộc Chương trình được hỗ trợ, bao gồm: 1. Thông tin thương mại và tuyên truyền xuất khẩu, kể cả việc tổ chức cho đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Việt Nam viết bài quảng bá cho xuất khẩu của Việt Nam. 2. Thuê chuyên gia trong và ngoài n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung Chương trình được hỗ trợ
- Các nội dung (các đề án xúc tiến thương mại) thuộc Chương trình được hỗ trợ, bao gồm:
- 1. Thông tin thương mại và tuyên truyền xuất khẩu, kể cả việc tổ chức cho đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Việt Nam viết bài quảng bá cho xuất khẩu của Việt Nam.
- Điều 11. Hỗ trợ tư vấn xúc tiến đầu tư
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư của tỉnh Bình Phước hoặc vào địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn khi tham gia hội chợ, triển lãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường. Hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng thương hiệu mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Đối với quảng bá thương hiệu mức...
Left
Chương III
Chương III CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO KCN - KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HOA LƯ
Open sectionRight
Chương III
Chương III XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO KCN - KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HOA LƯ
Left
Điều 12.
Điều 12. Ưu đãi bổ sung cho Khu công nghiệp 1. Đối với những dự án đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp căn cứ vào quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh không tính tiền thuê đất đối với diện tích đất dùng cho các công trình công cộng trong khu công nghiệp (đường giao thông, đường điện,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục cấp hỗ trợ Sau khi Chương trình được phê duyệt, căn cứ dự toán và tiến độ thực hiện Chương trình, Bộ Tài chính xuất Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tạm ứng số tiền hỗ trợ cho đơn vị chủ trì Chương trình để thực hiện. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục cụ thể.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thủ tục cấp hỗ trợ
- Sau khi Chương trình được phê duyệt, căn cứ dự toán và tiến độ thực hiện Chương trình, Bộ Tài chính xuất Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tạm ứng số tiền hỗ trợ cho đơn vị chủ trì Chương trình để thực hiện.
- Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục cụ thể.
- Điều 12. Ưu đãi bổ sung cho Khu công nghiệp
- Đối với những dự án đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp căn cứ vào quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh không tính tiền thuê đất đối với diện tíc...
- 2. Giá thuê đất thô trong các khu công nghiệp tập trung được tính bằng 80% mức giá thuê đất thô theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Khoản 1 Điều 8 trong Quy định này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Ưu đãi trong Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư 1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: a) Mức thuế suất 10% được áp dụng trong thời gian 15 năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hết thời hạn trên cơ sở kinh doanh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Được miễ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quyết toán tiền hỗ trợ Hàng năm đơn vị chủ trì Chương trình có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ các khoản thu, chi thực tế theo quy định tại Điều 10 Quy chế này và gửi báo cáo quyết toán đến Bộ Tài chính và các doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình. Việc quyết toán được thực hiện theo các quy định về tài chính hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quyết toán tiền hỗ trợ
- Hàng năm đơn vị chủ trì Chương trình có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ các khoản thu, chi thực tế theo quy định tại Điều 10 Quy chế này và gửi báo cáo quyết toán đến Bộ Tài chính và các doan...
- Việc quyết toán được thực hiện theo các quy định về tài chính hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Điều 13. Ưu đãi trong Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư
- 1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- a) Mức thuế suất 10% được áp dụng trong thời gian 15 năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Left
Chương IV
Chương IV CẢI TIẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- CẢI TIẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Left
Điều 14.
Điều 14. Đầu mối tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư Mọi thủ tục của các nhà đầu tư đều được hướng dẫn, thực hiện tại một đầu mối, đảm bảo thủ tục đơn giản, nhanh chóng và thuận lợi theo cơ chế “một cửa liên thông”: 1. Đầu tư trên đất ngoài khu công nghiệp, ngoài khu kinh tế cửa khẩu: Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận và tha...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hạch toán tiền hỗ trợ 1. Đơn vị tham gia thực hiện nội dung Chương trình được hạch toán các khoản chi cho việc thực hiện Chương trình vào giá thành, phí lưu thông của doanh nghiệp. 2. Đơn vị chủ trì Chương trình tổ chức hạch toán riêng và đầy đủ các khoản thu, chi thuộc Chương trình theo đúng quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hạch toán tiền hỗ trợ
- 1. Đơn vị tham gia thực hiện nội dung Chương trình được hạch toán các khoản chi cho việc thực hiện Chương trình vào giá thành, phí lưu thông của doanh nghiệp.
- 2. Đơn vị chủ trì Chương trình tổ chức hạch toán riêng và đầy đủ các khoản thu, chi thuộc Chương trình theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 14. Đầu mối tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư
- Mọi thủ tục của các nhà đầu tư đều được hướng dẫn, thực hiện tại một đầu mối, đảm bảo thủ tục đơn giản, nhanh chóng và thuận lợi theo cơ chế “một cửa liên thông”:
- 1. Đầu tư trên đất ngoài khu công nghiệp, ngoài khu kinh tế cửa khẩu: Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận và tham mưu thực hiện.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quy trình chấp thuận chủ trương đầu tư 1. Nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư nộp hồ sơ đề nghị đầu tư cho cơ quan đầu mối quy định tại Điều 14 của Quy định này. 2. Tổng hợp và thông qua Tổ tư vấn đầu tư: 05 ngày làm việc kể từ khi các đơn vị đầu mối nhận hồ sơ hợp lệ. 3. Tổ tư vấn đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh thuận chủ trương đ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đề xuất và tiếp nhận Chương trình 1. Đơn vị chủ trì Chương trình gửi đề xuất Chương trình theo mẫu do Bộ Thương mại quy định đến Bộ Thương mại, Bộ Tài chính. 2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất Chương trình, Bộ Thương mại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đề xuất Chư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đề xuất và tiếp nhận Chương trình
- 1. Đơn vị chủ trì Chương trình gửi đề xuất Chương trình theo mẫu do Bộ Thương mại quy định đến Bộ Thương mại, Bộ Tài chính.
- 2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất Chương trình, Bộ Thương mại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đề xuất Chương trình đến các đơn vị ch...
- Điều 15. Quy trình chấp thuận chủ trương đầu tư
- 1. Nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư nộp hồ sơ đề nghị đầu tư cho cơ quan đầu mối quy định tại Điều 14 của Quy định này.
- 2. Tổng hợp và thông qua Tổ tư vấn đầu tư: 05 ngày làm việc kể từ khi các đơn vị đầu mối nhận hồ sơ hợp lệ.
Left
Điều 16.
Điều 16. N ộ i dung h ồ s ơ đề ngh ị đầ u t ư Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các nội dung đã kê khai trong hồ sơ đầu tư. Riêng văn bản của nhà đầu tư đề nghị về chủ trương đầu tư phải nêu rõ các nội dung sau đây: - Mục tiêu dự án; - Hình thức đầu tư và quy mô đầu tư của dự án; - Địa điểm...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm định, phê duyệt Chương trình 1. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định Chương trình (dưới đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định); xây dựng các tiêu chí để phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại của Chương trình. Hội đồng thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thẩm định, phê duyệt Chương trình
- 1. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định Chương trình (dưới đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định)
- xây dựng các tiêu chí để phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại của Chương trình.
- Điều 16. N ộ i dung h ồ s ơ đề ngh ị đầ u t ư
- Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các nội dung đã kê khai trong hồ sơ đầu tư. Riêng văn bản của nhà đầu tư đề nghị về chủ trương đầu tư phải nêu rõ các...
- - Mục tiêu dự án;
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự đầu tư 1. Trình tự đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Nhà đầu tư thực hiện theo các bước sau: B ướ c 1. Gửi hồ sơ đề nghị đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư; B ướ c 2. Sau khi có văn bản thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhà đầu tư tiến hành khảo sát đất dự kiến giao, lập dự án đầu tư. Đối với...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình 1. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình; bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ; bảo đảm hiệu quả và theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành. 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình
- 1. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình
- bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ
- Điều 17. Trình tự đầu tư
- 1. Trình tự đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu.
- Nhà đầu tư thực hiện theo các bước sau:
Left
Điều 18.
Điều 18. Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính. - Nhà đầu tư có quyền yêu cầu thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư được giải quyết nhanh nhất theo thời gian của từng loại thủ tục đã được quy định thời gian tối đa thực hiện từng loại thủ tục được nêu cụ thể tại biểu Phụ lục IV (đính kèm.) - Tổ tư vấn đầu tư (...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Điều chỉnh và chấm dứt Chương trình 1. Trong trường hợp có yêu cầu điều chỉnh Chương trình đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì Chương trình phải có văn bản gửi Hội đồng thẩm định và Bộ Thương mại để báo cáo Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, quyết định. 2. Trường hợp phát hiện đơn vị chủ trì Chương trình có sai phạm trong việc thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Điều chỉnh và chấm dứt Chương trình
- 1. Trong trường hợp có yêu cầu điều chỉnh Chương trình đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì Chương trình phải có văn bản gửi Hội đồng thẩm định và Bộ Thương mại để báo cáo Bộ trưởng Bộ Thương mại xem...
- Trường hợp phát hiện đơn vị chủ trì Chương trình có sai phạm trong việc thực hiện yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ Chương trình hoặc xét thấy nội dung Chương trình cần có sự thay đổi, Hội đồng...
- Điều 18. Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
- - Nhà đầu tư có quyền yêu cầu thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư được giải quyết nhanh nhất theo thời gian của từng loại thủ tục đã được quy định thời gian tối đa thực hiện từng...
- - Tổ tư vấn đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm làm đầu mối tiếp thu các thông tin, các phản ánh và khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các thủ tục đầu tư… đề xuấ...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc triển khai Quy định này. 1. Giám đốc các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh: - Bố trí cán bộ có trách nhiệm trực tiếp giải quyết hồ sơ và thời gia...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Báo cáo việc thực hiện Chương trình 1. Đơn vị chủ trì Chương trình phải gửi văn bản báo cáo tình hình thực hiện, đánh giá kết quả của Chương trình và kiến nghị (nếu có) về Bộ Thương mại, Bộ Tài chính chậm nhất là trước ngày 01 tháng 11 hàng năm và 15 ngày sau khi hoàn thành Chương trình đối với Chương trình chưa có báo cáo; đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Báo cáo việc thực hiện Chương trình
- 1. Đơn vị chủ trì Chương trình phải gửi văn bản báo cáo tình hình thực hiện, đánh giá kết quả của Chương trình và kiến nghị (nếu có) về Bộ Thương mại, Bộ Tài chính chậm nhất là trước ngày 01 tháng...
- đồng thời thông báo cho các đơn vị tham gia Chương trình các báo cáo liên quan.
- Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc triển khai Quy định này.
- 1. Giám đốc các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh:
- - Bố trí cán bộ có trách nhiệm trực tiếp giải quyết hồ sơ và thời gian giải quyết các hồ sơ thủ tục đầu tư theo đúng hạn định tại Quy định này.
Unmatched right-side sections