QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ các Nghị quyết Chính phủ số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 và số 05/2002/NQ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2002; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước đây về
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia trái với các quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3
Bộ trưởng các Bộ: Thương mại, Tài chính và Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
Chương I
Điều 1.
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia là
Chương trình xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng về thị trường, ngành hàng xuất khẩu của Chiến lược xuất khẩu thời kỳ 2006 - 2010 và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện.
Mục tiêu của
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia là nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất khẩu; tạo điều kiện ban đầu xây dựng các cơ sở vật chất phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại; góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp; gắn kết các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch.
Điều 9 Quy chế này, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Thương mại, căn cứ các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý hoạt động xúc tiến thương mại, tổng hợp, phê duyệt và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm.
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xây dựng và hỗ trợ thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 (dưới đây gọi tắt là
Chương trình).
Điều 3
Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành, có đề án xúc tiến thương mại tham gia
Chương trình được xây dựng, thẩm định và được hỗ trợ thực hiện theo các quy định tại Quy chế này.
Chương trình, bao gồm: các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ; các tổ chức phi Chính phủ: các Hiệp hội ngành hàng, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam; Tổng công ty ngành hàng (trong trường hợp ngành hàng không có Hiệp hội).
Điều 4
Yêu cầu đối với
Chương trình
Chương trình được hỗ trợ theo quy định tại
Điều 9
Chương II Quy chế này.
Điều 5
Đơn vị chủ trì
Chương trình
Chương trình là các tổ chức quy định tại khoản 2
Điều 3 Quy chế này; là đầu mối xây dựng, chủ trì việc thực hiện
Chương trình và tiếp nhận hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này.
Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Chương trình;
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Điều 6
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nêu tại khoản 1
Điều 3 Quy chế này, trực tiếp thực hiện nội dung các đề án của
Chương trình và được hưởng hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này.
Điều 7
Hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện
Chương trình
Chương trình theo nguyên tắc:
Chương trình do doanh nghiệp tham gia đóng góp, Nhà nước hỗ trợ một phần thông qua đơn vị chủ trì
Chương trình.
Chương trình phải đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
Chương trình được lấy từ nguồn của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được thành lập theo Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 8
Hoạt động xúc tiến thương mại thông qua các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Doanh nghiệp các thành phần kinh tế trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, ngoài việc tham gia
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia thông qua các đơn vị chủ trì
Chương trình quy định tại Quy chế này, còn có quyền tham gia các nội dung xúc tiến thương mại theo quy định và hướng dẫn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với tình hình kinh doanh thương mại ở các địa phương.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 9
Nội dung
Chương trình được hỗ trợ
Chương trình được hỗ trợ, bao gồm:
Chương trình thương hiệu quốc gia đạt Giải thưởng xuất khẩu hàng năm của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 10
Mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ 50% chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 6
Điều 9 Quy chế này.
2. Hỗ trợ cho các nội dung quy định tại khoản 4, khoản 5
Điều 9 Quy chế này, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng, chi phí trang trí tổng thể khu vực hội chợ và chi phí tổ chức hội thảo (nếu có) cho nội dung quy định tại điểm a khoản 4
Điều 9 Quy chế này;
b) Hỗ trợ 50% chi phí cấu thành gian hàng (kể cả chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, bảo vệ, v.v...) trên cơ sở giá đấu thầu hoặc lấy giá xây dựng gian hàng của những năm trước làm cơ sở tính toán và 100% chi phí tuyên truyền quảng bá cho nội dung quy định tại điểm b khoản 4
Điều 9 Quy chế này;
c) Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay, chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡ giao dịch thương mại cho nội dung quy định tại khoản 5
Điều 9 Quy chế này;
d) Hỗ trợ cho việc tham gia hội chợ kết hợp khảo sát thị trường nước ngoài như sau: hỗ trợ theo điểm a khoản 2 của Điều này đối với việc tham gia hội chợ và hỗ trợ 100% chi phí đi lại từ địa điểm tổ chức hội chợ đến các địa điểm tổ chức khảo sát theo đúng chương trình đã được phê duyệt đối với việc khảo sát thị trường nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp không đăng ký gian hàng mà chỉ tham dự hội chợ và tham gia khảo sát thì được hỗ trợ theo điểm c khoản 2 của Điều này;
đ) Hỗ trợ 100% chi phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì
Chương trình thực hiện công tác tổ chức, quản lý và hướng dẫn những nội dung nêu tại khoản 4, khoản 5
Điều 9 Quy chế này theo quy định đối với cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách đài thọ. Số người được hỗ trợ như sau: hỗ trợ 1 người cho đoàn có dưới 11 doanh nghiệp, hỗ trợ 2 người cho đoàn có từ 11 đến 20 doanh nghiệp, hỗ trợ 3 người cho đoàn có từ 21 đến 40 doanh nghiệp và 4 người cho đoàn có từ 41 doanh nghiệp trở lên.
3. Hỗ trợ 70% chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 7, khoản 9 và từ 50 đến 70% chi phí ban đầu cho nội dung nêu tại khoản 8
Điều 9 Quy chế này.
4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc hỗ trợ nội dung quy định tại khoản 8
Điều 9 Quy chế này trên cơ sở Đề án thành lập và xây dựng các Trung tâm xúc tiến thương mại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư và xây dựng cơ bản và văn bản thẩm định của Bộ Thương mại.
Điều 11
Bộ Tài chính trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại và công bố các định mức chuẩn về chi phí ban đầu để thành lập, xây dựng các trung tâm xúc tiến thương mại quy định tại khoản 3
Điều 10 Quy chế này.
Điều 12
Thủ tục cấp hỗ trợ
Sau khi
Chương trình được phê duyệt, căn cứ dự toán và tiến độ thực hiện
Chương trình, Bộ Tài chính xuất Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tạm ứng số tiền hỗ trợ cho đơn vị chủ trì
Chương trình để thực hiện.
Điều 13
Quyết toán tiền hỗ trợ
Hàng năm đơn vị chủ trì
Chương trình có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ các khoản thu, chi thực tế theo quy định tại
Điều 10 Quy chế này và gửi báo cáo quyết toán đến Bộ Tài chính và các doanh nghiệp tham gia thực hiện
Chương trình.
Điều 14
Hạch toán tiền hỗ trợ
1. Đơn vị tham gia thực hiện nội dung
Chương trình được hạch toán các khoản chi cho việc thực hiện
Chương trình vào giá thành, phí lưu thông của doanh nghiệp.
Chương trình tổ chức hạch toán riêng và đầy đủ các khoản thu, chi thuộc
Chương trình theo đúng quy định của pháp luật.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15
Đề xuất và tiếp nhận
Chương trình
Chương trình gửi đề xuất
Chương trình theo mẫu do Bộ Thương mại quy định đến Bộ Thương mại, Bộ Tài chính.
Chương trình, Bộ Thương mại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đề xuất
Chương trình đến các đơn vị chủ trì
Chương trình.
Chương trình năm sau được gửi trước ngày 01 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
Điều 16
Thẩm định, phê duyệt
Chương trình
Chương trình (dưới đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định); xây dựng các tiêu chí để phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại của
Chương trình.
Chương trình và điều chỉnh, tổng hợp thành
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia hàng năm theo các yêu cầu, mục tiêu định hướng; báo cáo Bộ trưởng Bộ Thương mại phê duyệt
Chương trình.
Chương trình hợp lệ theo quy định tại khoản 2
Điều 15 Quy chế này, Hội đồng thẩm định tiến hành thẩm định và mời các đơn vị chủ trì
Chương trình và đơn vị tham gia
Chương trình trong trường hợp cần thiết đến bảo vệ
Chương trình trước Hội đồng thẩm định;
Chương trình, Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp, báo cáo, Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, phê duyệt
Chương trình.
Chương trình đã được phê duyệt.
Chương IV
Điều 17
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình
Chương trình; bảo đảm
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ; bảo đảm hiệu quả và theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương trình phải cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến
Chương trình và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 1 của Điều này.
Điều 18
Điều chỉnh và chấm dứt
Chương trình
Chương trình đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì
Chương trình phải có văn bản gửi Hội đồng thẩm định và Bộ Thương mại để báo cáo Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, quyết định.
Chương trình có sai phạm trong việc thực hiện yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ
Chương trình hoặc xét thấy nội dung
Chương trình cần có sự thay đổi, Hội đồng thẩm định báo cáo Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định việc chấm dứt hoặc điều chỉnh
Chương trình.
Điều 19
Báo cáo việc thực hiện
Chương trình
Chương trình phải gửi văn bản báo cáo tình hình thực hiện, đánh giá kết quả của
Chương trình và kiến nghị (nếu có) về Bộ Thương mại, Bộ Tài chính chậm nhất là trước ngày 01 tháng 11 hàng năm và 15 ngày sau khi hoàn thành
Chương trình đối với
Chương trình chưa có báo cáo; đồng thời thông báo cho các đơn vị tham gia
Chương trình các báo cáo liên quan.
Chương trình; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề ngoài quy định của Quy chế hoặc vượt thẩm quyền.
Điều 20
Xử lý vi phạm
1. Các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hội đồng thẩm định không xem xét phê duyệt
Chương trình của năm tiếp theo đối với các đơn vị chủ trì
Chương trình không thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo và quyết toán theo quy định tại Quy chế này./.