QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang ------------------ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 80/2009/QĐ-TTg ngày 21/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg; Công văn số 5890/BCT-XTTM ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn tham gia
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo Quyết định số 80/2009/QĐ-TTg;
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang .
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Việc bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh để thực hiện hỗ trợ theo Quy chế này bắt đầu từ năm ngân sách 2010.
Bãi bỏ: Quyết định số 59/2003/QĐ-UB ngày 29 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu; Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang.
Điều 3
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY CHẾ
Xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Chương I
Điều 1.
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang là
Chương trình xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng về thị trường, ngành hàng xuất khẩu của Chiến lược xuất khẩu tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2020 và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện.
Mục tiêu của
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang là nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu; xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại; góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xây dựng và hỗ trợ thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang (dưới đây gọi tắt là
Chương trình).
Điều 3
Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị chủ trì
Chương trình, bao gồm: Trung tâm Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương, các Hiệp hội, Hội Doanh nghiệp, Liên minh HTX tỉnh và các đơn vị được giao nhiệm vụ xúc tiến thương mại có đề án xúc tiến thương mại tham gia
Chương trình được xây dựng, thẩm định và được hỗ trợ thực hiện theo Quy chế này.
Chương trình, bao gồm: các doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức xúc tiến thương mại.
Điều 4
Đơn vị chủ trì
Chương trình
Chương trình là các tổ chức quy định tại khoản 1
Điều 3 Quy chế này; là đầu mối xây dựng, chủ trì việc thực hiện
Chương trình và tiếp nhận hỗ trợ kinh phí theo quy định của Quy chế này.
Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Chương trình; nắm rõ qui định về xúc tiến thương mại;
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp không vì mục đích lợi nhuận.
Điều 5
Đơn vị tham gia
Chương trình
Chương trình quy định tại khoản 2
Điều 3 Quy chế này trực tiếp thực hiện nội dung các đề án của
Chương trình và được hưởng hỗ trợ kinh phí theo Quy chế này.
Chương trình;
Chương trình gửi đến đơn vị chủ trì
Chương trình trong thời hạn quy định;
Điều 6
Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện
Chương trình
Chương trình do đơn vị tham gia đóng góp; Nhà nước hỗ trợ một phần thông qua đơn vị chủ trì
Chương trình.
Chương trình phải đảm bảo sử dụng kinh phí hỗ trợ của Nhà nước tiết kiệm, có hiệu quả và phải chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ hiện hành.
Chương trình từ ngân sách tỉnh: hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau Sở Công Thương phối hợp với Sở Tài chính đề xuất mức kinh phí cụ thể với UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 7
Đề xuất
Chương trình
Chương trình gửi đề xuất
Chương trình đến Sở Công Thương (Trung tâm Xúc tiến thương mại)..
Chương trình, Sở Công Thương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đề xuất
Chương trình đến đơn vị chủ trì.
Chương trình năm sau gửi trước ngày 01 tháng 7 của năm trước. Riêng
Chương trình năm 2010 gửi trước ngày 30 tháng 10 năm 2009.
Điều 8
Thẩm định, phê duyệt
Chương trình
Chương trình. Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ xem xét, đánh giá nội dung các đề án xúc tiến thương mại của các đơn vị chủ trì
Chương trình, tổng hợp thành
Chương trình hàng năm của tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Chương trình, bao gồm:
Chương trình, Hội đồng thẩm định tiến hành thẩm định;
Chương trình, Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Chương trình đã được phê duyệt trên Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Website của Sở Công Thương và thông báo đến các Hiệp hội, Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã tỉnh để phổ biến rộng rãi đến các doanh nghiệp ở địa phương biết, đăng ký tham gia.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 9
Nội dung được hỗ trợ
1. Thông tin thương mại và tuyên truyền để tiêu thụ hàng hóa ở trong nước, nước ngoài.
2. Tham gia hội chợ, triển lãm hàng hóa ở trong nước, nước ngoài.
3. Tổ chức đoàn doanh nghiệp khảo sát thị trường, giao dịch thương mại ở trong nước, nước ngoài.
4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh ở trong nước, nước ngoài.
5. Quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, đài truyền hình, website, in ấn tài liệu giới thiệu sản phẩm…; hỗ trợ thâm nhập thị trường ở trong nước, nước ngoài; tổ chức hội thảo hoặc thuê chuyên gia trong nước tư vấn tiêu thụ cho những hàng hóa đặc trưng của tỉnh có khả năng xuất khẩu như: vải thiều, sản phẩm chế biến nông sản, thực phẩm, sản phẩm làng nghề thủ công truyền thống (rượu, gốm, sứ, mây tre đan, mỳ, thêu ren, thủ công mỹ nghệ…).
6. Xây dựng và ứng dụng thương mại điện tử.
7. Tổ chức tiếp xúc với các khách hàng tỉnh ngoài, nhà nhập khẩu nước ngoài vào tỉnh xúc tiến thương mại theo lời mời của lãnh đạo tỉnh.
8. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 10
Mức hỗ trợ
1. Nội dung qui định tại khoản 1, khoản 5 và khoản 7
Điều 9, mức hỗ trợ là 100% chi phí .
2. Nội dung qui định tại khoản 2
Điều 9, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Gian hàng trưng bày, triển lãm của tỉnh: mức hỗ trợ là 100% chi phí tổ chức thực hiện;
b) Gian hàng tham dự hội chợ của các doanh nghiệp: mức hỗ trợ là 100% chi phí thuê gian hàng tiêu chuẩn;
c) Hỗ trợ 100% chi phí cho cán bộ đơn vị chủ trì
Chương trình thực hiện công tác tổ chức, quản lý, hướng dẫn đoàn doanh nghiệp tham dự hội chợ và khảo sát thị trường. Số người được hỗ trợ như sau: hỗ trợ 01 người cho đoàn dưới 11 doanh nghiệp, hỗ trợ 02 người cho đoàn từ 11 đến 20 doanh nghiệp, hỗ trợ 03 người cho đoàn trên 20 doanh nghiệp.
Điều 9, mức hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ 50% tiền vé đi lại cho 01 cán bộ/doanh nghiệp tham gia đoàn;
b) Hỗ trợ 100% chi phí cho cán bộ công chức, viên chức tham gia đoàn.
4. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức lớp bồi dưỡng cho cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân tham dự nội dung quy định tại khoản 4
Điều 9;
Hỗ trợ 100% chi phí hội thảo, tập huấn trong nước, ngoài nước về xúc tiến thương mại đối với cán bộ chuyên trách của các cơ quan nhà nước.
5. Hỗ trợ 70% chi phí cho doanh nghiệp tham dự nội dung quy định tại khoản 6
Điều 9.
Điều 11
Thủ tục, trình tự cấp kinh phí hỗ trợ
1. Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch kinh phí xúc tiến thương mại do UBND tỉnh giao, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
Chương trình của tỉnh.
Chương trình của Chủ tịch UBND tỉnh, công văn đề nghị của các đơn vị chủ trì
Chương trình, Sở Tài chính thông báo dự toán chi tiết cho các đơn vị chủ trì
Chương trình để thực hiện theo quy định.
Điều 12
Kế toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Đơn vị chủ trì
Chương trình tổ chức hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thuộc
Chương trình theo đúng qui định của chế độ kế toán hiện hành.
Chương trình có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ các khoản thu, chi thực tế theo quy định tại
Điều 10 Quy chế này, lập báo cáo quyết toán; gửi báo cáo quyết toán đến Sở Tài chính và các doanh nghiệp tham gia thực hiện
Chương trình.
Chương trình hàng năm gửi Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo và gửi Sở Công Thương biết.
Chương IV
Điều 13
Điều chỉnh
Chương trình
Chương trình hoặc theo đề nghị của các đơn vị tham gia
Chương trình, đơn vị chủ trì
Chương trình xem xét, tổng hợp và báo cáo Hội đồng thẩm định
Chương trình xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 14
Trách nhiệm của các cấp, các ngành
1. Giao cho Sở Công Thương chủ trì triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình đảm bảo
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ, hiệu quả và theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình.
Chương trình; hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
Chương trình phải cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến
Chương trình và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng; tổ chức thực hiện
Chương trình theo đúng quy định, đảm bảo tiến độ và hiệu quả.
Điều 15
Báo cáo việc thực hiện chương trình
1. Đơn vị chủ trì
Chương trình gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương, Sở Tài chính chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi nội dung của
Chương trình; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình hàng năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau; đồng thời thông báo cho các đơn vị tham gia
Chương trình biết.
Điều 16
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện
Chương trình được xem xét khen thưởng theo chế độ hiện hành.
Chương trình tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo Quy định của pháp luật./.