ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 54/2021/QĐ-UBND Bắc Giang, ngày 31 tháng 10 năm 20 21 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương; Căn cứ Quyết đinh số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021 và thay thế Quyết định số 97/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang.
Điều 3
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công thương, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình, các đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
Chương trình.
Điều 2.
Mục tiêu của
Chương trình
Điều 3
Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình; có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho các đối tượng tham gia, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình gồm: các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, các hội, hiệp hội và các tổ chức xúc tiến thương mại Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Chương trình gửi đến đơn vị chủ trì trong thời gian quy định.
Chương trình được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.
Điều 5
Quản lý nhà nước về
Chương trình
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Chương trình.
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại thực hiện tại địa phương.
Chương trình, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công thương theo quy định.
Điều 6
Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại tại địa phương.
Chương trình.
Chương trình theo nguyên tắc:
Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Công thương.
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình; trong cùng một nội dung, không xem xét hỗ trợ kinh phí từ nguồn xúc tiến thương mại này cho đơn vị tham gia đã được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác của Nhà nước.
Chương trình được sử dụng cho mục đích sau:
Điều 7,
Điều 8 của Quy chế này.
b) Chi cho hoạt động quản lý
Chương trình.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 7
Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương
1. Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài đối với các sản phẩm, ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh; hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài về dịch vụ logistics.
a) Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí tổ chức gian hàng của tỉnh, gồm: tuyên truyền, quảng bá; thuê mặt bằng, thiết kế, trang trí, dàn dựng gian hàng; hàng mẫu trưng bày; công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia gian hàng; các chi phí khác (nếu có).
b) Đối với đơn vị tham gia: hỗ trợ 100% chi phí tham gia gian hàng riêng tại hội chợ triển lãm nhưng không quá 200 triệu đồng/01 đơn vị và mỗi đơn vị chỉ được hỗ trợ 01 lần/năm.
2. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường mạng: xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu hàng hóa xuất khẩu trên sàn giao dịch thương mại điện tử; tham gia gian hàng của các hội chợ, triển lãm quốc tế trên môi trường mạng; tổ chức hội chợ, triển lãm trên môi trường mạng; tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn quốc tế ngành hàng xuất khẩu, giao thương trên môi trường mạng; tổ chức đào tạo trên môi trường mạng.
Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại
Điều 9 Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 1 Thông tư số 40/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công thương Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.
Điều 8
Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước
1. Tổ chức các hội chợ, triển lãm thuộc
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại,
Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và các chương trình quốc gia khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 6 Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
Điều 6 Thông tư số 171/2014/TT-BTC.
12. Các hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 9 . X ây dựng
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh hàng năm
Chương trình đến Sở Công thương (qua Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại).
Chương trình (theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 10
Thẩm định, phê duyệt
Chương trình
Chương trình của các đơn vị chủ trì.
Chương trình.
Chương trình quy định tại
Điều 7 và
Điều 8 Quy chế này.
d) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật.
đ) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 02 năm tài chính, Đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
e) Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án.
3. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Công thương tổng hợp thành
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 11
Điều chỉnh
Chương trình
Chương trình đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và đề xuất phương án điều chỉnh gửi Sở Công thương xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Chương trình đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Giám đốc Sở Công thương quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh
Chương trình.
Chương IV
Điều 12
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công thương
a) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện
Chương trình, bảo đảm
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Chương trình; kiểm tra, giám sát thực hiện và quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh hàng năm theo quy định.
Chương trình đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và dự toán; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi, mức chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
Chương trình với đơn vị chủ trì theo quy định.
Chương trình kết thúc.
Điều 13
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
Điều 14
Điều khoản thi hành
1. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các đơn vị chủ trì, đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang năm.....
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang năm.....
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang năm được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
Chương trình và sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
Mục tiêu