QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTG ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung
Điều 1,
Điều 3,
Điều 5,
Điều 6,
Điều 7,
Điều 8,
Điều 9,
Điều 10,
Điều 12 và
Điều 19 của Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 (dưới đây gọi chung là
Chương trình) ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Khoản 3: “Trừ nội dung quy định tại khoản 4
Điều 8, các khoản 8 và 13
Điều 9 Quy chế này, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương, căn cứ các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý hoạt động xúc tiến thương mại, tổng hợp, phê duyệt và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm”.
Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Quy chế này áp dụng đối với:
Khoản 1. Các đơn vị chủ trì
Chương trình, bao gồm: các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ, phi Chính phủ và tổng công ty ngành hàng (trong trường hợp ngành hàng không có Hiệp hội) có đề án xúc tiến thương mại tham gia
Chương trình được xây dựng, thẩm định và được hỗ trợ thực hiện theo các quy định tại Quy chế này.
Chương trình, bao gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành và các tổ chức xúc tiến thương mại.”.
Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điểm b khoản 2: “Có đủ nguồn lực về con người, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật để tổ chức thực hiện
Chương trình; có chiến lược phát triển ngành hàng và chiến lược phát triển cụ thể trên từng thị trường mục tiêu; nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp; các chương trình do đơn vị chủ trì đã thực hiện đạt được mục tiêu đề ra về số lượng và chất lượng”.
Chương trình. Các tổ chức xúc tiến thương mại đã thực hiện chức năng đơn vị chủ trì
Chương trình từ năm 2008 về trước không phải làm lại thủ tục phê duyệt”.
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình quy định tại khoản 2
Điều 3 Quy chế này trực tiếp thực hiện nội dung các đề án của
Chương trình và được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này”.
Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a. Khoản 1: “Kinh phí thực hiện
Chương trình do các đơn vị tham gia
Chương trình đóng góp; Nhà nước hỗ trợ một phần thông qua đơn vị chủ trì
Chương trình”.
Chương trình do ngân sách nhà nước cấp”.
Chương trình vào thời điểm thông báo ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương”.
Điều 8 được sửa đổi như sau:
a. Khoản 1: “Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn các tỉnh, thành phố, ngoài việc tham gia
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia thông qua các đơn vị chủ trì
Chương trình quy định tại Quy chế này, còn có quyền tham gia các nội dung xúc tiến thương mại theo quy định và hướng dẫn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với tình hình kinh doanh thương mại ở các địa phương”.
Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a. Khoản 10: “Tổ chức tiếp xúc với các nhà nhập khẩu nước ngoài vào Việt Nam giao dịch mua hàng”.
b. Khoản 11: “Tổ chức hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu tại Việt Nam”.
c. Khoản 12: “Các hoạt động xúc tiến thương mại thực hiện hiệu quả yêu cầu mở rộng thị trường xuất khẩu quy định tại khoản 1
Điều 4 Quy chế này”.
d. Khoản 13: “Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
8.
Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a. Bổ sung khoản 1:
“Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn trong và ngoài nước về xúc tiến thương mại đối với cán bộ của các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ và phi Chính phủ cho nội dung quy định tại khoản 3
Điều 9 Quy chế này”.
b. Khoản 2:
Bổ sung điểm a: “Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch tại gian hàng Việt Nam tại hội chợ nước ngoài”.
Bổ sung điểm c: “Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch với các đoàn giao thương, khảo sát thị trường của Việt Nam tại nước ngoài”.
Bỏ điểm d.
c. Bổ sung khoản 5: “Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức giao thương bao gồm chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch và tuyên truyền quảng bá; và chi phí đi lại tại Việt Nam cho nhà nhập khẩu nước ngoài đối với khoản 10
Điều 9 Quy chế này”.
d. Bổ sung khoản 6: “Hỗ trợ 100% chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch và tuyên truyền quảng bá đối với khoản 11
Điều 9 Quy chế này”.
đ. Bổ sung khoản 7: “Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi, ăn ở theo chế độ tài chính hiện hành và chi phí thuê gian hàng (nếu có) thông qua hiệp hội ngành hàng đối với nội dung quy định tại khoản 12
Điều 9 Quy chế này”.
9.
Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch kinh phí xúc tiến thương mại do Bộ Tài chính thông báo, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
Chương trình được phê duyệt, căn cứ dự toán và tiến độ thực hiện
Chương trình, Bộ Tài chính tạm cấp kinh phí cho các đơn vị chủ trì
Chương trình để thực hiện.
Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đơn vị chủ trì
Chương trình gửi báo cáo (theo mẫu quy định của Bộ Công Thương) về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính muộn nhất 30 ngày sau khi kết thúc mỗi đề án; báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình trước ngày 31 tháng 12 hàng năm; đồng thời thông báo cho các đơn vị tham gia
Chương trình các báo cáo liên quan”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2009.
Điều 3
Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính và Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.