Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 10
Right-only sections 28

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.

Open section

Điều 1

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Open section

Điều 2

Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của UBND thành phố.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Right: Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của UBND thành phố.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban điều hành Chương trình giảm nghèo tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Hòa

Open section

Điều 3

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Công thương, Tài chính, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư; Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục thuế thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND thành phố
  • Giám đốc Công an thành phố
  • Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Công thương, Tài chính, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban điều hành Chương trình giảm nghèo tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quy...
  • PHÓ CHỦ TỊCH
left-only unmatched

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số:852/2007 /QĐ-UBND ngày 02 /04 /2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần thứ nhất

Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2001-2005.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi vào cuộc sống. Có thể nói, chương trình xóa đói giảm nghèo chủ yếu thực hiện ở mức độ xóa đói (trước năm 2000); đây là vấn đề khó khăn nhưng tương đối đơn giản hơn việc thực hiện giảm nghèo, bởi vì xóa đói trước tiên giải quyết vấn đề cơ bản là lo ăn, còn giảm nghèo, không những bao hàm cả lo ăn mà còn là vấn đề nhà ở, học hành, chăm sóc sức khỏe, các phương tiện sinh hoạt, hạ tầng cơ sở như: điện, đường, trường học, trạm y tế, nước sạch, môi trường sinh sống và cả thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình ...

Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi vào cuộc sống. Có thể nói, chương trình xóa đói giảm nghèo chủ yếu thực hiện ở mức độ xóa đói (trước năm 2000); đây là vấn đề khó khăn nhưn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.7 rewritten

Chương trình135:

Chương trình135:

Open section

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Removed / left-side focus
  • Chương trình135:
left-only unmatched

Chương trình 135 được Chính phủ phê duyệt năm 1998, năm 1999 năm đầu tiên triển khai chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ đầu tư hỗ trợ tại 32 xã thuộc 5 huyện. Sau 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định Chương trình 135 đã đạt được những kết quả khả quan; các cấp, ngành và các địa phương đã chuyển biến mạnh mẽ, năng động trong quản lý, chỉ đạo thực hiện; chương trình đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, tạo ra phong trào lao động sản xuất sôi động, phấn khởi và tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đã có 152/182 công trình được đưa vào sử dụng với tổng vốn thực hiện (1999-2005) là 82,9 tỷ đồng (vốn 135: 81,3 tỷ đồng và vốn khác 1,53 tỷ đồng), Trong đó, 104 công trình giao thông, 26 công trình thủy lợi, 12 công trình điện sinh hoạt, 10 công trình nước sinh hoạt, 26 công trình trường học, 3 công trình trạm y tế, 01 công trình chợ và khai hoang 81 ha. Nhìn chung những xã được thụ hưởng công trình cho thấy dự án đã có tác động tích cực đến đời sống sinh hoạt của đại đa số người nghèo tại đây. Cơ sở vật chất văn hoá, giáo dục, y tế được nâng lên; đã có sự gắn kết trách nhiệm, nghĩa vụ, tình cảm của nhân dân địa phương với quá trình đầu tư xây dựng và sử dụng công trình. Tính đến nay đã có 13 xã vươn lên, thoát ra khỏi xã đặc biệt khó khăn.

Chương trình 135 được Chính phủ phê duyệt năm 1998, năm 1999 năm đầu tiên triển khai chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ đầu tư hỗ trợ tại 32 xã thuộc 5 huyện. Sau 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định Chương trình 135 đã đạt đượ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.67 rewritten

Chương trình257:

Chương trình257: Năm 2005 là năm đầu tiên thực hiện chương trình 257. Số công trình được phê duyệt trong năm: 25 công trình, của 22 xã, với tổng số vốn 15,993 tỷ đồng, trong đó có 8 công trình của 8 xã được phê duyệt đầu tư 2 năm (2005-2006) với số vốn 8,120 tỷ đồng, 17 công trình của 14 xã được thực hiện trong 1 năm với 7,873 tỷ đồng....

Open section

Chương II

Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Removed / left-side focus
  • Chương trình257:
  • Năm 2005 là năm đầu tiên thực hiện chương trình 257.
  • Số công trình được phê duyệt trong năm:
left-only unmatched

Phần thứ hai

Phần thứ hai

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

MỤC TIÊU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO

MỤC TIÊU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 A. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH: I. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo : Trong thập kỷ qua cùng với chiến lược phát triển kinh tế, Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm đến xóa đói, giảm nghèo. Mục tiêu xóa đói, giảm nghèo đã được thực hiện trong nhiều văn kiện Đại hội...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần thứ ba

Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, quản lý điều hành của chính quyền các cấp, các ngành phối hợp với tổ chức đoàn thể chính trị tập trung thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được phân công dưới đây: I. Đối với các sở, ban, ngành: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực của B...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010 có vị trí hết sức quan trọng, thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Điểm mới của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là tập trung nguồn lực hỗ trợ cho vùng trọng điểm khó khăn nhất, đối tượng khó khăn nhất; tăng tính chủ động cho các địa phương, cơ sở trong công cuộc giảm nghèo.

Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010 có vị trí hết sức quan trọng, thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Điểm mới của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là tập trung nguồn lực hỗ trợ cho vùng trọng điểm khó khăn nhất, đối tượng khó khăn nhất; tă...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương trình mục tiêu về giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 được xây dựng dựa trên cơ sở các chính sách, đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của Trung ương, đồng thời kết hợp với thực trạng về công tác xóa đói, giảm nghèo của tỉnh trong những năm qua, giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong giai đoạn trước. Với hệ thống các chính sách, đề án giảm nghèo đồng bộ, cơ chế phân bổ nguồn lực rõ ràng, giải pháp về đội ngũ cán bộ và cơ chế thực hiện, Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006- 2010 sẽ đảm bảo việc triển khai thực hiện công tác giảm nghèo được đồng bộ và hiệu quả hơn.

Chương trình mục tiêu về giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 được xây dựng dựa trên cơ sở các chính sách, đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của Trung ương, đồng thời kết hợp với thực trạng về công tác xóa đói, giảm nghèo của tỉnh trong những năm qua, giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong giai đoạn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này điều chỉnh các hoạt động về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước (trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên), xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiệ...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề trong lĩnh vực tài ngu...
Điều 3. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, hoạt động về tài nguyên nước Mọi hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải tuân theo quy định của Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ...
Điều 4. Điều 4. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước mặt 1. Nước mặt là sông, suối - Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) lên thượng nguồn ≥ 200 mét. - Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) xuống hạ nguồn ≥ 100 mét. 2. Nước mặt là hồ chứa, đập nước - Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) ra hai phía ≥ 300m. 3. Trong kh...
Điều 5. Điều 5. Khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất 1. Khu vực hạn chế khai thác nước bao gồm: - Khu vực có các tầng chứa nước mặn, nhạt xen kẽ diện tích 40 km 2 , bao gồm một phần địa bàn phường Hoà Quý, phường Hoà Xuân, xã Hoà Phước, xã Hoà Châu, xã Hoà Tiến. - Khu vực cách biển, bờ sông Hàn 250 mét vào đất liền và khu vực quận Li...
Điều 6. Điều 6. Thời hạn chấm dứt việc cấp phép và khai thác nước tại một số quận, huyện 1. Khu vực quận Hải Châu, Thanh Khê và quận Cẩm Lệ: Đến ngày 01/01/2015 dừng cấp mới giấy phép khai thác nước dưới đất; đến năm 2020 các đơn vị được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất phải ngừng khai thác và trám lấp tất cả các công trình khai thác nước...
Điều 7. Điều 7. Trám lấp giếng Tất cả các lỗ khoan, giếng thuộc diện phải trám lấp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng. Điều 8. Hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước 1. Các đơn vị thực hiện khoan...
Điều 9. Điều 9. Theo dõi lưu lượng khai thác nước dưới đất Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép, có trách nhiệm lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước khai thác, ống quan trắc mực nước. Thường xuyên theo dõi lượng nước khai thác và đo độ sâu mực nước hạ thấp trong giếng khoan 1 lần/tháng. Ghi chép số liệu...