Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
195/1999/QĐ-TTg
Right document
Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010
109/2007/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010
- Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010.
- Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam.
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn: 1. Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nguyên tắc, nội dung thu chênh lệch giá được quy định tại Điều 3 Quyết định này. 2. Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm. 3. Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Lệ phí cấ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn:
- 1. Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nguyên tắc, nội dung thu chênh lệch giá được quy định tại Điều 3 Quyết định này.
- 2. Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau: 1. Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo luật định và chi phí lưu thông....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010 (Ban hành k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nh...
- Xây dựng và thực hiện Chương trình
- xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010
- Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau:
- Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nh...
- Đối với hàng xuất khẩu là chênh lệch giữa giá xuất khẩu thực tế không bao gồm chi phí vận tải, phí bảo hiểm với giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm giá mua thực tế, thuế xuất khẩu theo luật định và phí...
Left
Điều 4.
Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích: 1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước; dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. 2. Hỗ trợ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đề án chương trình xúc tiến đầu tư 1. Các Bộ, ngành quản lý đầu tư, sản xuất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án - chương trình xúc tiến đầu tư do Bộ, ngành và địa phương mình chủ trì tổ chức thực hiện (theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, xây dựng thành Chương trình xúc tiến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đề án chương trình xúc tiến đầu tư
- 1. Các Bộ, ngành quản lý đầu tư, sản xuất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án
- chương trình xúc tiến đầu tư do Bộ, ngành và địa phương mình chủ trì tổ chức thực hiện (theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, xây dựng thành Chương trìn...
- Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích:
- 1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước
- dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Left
Điều 5.
Điều 5. 1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và các ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với Quyết định này. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện các khoản chi hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định sau khi trao đổi với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm tra và phê duyệt đề án - chương trình xúc tiến đầu tư 1. Nội dung thẩm tra: - Mức độ đáp ứng của đề án - chương trình xúc tiến đầu tư với mục tiêu, nội dung và yêu cầu quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy chế này; - Lợi ích và sự cần thiết của đề án trong việc thu hút đầu tư vào các lĩnh vực hoặc các vùng đang cần khai thác ngu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm tra và phê duyệt đề án - chương trình xúc tiến đầu tư
- 1. Nội dung thẩm tra:
- - Mức độ đáp ứng của đề án - chương trình xúc tiến đầu tư với mục tiêu, nội dung và yêu cầu quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy chế này;
- 1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và các ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với Quyết định này.
- 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện các khoản chi hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định sau khi trao đổi với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và cơ quan quản lý ngành hàng
- đồng thời chịu trách nhiệm quản lý Quỹ chặt chẽ theo chế độ tài chính hiện hành. Hàng năm, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch bổ sung Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ ngân sách N...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và bãi bỏ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 về hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ bình ổn giá, Quyết định số 764/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 1998 về lập quỹ thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hội đồng thẩm tra Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 1. Hội đồng thẩm tra Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Ngoại giao, Tổng cục Du lịch, do một Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hội đồng thẩm tra Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
- Hội đồng thẩm tra Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Ngoại giao, Tổng cục Du lịch, do một Thứ trưởng Bộ Kế ho...
- Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời đại diện các cơ quan, tổ chức hoặc chuyên gia để tham vấn ý kiến.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và bãi bỏ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 về hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ bình ổn giá, Quyết định số 764/1998/QĐ-TTg...
Left
Điều 7.
Điều 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thẩm tra 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận đề án - chương trình xúc tiến đầu tư hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các đề án - chương trình thành dự thảo Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia và gửi các thành viên Hội đồng thẩm tra. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trình tự, thủ tục thẩm tra
- 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận đề án
- chương trình xúc tiến đầu tư hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các đề án
- Điều 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm t...
Unmatched right-side sections