Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2015
14/2009/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
29/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2015
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy định về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2015 Right: Về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2015”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Q uy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên... Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Q uy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ".
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn và UBND các huyện, thành phố, thị xã theo thẩm quyền hướng dẫn thực hiện quy định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1667/2001/QĐ-UB ngày 24/4/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên V/v Ban hành qui chế quản lý và chính sách đầu tư hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh V/v ban hành Quy định về cơ chế sử dụng v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 1667/2001/QĐ-UB ngày 24/4/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên V/v Ban hành qui chế quản lý và chính sách đầu tư hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn t...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Giao các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn và UBND các huyện, thành phố, thị xã theo thẩm quyền hướng dẫn thực hiện quy định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
- Phạm Xuân Đương
- Về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện
- Left: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Right: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Left: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Right: Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, các Sở, ngành liên quan
- Left: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Right: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về cơ chế quản lý, sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được sử dụng để hỗ trợ đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh a- Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ, cơ chế quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại c¸c x·, không sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, nhằm thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. b- Quy định chính sách hỗ trợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- b- Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng khu sản xuất tập trung.
- c- Quy định về thực hiện đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT), hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (B...
- 2. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được sử dụng để hỗ trợ đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn bao gồm:
- a) Xây dựng, sửa chữa công trình thuỷ lợi nhỏ, kiên cố hoá kênh mương cấp III do cấp xã quản lý, đầu tư trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp;
- b) Kiên cố hoá đường giao thông nông thôn do cấp xã quản lý (đường liên thôn, liên xóm, liên bản,...);
- Left: 1. Quy định này quy định về cơ chế quản lý, sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Right: Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ, cơ chế quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại c¸c x·, không sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, n...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phương thức đầu tư Thực hiện theo phương thức nhà nước hỗ trợ, nhân dân cùng đóng góp để đầu tư xây dựng công trình. Mức vốn nhà nước hỗ trợ cho mỗi công trình cao nhất là 80% chi phí xây dựng công trình (không tính chi phí bồi thường GPMB nếu có); UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên không sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, bao gồm: a) Các trục đường giao thông thôn, xóm (gọi chung là xóm); giao thông nội đồng; b) Kênh mương nội đồng; c) Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; d) Công trình cung cấp đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên không sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, bao gồm:
- a) Các trục đường giao thông thôn, xóm (gọi chung là xóm); giao thông nội đồng;
- b) Kênh mương nội đồng;
- Thực hiện theo phương thức nhà nước hỗ trợ, nhân dân cùng đóng góp để đầu tư xây dựng công trình. Mức vốn nhà nước hỗ trợ cho mỗi công trình cao nhất là 80% chi phí xây dựng công trình (không tính...
- UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào điều kiện kinh tế
- xã hội của địa phương, quy định tỷ lệ hỗ trợ cho từng xã, phường, thị trấn trình HĐND cùng cấp phê duyệt với mức hỗ trợ không vượt quá mức hỗ trợ quy định trên.
- Left: Điều 2. Phương thức đầu tư Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư 1. Vốn tín dụng hỗ trợ đầu tư chỉ dùng thanh toán cho khối lượng xây dựng hoàn thành. 2. Vốn hỗ trợ đầu tư chỉ sử dụng cho đầu tư xây dựng mới các công trình nêu tại Điều 1 Quy định này không sử dụng để thanh toán nợ của những công trình đã thực hiện đầu tư trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Thực hiện theo phương thức “ Nhà nước hỗ trợ, nhân dân làm là chính ”: Hàng năm ngân sách nhà nước (Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã) dành một phần vốn nhất định để hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng c¸c x· nông thôn mới theo quyết định được cấp có thầm quyền phê duyệt, không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo phương thức “ Nhà nước hỗ trợ, nhân dân làm là chính ”:
- Hàng năm ngân sách nhà nước (Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã) dành một phần vốn nhất định để hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng c¸c x· nông thôn mới theo quyết định...
- Giai đoạn I (2012-2015):
- 1. Vốn tín dụng hỗ trợ đầu tư chỉ dùng thanh toán cho khối lượng xây dựng hoàn thành.
- 2. Vốn hỗ trợ đầu tư chỉ sử dụng cho đầu tư xây dựng mới các công trình nêu tại Điều 1 Quy định này không sử dụng để thanh toán nợ của những công trình đã thực hiện đầu tư trước khi Quy định này có...
- Left: Điều 3. Sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư Right: Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn vay Mức vốn vay phân bổ cho mỗi huyện, thành phố, thị xã căn cứ trên cơ sở tổng hợp các tiêu chí: 1. Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (thành phố Thái Nguyên chỉ tính các xã). 2. Tổng dân số. 3. Khả năng thu ngân sách hàng năm.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Định mức hỗ trợ vốn đầu tư a) Mức vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho từng xã, cho từng công trình áp dụng giai đoạn 2012-2015 như sau: - Riêng năm 2012: Ngân sách tỉnh hỗ trợ trực tiếp bằng xi măng để các huyện, thành, thị phân bổ cho các xã xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới. - Từ năm 2013-2015: Ngân sách nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Định mức hỗ trợ vốn đầu tư
- a) Mức vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho từng xã, cho từng công trình áp dụng giai đoạn 2012-2015 như sau:
- - Riêng năm 2012: Ngân sách tỉnh hỗ trợ trực tiếp bằng xi măng để các huyện, thành, thị phân bổ cho các xã xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới.
- Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn vay
- Mức vốn vay phân bổ cho mỗi huyện, thành phố, thị xã căn cứ trên cơ sở tổng hợp các tiêu chí:
- 2. Tổng dân số.
- Left: 1. Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (thành phố Thái Nguyên chỉ tính các xã). Right: + Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% cho thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công;
Left
Điều 5.
Điều 5. Hoàn trả vốn vay 1. Thực hiện cơ chế ngân sách tỉnh, ngân sách huyện cùng hoàn trả vốn vay, mức đóng góp để trả nợ quy định như sau: a) Các huyện: Võ Nhai, Định Hoá: Ngân sách tỉnh trả 90%, ngân sách huyện trả 10% . b) Huyện Phú Bình: Ngân sách tỉnh trả 80%, ngân sách huyện trả 20%. c) Các huyện: Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Lương, Phổ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguồn vốn hỗ trợ 1. Ngân sách tỉnh: Từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh. Ưu tiên vốn từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất hàng năm của tỉnh, nguồn vượt thu năm trước của tỉnh, vốn vay tín dụng để hỗ trợ vốn đầu tư cho các huyện, thành phố, thị xã, các xã theo định mức hỗ trợ tại Điều 4 qui định này. 2. Ngân sách huyện, thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân sách tỉnh:
- Ưu tiên vốn từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất hàng năm của tỉnh, nguồn vượt thu năm trước của tỉnh, vốn vay tín dụng để hỗ trợ vốn đầu tư cho các huyện, thành phố, thị xã, các xã theo định mức hỗ...
- 2. Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện), ngân sách xã: Từ các nguồn vốn thuộc địa phương quản lý.
- 1. Thực hiện cơ chế ngân sách tỉnh, ngân sách huyện cùng hoàn trả vốn vay, mức đóng góp để trả nợ quy định như sau:
- a) Các huyện: Võ Nhai, Định Hoá: Ngân sách tỉnh trả 90%, ngân sách huyện trả 10% .
- b) Huyện Phú Bình: Ngân sách tỉnh trả 80%, ngân sách huyện trả 20%.
- Left: Điều 5. Hoàn trả vốn vay Right: Điều 5. Nguồn vốn hỗ trợ
- Left: 2. Nguồn vốn để trả nợ: Right: Từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
- QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý vốn 1. UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc phân bổ cho từng công trình; mức hỗ trợ theo quy định của địa phương. 2. Khi phân bổ phải thông qua HĐND cùng cấp.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự phân bổ vốn 1. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư cho cấp huyện trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản của tỉnh. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào tình hình ngân sách địa phương phân bổ vốn đầu tư cho các xã, nhưng không thấp hơn định m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư cho cấp huyện trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản của tỉnh.
- 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào tình hình ngân sách địa phương phân bổ vốn đầu tư cho các xã, nhưng không thấp hơn định mức qui định tại Điều 4 qui định này.
- Uỷ ban nhân dân các xã căn cứ vào số vốn đầu tư được phân bổ và tình hình ngân sách xã, báo cáo Hội đồng nhân dân xã thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho từng công trình theo thứ tự ưu tiên.
- 1. UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc phân bổ cho từng công trình; mức hỗ trợ theo quy định của địa phương.
- 2. Khi phân bổ phải thông qua HĐND cùng cấp.
- Left: Điều 6. Quản lý vốn Right: Điều 6. Trình tự phân bổ vốn
Left
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục đầu tư 1. Chủ đầu tư công trình: UBND các xã, phường, thị trấn là chủ đầu tư; chủ đầu tư thành lập Ban quản lý công trình, thành phần Ban quản lý công trình phải có đại diện của thôn, bản nơi xây dựng công trình. 2. Lập, phê duyệt dự toán đầu tư: UBND huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn chủ đầu tư lập và phê duyệt dự toá...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Về quản lý đầu tư xây dựng 1. Công tác xây dựng kế hoạch: - Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng n«ng th«n míi cho năm kế hoạch của xã phải được lấy ý kiến của cộng đồng dân cư về danh mục công trình, công trình ưu tiên đầu tư theo từng năm và phải nằm trong Đề án xây dựng nông thôn mới...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Về quản lý đầu tư xây dựng
- 1. Công tác xây dựng kế hoạch:
- - Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng n«ng th«n míi cho năm kế hoạch của xã phải được lấy ý kiến của cộng đồng dân cư về danh mục công trình, công trình ư...
- 1. Chủ đầu tư công trình: UBND các xã, phường, thị trấn là chủ đầu tư; chủ đầu tư thành lập Ban quản lý công trình, thành phần Ban quản lý công trình phải có đại diện của thôn, bản nơi xây dựng côn...
- 2. Lập, phê duyệt dự toán đầu tư: UBND huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn chủ đầu tư lập và phê duyệt dự toán. Dự toán trước khi phê duyệt phải được Phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã thẩm tra và có văn bản chấp thuận. Những công trình cần thiết phải lập dự án đầu tư, UBND các huyện, thành phố, thị xã quyết định, chi phí tư vấn lập dự án do ngân...
- Left: Điều 7. Thủ tục đầu tư Right: 2. Chủ đầu tư:
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức triển khai thưc hiện công trình 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán, giám sát kỹ thuật, tổ chức thi công, lập hồ sơ thanh quyết toán các công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Việc giám sát thi công công trình phải thực hiện theo đúng Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và Quy...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Về quản lý cấp phát, thanh, quyết toán vốn đầu tư Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình) do Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính qui định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Về quản lý cấp phát, thanh, quyết toán vốn đầu tư
- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình) do Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư:
- Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính qui định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Điều 8. Tổ chức triển khai thưc hiện công trình
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán, giám sát kỹ thuật, tổ chức thi công, lập hồ sơ thanh quyết toán các công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Việc giám sát thi công công trình phải thực hiện theo đúng Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục cấp phát, thanh, quyết toán vốn Việc thẩm định hồ sơ thanh toán, phê duyệt quyết toán công trình, thanh toán vốn thực hiện theo quy định. Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể về thủ tục thanh toán.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cơ chế đầu tư theo hình thức BOT, BT 1. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng n«ng th«n míi theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT) và hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT), bao gồm: a) Công trình Chợ xã. b) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cơ chế đầu tư theo hình thức BOT, BT
- 1. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng n«ng th«n míi theo hình thức hợp đồng Xây dựng
- Chuyển giao (Hợp đồng BOT) và hợp đồng Xây dựng
- Điều 9. Thủ tục cấp phát, thanh, quyết toán vốn
- Việc thẩm định hồ sơ thanh toán, phê duyệt quyết toán công trình, thanh toán vốn thực hiện theo quy định. Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể về thủ tục thanh toán.
Left
Chương III
Chương III PHÂN GIAO NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III CƠ CHẾ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC BOT, BT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ CHẾ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC BOT, BT
- PHÂN GIAO NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Phân giao nhiệm vụ 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư; chủ động phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ vốn vay ưu đãi cho các huyện, thành, thị xã; bố trí trả nợ từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, nguồn thu ti...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Công bố danh mục dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT 1. Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ®¨ng ký danh mục các dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT víi Uỷ ban nhân dân tØnh. Danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Công bố danh mục dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT
- Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ®¨ng ký danh mục các dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT víi Uỷ ban nhân dân tØnh.
- Danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xÐt, công bố trong tháng 1 hàng năm trên trang thông tin điện tử của tỉnh và Báo Đấu thầu trong 3 số liên...
- Điều 10. Phân giao nhiệm vụ
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư
- chủ động phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ vốn vay ưu đãi cho các huyện, thành, thị xã
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện: 1. Đối với cấp tỉnh: phân công một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo. 2. UBND các huyện, thành phố, thị xã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn để chỉ đạo, triển khai đến các xã, phường, thị trấn để thực hiện. Định kỳ 6 tháng, một năm UBND các huyện,...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Ký hợp đồng BOT, hợp đồng BT Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng với nhà đầu tư x©y dùng công trình hạ tầng theo hình thức hợp đồng BOT, BT và thực hiện theo Điều 4 Chương I Thông tư số 03/2011/TT-BKH ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Ký hợp đồng BOT, hợp đồng BT
- Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng với nhà đầu tư x©y dùng công trình hạ tầng theo hình thức hợp đồng BOT, BT và thực hiện theo Điều 4 Chương I Thông tư số 03/2...
- 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện:
- 1. Đối với cấp tỉnh: phân công một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo.
- 2. UBND các huyện, thành phố, thị xã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn để chỉ đạo, triển khai đến các xã, phường, thị trấn để thực hiện.
Unmatched right-side sections