QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao và số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 về sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao;
Căn cứ Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 và số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số: 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 về sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009-2015;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này " Q uy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ".
Điều 2
Quyết định này thay thế Quyết định số 1667/2001/QĐ-UB ngày 24/4/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên V/v Ban hành qui chế quản lý và chính sách đầu tư hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh V/v ban hành Quy định về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009-2015.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(B an hành kèm theo Quyết định số: 29/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
a- Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ, cơ chế quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại c¸c x·, không sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, nhằm thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b- Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng khu sản xuất tập trung.
c- Quy định về thực hiện đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT), hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên không sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, bao gồm:
a) Các trục đường giao thông thôn, xóm (gọi chung là xóm); giao thông nội đồng;
b) Kênh mương nội đồng;
c) Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn;
d) Công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất;
e) Công trình thoát nước thải khu dân cư, thu gom xử lý rác thải, nghĩa trang, vệ sinh môi trường nông thôn;
f) Công trình chợ xã;
g) Xây dựng nhà văn hóa xóm; công trình thể thao xóm;
h) Công trình hạ tầng khu sản xuất nông nghiệp tập trung, tiểu thủ công nghiệp.
2. Các hộ dân phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác, để thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng, hoặc dành đất thực hiện chuyển đổi mô hình sản xuất, phù hợp với tiêu chí quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được phê duyệt.
3. Đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BT, BOT: Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nghiên cứu, đề xuất dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BT, BOT, hoặc tham gia đấu thầu thực hiện dự án BT, BOT theo quy định hiện hành của nhà nước.
Chương II
Điều 3
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Thực hiện theo phương thức “ Nhà nước hỗ trợ, nhân dân làm là chính ”: Hàng năm ngân sách nhà nước (Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã) dành một phần vốn nhất định để hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng c¸c x· nông thôn mới theo quyết định được cấp có thầm quyền phê duyệt, không hỗ trợ cho chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng các công trình, địa phương tự giải phóng mặt bằng.
2. Giai đoạn I (2012-2015): Ưu tiên bố trí vốn đầu tư xây dựng các công trình thuộc 35 xã điểm, trước mắt đầu tư những hạng mục công trình chính. ¦u tiªn thanh to¸n vèn ®Çu t cho c«ng tr×nh sö dông vËt liÖu x©y dùng cña c¸c Doanh nghiÖp s¶n xuÊt trªn ®Þa bµn (vật liệu xây dựng ®¶m b¶o chÊt lîng theo tiªu chuÈn nhµ níc qui ®Þnh).
3. Giai đoạn II (2016-2020): Hoàn thiện đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đảm bảo theo tiêu chuẩn ngành qui định và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của các xã điểm và các xã còn lại.
Điều 4
Định mức hỗ trợ vốn đầu tư
a) Mức vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho từng xã, cho từng công trình áp dụng giai đoạn 2012-2015 như sau:
Riêng năm 2012: Ngân sách tỉnh hỗ trợ trực tiếp bằng xi măng để các huyện, thành, thị phân bổ cho các xã xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới.
Từ năm 2013-2015: Ngân sách nhà nước hàng năm hỗ trợ vốn đầu tư bình quân tối thiểu 02 tỉ đồng/ năm/1xã điểm; tối thiểu 0,6 tỉ đồng/năm/1xã còn lại (Ngoài kinh phí trực tiếp từ
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới). Trong đó:
Phần vốn còn lại để hoàn thành công trình theo quyết toán được duyệt, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm huy động từ nhân dân vùng hưởng lợi, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn và nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng công trình.
Điều 5
Nguồn vốn hỗ trợ
1. Ngân sách tỉnh: Từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh. Ưu tiên vốn từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất hàng năm của tỉnh, nguồn vượt thu năm trước của tỉnh, vốn vay tín dụng để hỗ trợ vốn đầu tư cho các huyện, thành phố, thị xã, các xã theo định mức hỗ trợ tại
Điều 4 qui định này.
2. Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện), ngân sách xã: Từ các nguồn vốn thuộc địa phương quản lý.
Điều 6
Trình tự phân bổ vốn
1. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư cho cấp huyện trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản của tỉnh.
2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào tình hình ngân sách địa phương phân bổ vốn đầu tư cho các xã, nhưng không thấp hơn định mức qui định tại
Điều 4 qui định này.
3. Uỷ ban nhân dân các xã căn cứ vào số vốn đầu tư được phân bổ và tình hình ngân sách xã, báo cáo Hội đồng nhân dân xã thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho từng công trình theo thứ tự ưu tiên. Danh mục dự án đầu tư phải nằm trong Đề án xây dựng nông thôn mới và phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phải công khai phần vèn huy động đóng góp của nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn để thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
4. Ưu tiên đầu tư xây dựng trước các công trình phục vụ phát triển sản xuất; Công trình phục vụ cộng đồng dân cư lớn, phát huy ngay hiệu quả kinh tế.
Điều 7
Về quản lý đầu tư xây dựng
1. Công tác xây dựng kế hoạch:
Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng n«ng th«n míi cho năm kế hoạch của xã phải được lấy ý kiến của cộng đồng dân cư về danh mục công trình, công trình ưu tiên đầu tư theo từng năm và phải nằm trong Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Sau khi được Hội đồng Nhân dân xã thông qua, Ban quản lý xã gửi kế hoạch của xã cho Uỷ ban nhân dân huyện để tổng hợp, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch chung toàn huyện, gửi cho UBND tỉnh, Văn phòng Điều phối
Chương trình x©y dùng n«ng th«n míi tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Văn phòng Điều phối
Chương trình x©y dùng n«ng th«n míi tỉnh tổng hợp chung kế hoạch toàn tỉnh, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thống nhất báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện
Chương trình toàn tỉnh và gửi cho các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Điều 10
Chương II của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13/4/2011 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
Điều 10
Chương II của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13/4/2011 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
Điều 10
Chương II của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13/4/2011 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
Điều 10
Chương II của Thông tư liên tịch số: 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13/4/2011 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
Điều 8
Về quản lý cấp phát, thanh, quyết toán vốn đầu tư
Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình) do Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính qui định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
Chương III
Điều 9
Cơ chế đầu tư theo hình thức BOT, BT
1. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng n«ng th«n míi theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT) và hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT), bao gồm:
a) Công trình Chợ xã.
b) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
c) Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề.
d) Công trình cấp điện sinh hoạt vùng sâu, vùng xa.
2. Việc thực hiện đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT được thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ; Thông tư số 03/2011/TT-BKH ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số: 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ.
Điều 10
Công bố danh mục dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT
1. Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ®¨ng ký danh mục các dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT víi Uỷ ban nhân dân tØnh. Danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xÐt, công bố trong tháng 1 hàng năm trên trang thông tin điện tử của tỉnh và Báo Đấu thầu trong 3 số liên tiếp. Trường hợp chưa có Danh mục dự án mới, Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố lại Danh mục dự án đã công bố trong năm trước.
2. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án ngoài danh mục, Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, để bổ sung vào danh mục các dự án BT, BOT theo quy định.
Điều 11
Ký hợp đồng BOT, hợp đồng BT
Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng với nhà đầu tư x©y dùng công trình hạ tầng theo hình thức hợp đồng BOT, BT và thực hiện theo
Điều 4
Chương I Thông tư số 03/2011/TT-BKH ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số: 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ.
Điều 12
Thanh toán hợp đồng BT
1. Việc thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức BT được thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ; Thông tư số 03/2011/TT-BKH ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Trường hợp thanh toán bằng tiền: Dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT được thanh toán bằng tiền chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư hạ tầng có nhu cầu cấp bách và ngân sách nhà nước chưa bố trí được vốn đầu tư. Vốn hoàn trả được bố trí trong kế hoạch đầu tư bằng vốn ngân sách cấp huyện.
3. Trường hợp giao dự án khác để nhà đầu tư dự án BT kinh doanh, hoàn vốn thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện thống nhất với nhà đầu tư lựa chọn dự án đầu tư sản xuất kinh doanh (Trồng rừng sản xuất, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, dự án khu dân cư...) trên địa bàn huyện.
4. Chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án sản xuất kinh doanh hoàn vốn dự án BT, được thực hiện theo quy định về ưu đãi đầu tư hiện hành của nhà nước và của tỉnh.
Chương IV
Điều 13
Hỗ trợ di chuyển chỗ ở
Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác, dành đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, khu sản xuất kinh doanh tập trung theo quy hoạch được duyệt (Khu vực làng nghề, khu sản xuất nông nghiệp tập trung,...), khi di chuyển chỗ ở được hỗ trợ như sau:
a) Các hộ gia đình có đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch được chuyển mục đích sang đất ở, diện tích chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở không lớn hơn hạn mức quy định tại địa phương.
Tiền sử dụng đất tại vị trí xin chuyển mục đích được xử lý như sau:
+ Trường hợp giá đất ở tại vị trí xin chuyển mục đích không lớn hơn giá đất ở được tính bồi thường thì không phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Trường hợp giá đất ở tại vị trí xin chuyển mục đích lớn hơn giá đất ở được tính bồi thường thì người xin chuyển mục đích phải nộp phần chênh lệch lớn hơn vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp diện tích đất nông nghiệp đó lớn hơn hạn mức theo quy định của tỉnh, thì được chuyển mục đích sử dụng theo quy định hạn mức đất ở của tỉnh, phần còn lại thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.
b) Trường hợp không có đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch để chuyển mục đích sang đất ở thì được áp dụng cơ chế chính sách tái định cư theo quy định hiện hành tại thời điểm thực hiện dự án.
c) Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân hiến tặng đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, khu sản xuất kinh doanh tập trung. Các hộ sau khi hiến tặng đất được khen thưởng hoặc được ghi vào sổ ghi công đóng góp tại chính quyền địa phương và công trình đó.
Chương V
Điều 14
Về phân giao nhiệm vụ
1. Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh
Chương trình xây dựng n«ng th«n míi trên địa bàn tỉnh:
Chương trình xây dựng n«ng th«n míi của tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo Chính phủ;
Chương trình của các huyện, thành, thị tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh.
Chương trình 5 năm, hàng năm và nhu cầu kinh phí chương trình xây dựng n«ng th«n míi để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương và trình Chính phủ cân đối, phân bổ nguồn lực cho
Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Điều 4 (qui định này) để thực hiện chương trình xây dựng n«ng th«n míi theo Quy định của cơ chế này.
b) Căn cứ nguồn vốn ngân sách hàng năm, phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện chương trình xây dựng n«ng th«n míi.
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế đầu tư và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng n«ng th«n míi của tỉnh và các ngành có liên quan cân đối vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể của
Chương trình xây dựng n«ng th«n míi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.