Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
993/2008/QĐ-UBND..
Right document
Ban hành Quy chế tiếp nhận hồ sơ, quản lý và xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
62/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về xét cho sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, Thủ trưởng các Sở, ngành địa phương và các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan trong việc đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) cho doanh nhân của các doanh nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng áp dụng xét cho phép sử dụng thẻ ABTC Các trường hợp được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an cấp, bao gồm các trường hợp sau: 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện để doanh nhân nêu tại Điều 2 của Quy chế này được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng. 2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác tại các nước v...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 993/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 3. Điều kiện để doanh nhân nêu tại Điều 2 của Quy chế này được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
- 1. Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác tại các nước và vùng lãnh thổ thu...
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 993/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng...
- Điều 3. Điều kiện để doanh nhân nêu tại Điều 2 của Quy chế này được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
- 1. Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác tại các nước và vùng lãnh thổ thu...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 993/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại...
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TRÁCH NHIỆM ĐỀ NGHỊ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC CHO DOANH NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong các khu công nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. B...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng áp dụng xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc A...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2` in the comparison document.
- Điều 4. Các cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt độ...
- 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây
- Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký...
- - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân;
- - Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc;
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt độ...
- 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây
- Lăng Cô là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu kinh tế.
- Left: Điều 4. Các cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC Right: Điều 2 . Đối tượng áp dụng xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
Điều 2 . Đối tượng áp dụng xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam có tham...
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội, Sở Ngoại vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hải quan tỉnh, Sở Công Thương có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của các cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 của Quy chế này về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có doanh nhân đề n...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong các khu công nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiê...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội, Sở Ngoại vụ, Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Hải quan tỉnh, Sở Công Thương có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của các cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 của Quy chế này về tình hình chấp hành pháp...
- Điều 4. Các cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt độ...
- 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây
- Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội, Sở Ngoại vụ, Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Hải quan tỉnh, Sở Công Thương có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của các cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 của Quy chế này về tình hình chấp hành pháp...
Điều 4. Các cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ A...
Left
Điều 6.
Điều 6. Qui trình xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Những đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này có nhu cầu được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp hồ sơ tại các cơ quan quy định tại Điều 4 Quy chế này. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị do thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu (theo mẫu); b) Các loại hợp đồng kinh tế hoặc dự án đầu tư...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Ông (Bà) phải chấp hành đúng quy định về việc sử dụng Thẻ ABTC. Sau khi được cấp Thẻ, Ông (Bà) phải gửi 01 bản phôtô rõ nét của Thẻ về ...(1)... và phải thông báo cho ..(1)... biết khi có thay đổi về vị trí nhân sự đã được cấp thẻ ABTC để ... (1)... theo dõi quản lý.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 6. Qui trình xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
- 1. Những đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này có nhu cầu được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp hồ sơ tại các cơ quan quy định tại Điều 4 Quy chế này. Hồ sơ gồm:
- a) Văn bản đề nghị do thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu (theo mẫu);
- Sau khi được cấp Thẻ, Ông (Bà) phải gửi 01 bản phôtô rõ nét của Thẻ về ...(1)...
- và phải thông báo cho ..(1)...
- biết khi có thay đổi về vị trí nhân sự đã được cấp thẻ ABTC để ...
- 1. Những đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này có nhu cầu được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp hồ sơ tại các cơ quan quy định tại Điều 4 Quy chế này. Hồ sơ gồm:
- a) Văn bản đề nghị do thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu (theo mẫu);
- b) Các loại hợp đồng kinh tế hoặc dự án đầu tư hợp tác với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên tham gia ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
- Left: Điều 6. Qui trình xét cho phép sử dụng thẻ ABTC Right: Ông (Bà) phải chấp hành đúng quy định về việc sử dụng Thẻ ABTC.
Điều 2. Ông (Bà) phải chấp hành đúng quy định về việc sử dụng Thẻ ABTC. Sau khi được cấp Thẻ, Ông (Bà) phải gửi 01 bản phôtô rõ nét của Thẻ về ...(1)... và phải thông báo cho ..(1)... biết khi có thay đổi về vị trí nh...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ cấp thẻ ABTC 1. Trường hợp cấp thẻ ABTC cho doanh nhân - Quyết định của UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC; - Tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC (theo mẫu do Bộ Công an qui định); - Hộ chiếu cá nhân, giấy CMND; - Quyết định bổ nhiệm chức vụ; - Quyết định thành lập doanh nghiêp, đăng ký kinh doanh; - Các văn bản chứng minh năng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh n...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội, Sở Ngoại vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Hải quan tỉnh, Sở Công Thương, Công an tỉnh có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của các cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 của Quy chế này về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- 1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này
- chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội, Sở Ngoại vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Hải quan tỉnh, Sở Công Thương, Công an tỉnh có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của các cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ...
- a) Công an tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, doanh nhân tại địa phương.
- b) Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thương mại.
- 1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này
- chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- 2. Các cơ quan hữu quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội, Sở Ngoại vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Hải quan tỉnh, Sở Công Thương, Công an tỉnh có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của các...
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections