QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 02 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3105/TTr-SGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND
ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ địa phương.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.
3. Công trình đường bộ địa phương là công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường xã; đường ấp; đường dân sinh và đường nối với các khu vực sản xuất.
5. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương là Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
6. Đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ là chủ thể trực tiếp thực hiện việc khai thác, bảo trì công trình đường bộ, được xác định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi thông qua hợp đồng với cơ quan quản lý đường bộ địa phương hoặc với chủ đầu tư.
Điều 4
Yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
1. Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30/5/2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Quyết định này.
2. Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy trình khai thác, quy trình bảo trì và đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
3. Quy trình khai thác, quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình, cấp công trình và mục đích sử dụng công trình; được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy hoặc các phương tiện khác. Trường hợp quy trình bảo trì của công trình đầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
4. Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
Điều 5
Tài liệu phục vụ quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
1. Các tài liệu phục vụ quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, bao gồm:
a) Các văn bản pháp lý, các biên bản nghiệm thu có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng và hoàn thành công trình đưa vào khai thác sử dụng.
b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (kể cả thiết kế điều chỉnh, nếu có).
c) Bản vẽ hoàn công.
d) Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành thiết bị, dây chuyền công nghệ lắp đặt vào công trình (nếu có).
đ) Hồ sơ cọc mốc đã đền bù giải phóng mặt bằng thực tế; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công trình hạ tầng phục vụ quản lý công trình đường bộ (nếu có); hệ thống cọc mốc hành lang an toàn đường bộ.
e) Hồ sơ tài liệu thẩm tra an toàn giao thông (nếu có).
g) Quy trình bảo trì; quy trình khai thác công trình (nếu có).
h) Hồ sơ tài liệu về tổ chức giao thông (nếu có).
i) Hồ sơ trạng thái ban đầu (trạng thái “0”) của các công trình cầu, hầm (nếu có).
k) Nhật ký tuần đường, hồ sơ lý lịch cầu, hầm, hồ sơ đăng ký đường bộ, bình đồ duỗi thẳng; các tài liệu thống kê báo cáo tình hình khai thác công trình đường bộ; các băng, đĩa ghi hình, chụp ảnh về tình trạng công trình và các tài liệu sao chụp khác (nếu có).
l) Các biên bản, văn bản xử lý vi phạm hành chính liên quan đến đất dành cho đường bộ (nếu có).
m) Các tài liệu liên quan đến kiểm tra, kiểm định, quan trắc, sửa chữa và các hoạt động khai thác, bảo trì công trình đường bộ.
n) Số liệu đếm xe trên đường bộ, lưu lượng xe qua phà, cầu phao.
2. Trách nhiệm lập, cung cấp, tiếp nhận các hồ sơ tài liệu trong giai đoạn đầu tư xây dựng để phục vụ khai thác và bảo trì công trình đường bộ như sau:
a) Đối với công trình đường bộ được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, chủ đầu tư tổ chức lập, bàn giao tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và điểm I, khoản 1 của Điều này cho cơ quan quản lý đường bộ địa phương trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Khi bàn giao, bên giao và bên nhận phải kiểm tra xác định tình trạng hồ sơ bàn giao và lập danh mục hồ sơ bàn giao.
b) Đối với các dự án sửa chữa công trình đường bộ do mình làm chủ đầu tư, cơ quan quản lý đường bộ địa phương, doanh nghiệp đầu tư xây dựng, đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng thực hiện các công việc quy định tại điểm a, khoản 2 của Điều này.
c) Đối với công trình đường bộ đang khai thác, đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ tài liệu theo quy định tại các điểm k, l, m và điểm n, khoản 1 của Điều này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng.
Chương II
Điều 6
Nội dung công tác quản lý công trình đường bộ
1. Quản lý, sử dụng bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì công trình đường bộ
a) Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương:
Lưu giữ bản gốc bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì và hồ sơ tài liệu khác sau khi nhận của chủ đầu tư dự án xây dựng theo quy định tại
Điều 5 của Quy định này;
Sao chụp bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì và các hồ sơ tài liệu khác để bàn giao cho nhà thầu bảo trì công trình đường bộ;
Chỉ đạo đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ thực hiện các quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều này.
b) Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ: lưu trữ, sử dụng bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì công trình, quy trình khai thác (nếu có) và các tài liệu được giao để khai thác và bảo trì công trình.
c) Chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng thực hiện trách nhiệm như quy định đối với cơ quan quản lý đường bộ địa phương quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này đối với công trình đường bộ do mình quản lý.
2. Lập, quản lý, sử dụng hồ sơ trong giai đoạn khai thác, bảo trì công trình đường bộ:
a) Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ:
Chỉ đạo, kiểm tra các nhà thầu trong giai đoạn bảo trì thực hiện quy định tại điểm b và điểm c, khoản 2 của Điều này.
Lưu trữ, sử dụng hồ sơ tài liệu trong giai đoạn bảo trì theo quy định của Quyết định này.
b) Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình có trách nhiệm, lập, quản lý và sử dụng các hồ sơ tài liệu sau:
Hồ sơ lý lịch cầu, hồ sơ đăng ký đường bộ; cập nhật, bổ sung tình trạng thay đổi công trình cầu, hầm, đường bộ.
Lập hồ sơ quản lý (bình đồ duỗi thẳng) hành lang an toàn đường bộ; định kỳ 3 tháng một lần cập nhật, bổ sung các phát sinh về tình hình vi phạm, giải tỏa, tháo dỡ công trình vi phạm hành lang an toàn đường bộ và đất của đường bộ; lập hồ sơ quản lý vị trí đấu nối và các công trình thiết yếu trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ.
Ghi nhật ký tuần đường (đối với đường và cầu, cống); ghi sổ hoặc nhật trình khai thác bến phà và các công trình đặc thù khác.
Lập báo cáo tình hình quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ.
Lập, quản lý và sử dụng các hồ sơ tài liệu khác theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì và quy trình bảo trì được duyệt.
c) Trách nhiệm của các nhà thầu khác:
Nhà thầu khảo sát thiết kế, nhà thầu thi công sửa chữa công trình có trách nhiệm lập hồ sơ khảo sát, thiết kế, bản vẽ hoàn công và thực hiện các nội dung khác theo quy định của phát luật đối với dự án xây dựng công trình đường bộ.
Nhà thầu kiểm định, kiểm tra, quan trắc công trình lập báo cáo kết quả thực hiện theo đề cương được duyệt; thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư xây dựng công trình.
d) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng thực hiện trách nhiệm như quy định đối với cơ quan quản lý đường bộ địa phương quy định tại điểm a, khoản 2 của Điều này đối với công trình đường bộ do mình quản lý.
3. Tổ chức thực hiện quản lý và bảo vệ công trình đường bộ.
a) Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương:
Tổ chức tuần kiểm đường bộ.
Thực hiện các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ; thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Thực hiện các nội dung về quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì và quy trình bảo trì công trình đường bộ.
Tổ chức lập, trình kế hoạch bảo trì theo quy định của pháp luật; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án sửa chữa công trình đường bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch bảo trì và ký kết hợp đồng giao nhà thầu thực hiện bảo trì công trình.
Kiểm tra, giám sát nhà thầu bảo trì công trình đường bộ thực hiện các quy định của hợp đồng.
b) Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ:
Tổ chức tuần tra, kiểm tra và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Thực hiện các nội dung khác về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ; thực hiện phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Thực hiện các nội dung về quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì, quy trình bảo trì công trình đường bộ và hợp đồng ký với cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ sở hữu công trình đường bộ.
c) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng thực hiện trách nhiệm như quy định đối với cơ quan quản lý đường bộ địa phương quy định tại điểm a, khoản 3 của Điều này đối với công trình đường bộ do mình quản lý.
4. Theo dõi, cập nhật tình trạng hư hỏng, xuống cấp công trình đường bộ.
a) Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương:
Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất và đánh giá tình trạng hư hỏng, xuống cấp của công trình.
Kiểm tra, giám sát đôn đốc đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ thực hiện các nội dung quy định tại điểm b, khoản 4 của Điều này.
Cập nhật, tổng hợp tình hình hư hỏng các công trình thuộc phạm vi quản lý để xây dựng kế hoạch bảo trì, báo cáo cấp có thẩm quyền và tổ chức sửa chữa, khắc phục hư hỏng để đảm bảo giao thông đường bộ an toàn, thông suốt.
b) Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ:
Theo dõi thường xuyên và cập nhật tình trạng chất lượng các công trình được giao quản lý, kịp thời phát hiện các hiện tượng hư hỏng, xuống cấp của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.
Lập báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình chất lượng công trình đường bộ được giao quản lý, bảo dưỡng; báo cáo đột xuất khi xuất hiện hư hỏng ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình.
Thực hiện các công việc khác theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì và quy trình bảo trì công trình đường bộ.
c) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng thực hiện trách nhiệm như quy định đối với cơ quan quản lý đường bộ địa phương quy định tại điểm a, khoản 4 của Điều này đối với công trình đường bộ do mình quản lý.
5. Tổ chức giao thông, trực đảm bảo giao thông, đếm xe và xử lý khi có tai nạn giao thông, xử lý khi có sự cố công trình đường bộ.
a) Tổ chức giao thông:
Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương, cơ quan có liên quan khác trong công tác tổ chức giao thông, nội dung công tác tổ chức giao thông thực hiện theo quy định tại
Điều 37 của Luật Giao thông đường bộ.
Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu thi công sửa chữa trên đường bộ đang khai thác có trách nhiệm thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ và quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm thực hiện các công việc về tổ chức giao thông theo quy định của hợp đồng khai thác, bảo trì công trình đường bộ.
b) Trực đảm bảo giao thông:
Cơ quan quản lý đường bộ địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ trong việc trực đảm bảo giao thông và thực hiện biện pháp đảm bảo giao thông khi có ùn tắc giao thông, sự cố công trình.
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, nhà thầu thi công sửa chữa công trình đường bộ có trách nhiệm trực đảm bảo giao thông và thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông đối với các đoạn đường đang thi công trong các trường hợp: mặt đường bị thắt hẹp, các đoạn đường phải sử dụng đường tránh, cầu tạm, đường tràn và ngầm trên bộ; các vị trí nguy hiểm và ùn tắc giao thông; thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường.
Các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc trực đảm bảo giao thông, trực phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Doanh nghiệp đầu tư xây dựng, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng thực hiện trách nhiệm như quy định tại tiết 2, điểm a, khoản 5 và điểm b, khoản 5 của Điều này.
c) Đếm xe:
Cơ quan quản lý đường bộ địa phương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định tại tiết 2, điểm c của khoản này đối với nhà thầu; tổng hợp, lưu giữ số liệu đếm xe trên các tuyến đường trong phạm vi quản lý.
Đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: đếm xe trên đường bộ, lập sổ theo dõi số phương tiện tham gia giao thông đi trên từng chuyến phà, số chuyến phà trong ngày, tháng, quý và năm; báo cáo kết quả đếm xe cho cơ quan quản lý đường bộ địa phương.
Doanh nghiệp đầu tư xây dựng có trách nhiệm tổ chức đếm xe đối với tuyến đường được giao quản lý khai thác, báo cáo kết quả đếm xe cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án, cơ quan quản lý đường bộ địa phương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
d) Khi có tai nạn giao thông xảy ra, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện theo quy định tại
Điều 38 của Luật Giao thông đường bộ.
đ) Khi có sự cố công trình, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Công tác quản lý tải trọng xe, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích lưu thông trên đường bộ được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 7
Quy trình khai thác công trình đường bộ
1. Các công trình bắt buộc phải có quy trình khai thác công trình đường bộ:
a) Bến phà đường bộ.
b) Thiết bị công nghệ lắp đặt tại trạm thu phí.
c) Thiết bị công nghệ lắp đặt tại trạm kiểm tra tải trọng xe.
d) Hệ thống giám sát giao thông, thiết bị công nghệ điều khiển giao thông.
đ) Các loại cầu trên đường giao thông nông thôn gồm: cầu treo có khẩu độ nhịp từ 70 mét trở lên; cầu dàn thép, cầu dầm có khẩu độ nhịp từ 50 mét trở lên và các công trình cầu cấp II trở lên theo quy định của Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
e) Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Căn cứ lập quy trình khai thác công trình đường bộ, bao gồm:
a) Hồ sơ thiết kế, kể cả hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu có), chỉ dẫn kỹ thuật thi công xây dựng công trình.
b) Công năng, công suất, đặc điểm, tính chất thiết bị lắp đặt trong công trình.
c) Sổ tay, tài liệu hướng dẫn, đào tạo vận hành thiết bị và công trình.
d) Các quy định về bảo đảm giao thông, an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
3. Nội dung quy trình khai thác công trình đường bộ:
Nội dung quy trình khai thác công trình đường bộ phải bảo đảm bao quát các quy định về tổ chức giao thông, tải trọng khai thác, tốc độ, thành phần xe, bố trí làn xe, trình tự lên, xuống phà, trình tự vận hành thiết bị lắp đặt vào công trình, các quy định về cứu hộ, an toàn cháy nổ và các nội dung khác có liên quan.
4. Trách nhiệm lập quy trình khai thác công trình đường bộ:
a) Nhà thầu thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước), nhà thầu thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 hoặc 2 bước) có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình khai thác công trình đường bộ, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế.
b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình khai thác thiết bị do mình, cung cấp trước khi nghiệm thu, bàn giao thiết bị đưa vào khai thác, sử dụng.
c) Trường hợp nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp thiết bị không lập được quy trình khai thác công trình đường bộ, chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để lập quy trình khai thác công trình đường bộ. Kinh phí thuê tổ chức tư vấn lập quy trình khai thác công trình đường bộ lấy từ kinh phí trong hợp đồng ký kết với nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị.
d) Đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình khai thác công trình đường bộ thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư tổ chức lập hoặc thuê tư vấn lập quy trình khai thác công trình đường bộ.
5. Không bắt buộc lập quy trình khai thác công trình đường bộ đối với các công trình sau đây:
a) Công trình tạm.
b) Công trình tương tự phù hợp đã có quy trình khai thác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Đường dân sinh và cầu, cống trên đường dân sinh.
6. Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy trình khai thác công trình đường bộ:
a) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình khai thác công trình đường bộ trước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
b) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình khai thác công trình đường bộ do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.
c) Đối với công trình được đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT và PPP thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình khai thác công trình đường bộ sau khi đã thỏa thuận với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án.
d) Trong quá trình thực hiện, nếu có những yếu tố bất hợp lý, ảnh hưởng tới an toàn, khả năng khai thác, chất lượng và tuổi thọ công trình đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ địa phương được quyền điều chỉnh quy trình khai thác công trình đường bộ cho phù hợp.
đ) Đối với cầu trên đường giao thông nông thôn: trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư là chủ đầu tư, trước khi phê duyệt quy trình khai thác cầu phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn cấp huyện.
Điều 8
Sự cố công trình đường bộ
1. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình:
Cấp sự cố được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:
a) Sự cố cấp I bao gồm:
Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên.
Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên.
b) Sự cố cấp II bao gồm:
Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 người đến 5 người.
Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II, cấp III hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II và cấp III.
c) Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 của Điều này.
2. Báo cáo sự cố công trình xây dựng:
a) Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho cơ quan quản lý đường bộ địa phương về sự cố.
b) Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, cơ quan quản lý đường bộ địa phương báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
c) Trường hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng, cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 của Điều này.
3. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
a) Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 2 của Điều này. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.
b) Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, các tổ chức, cá nhân khác gây ra sự cố có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.
4. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
a) Đối với sự cố cấp II, cấp III trên địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Tổ điều tra sự cố để giám định nguyên nhân sự cố khi cần thiết.
b) Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:
Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố.
Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố.
Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố.
c) Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố nêu trên. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan.
Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình, cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố nêu trên. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng chi trả.
5. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
Chủ đầu tư, cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau:
a) Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công trình khi xảy ra sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và vật chất; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.
b) Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.
c) Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố (nếu có).
d) Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.
Chương III
Điều 9
Quy trình bảo trì công trình đường bộ
1. Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình đường bộ, bao gồm:
a) Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình.
b) Chỉ dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình.
c) Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình.
d) Hồ sơ hoàn thành công trình (nếu có).
đ) Bản vẽ hoàn công (nếu có).
e) Khả năng khai thác thực tế của công trình (nếu có).
g) Các nội dung khác theo quy định tại điểm a, khoản 2 của
Điều 7 của Quy định này.
2. Nội dung quy trình bảo trì công trình đường bộ:
Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình đường bộ, bao gồm:
a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.
b) Đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình.
c) Nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.
d) Thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình.
đ) Phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp.
e) Tuổi thọ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.
g) Thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ.
h) Thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc.
i) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình.
3. Không bắt buộc lập quy trình bảo trì công trình đường bộ đối với các công trình, hạng mục công trình sau:
a) Công trình cấp III trở xuống, công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
b) Công trình, hạng mục công trình đã có quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình đường bộ:
a) Nhà thầu thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước), nhà thầu thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 hoặc 2 bước) có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng.
b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình.
c) Trường hợp nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp thiết bị không lập được quy trình bảo trì công trình đường bộ, chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để lập quy trình bảo trì công trình đường bộ. Kinh phí thuê tổ chức tư vấn lập quy trình bảo trì công trình đường bộ lấy từ kinh phí trong Hợp đồng ký kết với nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị.
d) Đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình đường bộ thì cơ quan quản lý đường bộ, nhà đầu tư, chủ sở hữu công trình tổ chức lập hoặc thuê tư vấn lập quy trình bảo trì công trình đường bộ. Trong quy trình bảo trì công trình đường bộ phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình.
5. Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ:
a) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì trước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, phê duyệt điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
b) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình đường bộ do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.
c) Đối với công trình được đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP, BOT, BTO và BT thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ.
d) Trong quá trình thực hiện, nếu có những yếu tố bất hợp lý ảnh hưởng tới an toàn, khả năng khai thác, chất lượng và tuổi thọ công trình đường bộ thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
đ) Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình đường bộ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì công trình đường bộ nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ không hợp lý của cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư.
e) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì công trình đường bộ trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình đường bộ ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình đường bộ phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện.
g) Đối với công trình sử dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư và đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi.
Điều 10
Thực hiện bảo trì đối với công trình đường bộ đang khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình đường bộ
Đối với công trình đường bộ đang khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình đường bộ, đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ thực hiện các công việc sau:
1. Lập, trình cơ quan quản lý đường bộ địa phương thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ.
2. Thường xuyên kiểm tra và đánh giá chất lượng hiện trạng công trình đường bộ.
3. Trong thời hạn chưa ban hành quy trình bảo trì, cơ quan quản lý đường bộ địa phương, đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ thực hiện bảo trì công trình đường bộ theo quy định tại
Chương III của Quy định này.
Điều 11
Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
1. Lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:
a) Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ đối với đường tỉnh và lấy ý kiến bằng văn bản với Sở Tài chính về dự toán kinh phí bảo trì, hoàn chỉnh trước ngày 15 tháng 6 hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ đối với đường huyện, đường đô thị trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ đối với đường giao thông nông thôn trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
d) Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có). Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: tên công trình, hạng mục công trình chủ yếu; đơn vị, khối lượng, kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên (theo mẫu tại Phụ lục 1 của Quy định này).
2. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:
Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ: đối với hệ thống đường tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; đối với hệ thống đường huyện, đường đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; đối với hệ thống đường giao thông nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Điều 12
Thực hiện bảo trì công trình đường bộ
1. Đối với hệ thống đường tỉnh, việc thực hiện bảo trì công trình đường bộ như sau:
a) Căn cứ kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm được phê duyệt, Sở Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
b) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.
c) Sở Giao thông vận tải báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường bộ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 01 hàng năm. Nội dung báo cáo nêu đầy đủ các thông tin sau: tên công trình, hạng mục công trình thực hiện; khối lượng và kinh phí thực hiện; thời gian hoàn thành; những điều chỉnh, phát sinh so với kế hoạch được duyệt; đánh giá kết quả thực hiện theo kế hoạch được duyệt; đề xuất và kiến nghị trong quá trình thực hiện công tác bảo trì công trình đường bộ (theo mẫu tại Phụ lục 2 của Quy định này).
2. Căn cứ các nội dung trên Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì hệ thống đường huyện, đường đô thị và đường giao thông nông thôn trên địa bàn quản lý.
3. Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ được thực hiện như sau:
a) Đối với công trình, bộ phận công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ, thiên tai, địch họa và các sự cố khác hoặc khi công trình, bộ phận công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình cần thiết phải tiến hành sửa chữa khẩn cấp mà công trình, bộ phận công trình đó không có trong kế hoạch bảo trì được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo an toàn giao thông và an toàn công trình.
b) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí và phương thức thực hiện đối với các trường hợp sửa chữa đột xuất quy định tại điểm a, khoản 3 của Điều này; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện sửa chữa đột xuất công trình đường bộ.
4. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì công trình đường bộ được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đường bộ đã được phê duyệt.
b) Khi phát hiện thấy chất lượng công trình đường bộ có những hư hỏng của một số bộ phận công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng.
c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì công trình đường bộ đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì.
d) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình công trình đường bộ đối với các công trình công trình đường bộ đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình công trình đường bộ.
đ) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ địa phương.
5. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;
b) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;
c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.
Điều 13
Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và đánh giá sự an toàn công trình đường bộ
1. Đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường bộ theo Hợp đồng bảo trì công trình đường bộ và quy trình bảo trì công trình đường bộ được duyệt; tổ chức đánh giá sự an toàn công trình khi cần thiết.
2. Đánh giá sự an toàn công trình đường bộ thông qua kiểm định chất lượng công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5,
Điều 12 của Quy định này.
3. Hàng năm, đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ tổ chức đánh giá về an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình, gửi kết quả đánh giá đến cơ quan quản lý đường bộ địa phương theo dõi đối với công trình trên địa bàn từ cấp II trở xuống.
Điều 14
Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ
1. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được cơ quan quản lý đường bộ địa phương và đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.
2. Công tác bảo trì công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình đường bộ. Kết quả thực hiện công tác bảo trì công trình đường bộ phải được ghi chép và lập hồ sơ; cơ quan quản lý đường bộ địa phương có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo trì công trình đường bộ.
3. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa công trình đường bộ.
4. Công việc sửa chữa công trình đường bộ phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên.
5. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương thỏa thuận với đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình đường bộ.
6. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết cơ quan quản lý đường bộ địa phương có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.
7. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình đường bộ:
a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình đường bộ bao gồm quy trình bảo trì công trình đường bộ, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình đường bộ.
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình đường bộ cho đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
8. Hồ sơ bảo trì công trình đường bộ, bao gồm:
a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình đường bộ nêu tại khoản 7 Điều này.
b) Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.
c) Kết quả kiểm tra công trình đường bộ thường xuyên và định kỳ.
d) Kết quả bảo trì công trình đường bộ.
đ) Kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình (nếu có).
e) Kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình đường bộ trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có).
g) Các tài liệu khác có liên quan.
Điều 15
Xử lý đối với công trình, bộ phận, thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng
1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương:
a) Tổ chức kiểm tra hiện trạng công trình đường bộ.
b) Kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng công trình đường bộ (nếu cần thiết).
c) Chỉ đạo, kiểm tra đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ thực hiện các quy định tại khoản 3 của Điều này.
d) Tổ chức sửa chữa khắc phục hư hỏng để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình khi sử dụng, khai thác công trình.
đ) Quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn nếu công trình có nguy cơ sập đổ.
e) Báo cáo cơ quan cấp trên và chính quyền địa phương nơi gần nhất.
2. Trách nhiệm của chính quyền địa phương:
a) Phối hợp cơ quan quản lý đường bộ địa phương và đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ kiểm tra, khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình.
b) Yêu cầu cơ quan quản lý đường bộ địa phương thực hiện quy định tại điểm đ, khoản 1 của Điều này trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không chủ động thực hiện để đảm bảo an toàn.
c) Trường hợp công trình, hạng mục công trình đường bộ có dấu hiệu nguy hiểm có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ thì chính quyền địa phương tổ chức di chuyển người và tài sản của nhân dân để bảo đảm an toàn.
3. Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ:
a) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra công trình đường bộ để kịp thời phát hiện các hư hỏng, xuống cấp và báo cáo ngay với cơ quan quản lý đường bộ địa phương.
b) Khi phát hiện các hư hỏng, xuống cấp, khẩn trương thực hiện các công việc sau: tổ chức trực đảm bảo giao thông, phối hợp điều tiết giao thông; thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục các hư hỏng để đảm bảo giao thông; trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan quản lý đường bộ địa phương hạn chế tải trọng, tốc độ phương tiện hoặc tạm ngừng khai thác công trình đường bộ nếu không đảm bảo an toàn.
c) Khi thực hiện các biện pháp hạn chế hoặc tạm ngừng khai thác công trình đường bộ quy định tại điểm b, khoản 3 của Điều này, đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm tham gia thực hiện các biện pháp phân luồng, đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện tham gia giao thông theo sự chỉ đạo của cơ quan quản lý đường bộ địa phương và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 16
Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp
1. Trước 03 tháng khi công trình, hạng mục công trình đường bộ hết thời hạn sử dụng thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương thực hiện các công việc sau:
a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình đường bộ.
b) Gia cố, cải tạo, sửa chữa các hư hỏng của công trình đường bộ (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình.
2. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương quyết định thời hạn tiếp tục sử dụng của công trình đường bộ trên cơ sở tình trạng kỹ thuật, yêu cầu sử dụng cụ thể, loại, cấp của công trình và sau khi đã thực hiện các công việc nêu tại khoản 1 của Điều này.
3. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình đường bộ hết thời hạn sử dụng:
a) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương không có nhu cầu sử dụng tiếp.
b) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương đã thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng công trình không đảm bảo an toàn.
4. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương có trách nhiệm phá dỡ công trình quy định tại khoản 3 của Điều này.
Điều 17
Chi phí bảo trì công trình đường bộ
1. Chi phí bảo trì công trình đường bộ được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
b) Nguồn thu phí sử dụng công trình đường bộ ngoài ngân sách nhà nước.
c) Nguồn vốn của chủ đầu tư.
d) Nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân.
đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình đường bộ:
a) Đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp: chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình đường bộ được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
b) Đối với công trình đã đưa vào khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình đường bộ: chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình đường bộ được tính trong chi phí bảo trì công trình đường bộ.
c) Chi phí điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ nằm trong chi phí bảo trì công trình đường bộ. Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ trong trường hợp việc phải thực hiện điều chỉnh này do lỗi của mình gây ra.
3. Dự toán bảo trì công trình đường bộ:
a) Được xác định theo công việc bảo trì cụ thể và là căn cứ để cơ quan quản lý đường bộ địa phương quản lý chi phí bảo trì công trình đường bộ.
b) Được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo kế hoạch bảo trì và đơn giá xây dựng hiện hành để thực hiện khối lượng công việc đó.
c) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán bảo trì công trình đường bộ đối với các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách để thực hiện bảo trì công trình đường bộ.
Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn khác, khuyến khích chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí bảo trì.
4. Quản lý, thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình đường bộ:
a) Đối với công trình đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện bảo trì: cơ quan quản lý đường bộ địa phương có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Đối với công trình đường bộ không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện bảo trì: cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình đường bộ.
5. Đối với trường hợp công trình chưa bàn giao đưa vào khai thác: chi phí bảo trì công trình đường bộ được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
Điều 18
Phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì công trình đường bộ đang khai thác
1. Đối với công trình đường bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý:
Phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì công trình đường bộ đang khai thác phải bảo đảm cho người và phương tiện qua lại an toàn, thông suốt; công trình đường bộ đang khai thác được bền vững và bảo vệ môi trường; đồng thời phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Các phương tiện, thiết bị khi thi công:
Phải gắn đèn cảnh báo có phát tín hiệu chớp vàng, dán biểu tượng “xe thi công” có phản quang trước, sau và hai bên thành thiết bị.
Chỉ được phép di chuyển, làm việc trong giới hạn phạm vi công trường.
b) Nhân lực thực hiện công tác bảo trì công trình đường bộ:
Cán bộ giám sát, công nhân khi thi công mặc đầy đủ trang phục bảo hộ lao động gồm: quần áo có phản quang, đi giầy, đội mũ bảo hộ lao động.
Chỉ hoạt động trong giới hạn phạm vi công trường.
c) Phạm vi công trường phải được cảnh báo trước tới người tham gia giao thông và trong suốt thời gian thi công.
2. Đối với công trình đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ khoản 1,
Điều 18 của Quy định này quy định phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì công trình đường bộ đang khai thác trên địa bàn do mình quản lý.
3. Lập, phê duyệt phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì công trình đường bộ đang khai thác:
a) Đối với công trình đường bộ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ lập và trình cơ quản quản lý đường bộ địa phương phê duyệt trước khi tổ chức thi công.
b) Đối với công trình đường bộ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: chủ đầu tư phê duyệt phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì công trình đường bộ đang khai thác.
4. Trách nhiệm thực hiện phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì công trình đường bộ đang khai thác
a) Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương:
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về việc thực hiện phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì công trình đường bộ đang khai thác.
b) Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ:
Thực hiện đúng theo phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì công trình đường bộ đang khai thác đã được phê duyệt.
Chương IV
Điều 19
Những tổ chức và cá nhân được khen thưởng theo quy định của pháp luật khi có các thành tích sau đây
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường giao thông nông thôn;
2. Đóng góp công sức, của cải vật chất, ngày công lao động... vào việc bảo vệ, sửa chữa mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường giao thông nông thôn;
3. Phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm hại phá hoại công trình giao thông đường bộ, hành vi lấn chiếm sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.
Điều 20
Xử lý vi phạm
Các hành vi vi phạm về quản lý, khai thác và bảo trì, bảo vệ công trình giao thông nếu gây thiệt hại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương V
Điều 21
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân:
1. Sở Giao thông vận tải:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi của tỉnh.
b) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Sở Giao thông vận tải.
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh.
d) Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khẩn cấp trên các tuyến đường bộ địa phương trong trường hợp cần thiết.
đ) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
e) Xây dựng tiêu chuẩn thi đua chuyên đề và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện.
2. Sở Tài chính:
a) Hàng năm có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước, phân bổ kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp và sự nghiệp có tính chất đầu tư hàng năm để thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong việc sử dụng kinh phí quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và đường giao thông nông thôn.
3. Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh:
Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn thu phí sử dụng đường bộ hàng năm.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã:
Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
6. Trách nhiệm của đơn vị thi công xây dựng:
a) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý đường bộ địa phương trong việc bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và đúng quy định của pháp luật trong phạm vi mặt bằng thi công công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện công trình đến khi nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác.
b) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, xử lý của cơ quan quản lý đường bộ địa phương.
7. Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ:
a) Thực hiện việc khai thác và bảo trì công trình đường bộ được giao đúng theo nội dung của quy trình khai thác công trình đường bộ và quy trình bảo trì công trình đường bộ.
b) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, xử lý của cơ quan quản lý đường bộ địa phương.
8. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình thực hiện tốt Quy định này.
Điều 22
Tổ chức thực hiện:
Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.