QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành vă n bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về Khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2015/NQ -HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 507/TTr-STNMT ngày 14 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
Điều 2
Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
Điều 3
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Bình Phước; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH
Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019
( Kèm theo Quyết định số 33 /2015/QĐ-UBND ngày 17 /9 /201 5 của UBND tỉnh )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
2. Bảng giá các loại đất theo quy định này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2
Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
2. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
3. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.
4. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
5. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định.
6. Vị trí đất được tính là khoảng cách theo đường vuông góc từ mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ của trục đường giao thông đến thửa đất.
Điều 3
Phân vùng đất tại nông thôn
Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng: Trung du và miền núi. Trong đó:
Xã trung du là xã có địa hình cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi; mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.
Xã miền núi là xã có địa hình cao hơn trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du.
Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh quy định cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.
Điều 4
Xác định giá, khu vực và vị trí đất nông nghiệp
1. Phân loại khu vực đất:
Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn, cụ thể như sau:
a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý, các trục đường giao thông liên xã; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng.
b) Khu vực 2: Bao gồm đất nông nghiệp tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn (ngoài các khu phố). Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2.
c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.
2. Xác định vị trí đất:
a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 m.
b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m.
c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m.
d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 500 m.
3. Xác định giá đất: Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều vị trí thì toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đó được tính theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó.
a) Vị trí 1: Theo quy định tại
Điều 12 và
Điều 13 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 70% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 60% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
Ghi chú: Riêng đơn giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nuôi trồng thủy sản không phân biệt khu vực, vị trí quy định tại
Điều 14,
Điều 15 và
Điều 16 Quy định này.
Điều 5
Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn
1. Phân loại khu vực đất:
Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau:
a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã (không bao gồm các trục đường quy định ở Phụ l ục 2 kèm theo Quy định này).
b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư.
c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.
2. Xác định vị trí đất:
a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa).
b) Vị trí 2: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m.
c) Vị trí 3: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.
d) Vị trí 4: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m.
3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó.
a) Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại
Điều 17 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.
b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 55% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
Điều 6
Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ
1. Phân loại khu vực đất:
Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Phân loại khu vực đối với đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường liên xã, liên thôn có mức sinh lợi cao hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ.
Chi tiết các trục đường và khu vực đất quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.
2. Xác định vị trí đất:
a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa).
b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m.
c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m.
d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m.
3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể:
a) Đối với các thị xã Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long:
Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại
Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.
Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
b) Đối với các huyện còn lại (không bao gồm huyện Chơn Thành):
Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại
Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.
Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.
c) Huyện Chơn Thành:
Giá đất vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại
Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng vị trí 2 cùng khu vực.
Vị trí ngoài 360 m: Đối với khu vực 1 và khu vực 2 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 1 khu vực 3; đối với khu vực 3 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 4 khu vực 3.
d) Quy định đối với giá đất vị trí ngoài 360 m (không bao gồm huyện Chơn Thành):
Vị trí đất từ trên 360 m xác định theo khoản 2,
Điều 5 Quy định này;
Đơn giá từng vị trí đất xác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực 1; trường hợp đơn giá vị trí 1 đất ở nông thôn khu vực 1 cao hơn đơn giá vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ thì tính bằng vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ và lấy đơn giá đất vị trí làm chuẩn để tính giá cho các vị trí đất tiếp theo đã xác định theo khoản 2,
Điều 5 Quy định này.
Điều 7
Xác định giá, loại đường phố và vị trí đất ở tại đô thị
1. Loại đường phố:
Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể như sau:
a) Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất.
b) Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.
c) Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2.
d) Đường phố loại 4: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 3.
Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau.
Chi tiết các đường phố quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.
2. Xác định vị trí đất:
Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:
a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m.
b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí 1.
c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí 2, cách mép HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí 2.
d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 3, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí 3 và cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.
3. Xác định giá đất: Đất ở tại đô thị nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể:
a) Vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại
Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng loại đường phố (Nếu sau khi tính toán, đơn giá đất nhỏ hơn vị trí 2 thì tính bằng vị trí 2).
b) Các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 4, cách mép HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất ở được xác định bằng 85% đơn giá đất vị trí 4 cùng loại đường phố. Quy định tại điểm này không áp dụng cho thị xã Bình Long.
Điều 8
Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều loại đường phố, nhiều khu vực khác nhau
1. Thửa đất có 02 mặt tiền trở lên (tiếp giáp với 02 trục đường khác nhau trở lên) thì giá trị của thửa đất xác định theo cách mà tổng giá trị của thửa đất là lớn nhất.
2. Thửa đất tiếp giáp hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường thì giá của thửa đất đó xác định theo từng phân đoạn khu vực, đường phố tương ứng.
Ghi chú: Điểm chuyển tiếp giá l à điểm mà tại đó phân chia trục đường theo đường vuông góc thành 02 đoạn có khu vực, đường phố khác nhau (điể m chuyể n tiế p giá có thể l à trụ điện, cột km...)
3. Cách xác định quy định tại Khoản 1, Khoản 2, điều này chỉ áp dụng cho các loại đất bao gồm: Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác.
Điều 9
Giá đất khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận
1. Khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:
a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 1.000 m;
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 500 m;
c) Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất giáp ranh.
2. Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên, giá đất tại tỉnh Bình Phước thấp hơn các tỉnh, thành phố giáp ranh thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh của tỉnh Bình Phước được xác định như sau:
Nếu mức chênh lệch giá vượt quá 30% thì tính bằng 70% đơn giá đất của tỉnh, thành phố có giá đất cao hơn.
Nếu mức chênh lệch giá từ 30% trở xuống thì tính theo Bảng giá đất tại địa phương.
Điều 10
Xác định đơn giá 01 m 2 đất
1. Đơn giá 01 m 2 đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại
Điều 12,
Điều 13,
Điều 14,
Điều 15,
Điều 16 Quy định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng cây cao su thì tính giá đất trồng cây lâu năm.
2. Đơn giá 01 m 2 đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá đất tương ứng được quy định tại
Điều 17 Quy định này (không áp dụng cho huyện Chơn Thành).
3. Đơn giá 01 m 2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng 1,2 lần đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng loại đường phố, cùng vị trí.
4. Đơn giá 01 m 2 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ; đất ở khu vực đô thị được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại
Điều 18 và
Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này (Hệ số điều chỉnh giá đất chỉ áp dụng đối với đất vị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với những đoạn đường có hệ số điều chỉnh giá đất nhỏ hơn 1,0).
5. Đơn giá 01 m 2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,6.
6. Đơn giá 01 m 2 đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí và nhân với hệ số 0,5.
7. Đơn giá 01 m 2 thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,8.
8. Đối với đất phi nông nghiệp: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Trong trường hợp này chỉ tính từ 02 đường trở lên trong những đường giao thông sau: Đường liên xã; đường do huyện, tỉnh, Trung ương quản lý; đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.
9. Giá đất tại các khu dân cư, khu đô thị được xây dựng theo dự án đầu tư mà giá đất tại khu dân cư, khu đô thị đó cao hơn giá đất cùng khu vực theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này thì được xác định bằng giá đất trúng đấu giá, nhận chuyển nhượng tại khu dân cư, khu đô thị đó.
10. Đơn giá các loại đất (trừ đất ở) quy định tại Quy định này tính cho thời hạn sử dụng đất là 50 năm.
Điều 11
Điều chỉnh bảng giá đất
1. UBND tỉnh điều chỉnh bảng giá đất trong các trường hợp sau:
a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;
b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
c) Trong kỳ ban hành bảng giá đất, cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b khoản này.
2. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất:
a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong bảng giá đất;
b) Điều chỉnh bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả vị trí đất.
3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2
Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.
Chương 2
Điều 12
Đơn giá đất trồng cây hàng năm
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miền núi
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
I
Thị xã Đồ ng Xoài
1
Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng
50
2
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
38
30
24
II
Thị xã Bình Long
1
Phường An Lộc
30
2
Phường: Phú Đức, Phú Thịnh, Hưng Chiến
27
3
Xã Thanh Lương
23,5
22
20
4
Xã Thanh Phú
22
21
20
III
Thị xã Phước Long
1
Phường: Long Thủy, Long Phước
26
2
Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ
26
3
Xã: Long Giang, Phước Tín
24
20
IV
Huyện Chơn Thành
1
Thị trấn Chơn Thành
45
40
30
2
Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành
35
30
26
3
Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long
30
28
25
4
Xã Quang Minh
28
26
24
V
Huyện Hớn Quản
1
Xã Tân Khai
34
30
27
2
Xã Minh Tâm
29
27
25
3
Xã: Đồng Nơ, Minh Đức, Tân Hiệp, Tân Quan, Thanh Bình
27
25
24
4
Xã An Phú
27
25
23
5
Xã: Tân Lợi, Phước An
26
24
22
6
Xã Tân Hưng
25
23
21
7
Xã: An Khương, Thanh An
24
22
19
VI
Huyện Đồ ng Phú
1
Thị trấn Tân Phú
32
27
25
2
Xã: Tân Tiến, Tân Lập
31
26
24
3
Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến
31
26
22
4
Xã: Tân Hưng, Tân Lợi
30
25
20
5
Xã Tân Phước
30
25
21
6
Xã Tân Hòa
27
25
20
7
Xã Đồng Tâm
27
25
20
VII
Huyện Bù Đăng
1
Thị trấn Đức Phong
27
25
20
2
Xã: Thống Nhất, Minh Hưng, Đức Liễu
26
22
20
3
Xã: Đoàn Kết, Bom Bo, Thọ Sơn, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình
25
23
21
4
Xã Đồng Nai
24
22
20
5
Xã Phước Sơn
24
22
18
6
Xã: Đường 10, Đăk Nhau, Đăng Hà
22
20
18
VIII
Huyện Lộc Ninh
1
Thị trấn Lộc Ninh
32
28
24
2
Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng
28
26
20
3
Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh
26
23
18
4
Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh
26
23
20
5
Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú
26
23
20
IX
Huyện Bù Đố p
1
Thị trấn Thanh Bình
32,5
26,5
2
Xã Tân Thành
26
23
20
3
Xã Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện
26
23
19
X
Huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng
1
Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung
24
22,5
20
2
Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh
22
21
17
Điều 13
Đơn giá đất trồng cây lâu năm
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miề n núi
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng
55
2
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
42
38
30
II
Thị xã Bình Long
1
Phường An Lộc
47
2
Phường: Phú Đức, Phú Thịnh, Hưng Chiến
45
3
Xã Thanh Lương
27,5
24
22
4
Xã Thanh Phú
25
23
21
III
Thị xã Phước Long
1
Phường: Long Thủy, Long Phước
60
2
Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ
60
3
Xã: Long Giang, Phước Tín
45
35
25
IV
Huyện Chơn Thành
1
Thị trấn Chơn Thành
55
50
45
2
Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành
50
40
35
3
Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long
45
35
30
4
Xã Quang Minh
35
30
25
V
Huyện Hớn Quản
1
Xã Tân Khai
42
35
30
2
Xã: Minh Tâm, Đồng Nơ
35
30
27
3
Xã: Thanh Bình, Minh Đức, Tân Hiệp
32
29
27
4
Xã Tân Quan
35
30
27
5
Xã An Phú
32
28
25
6
Xã: Tân Lợi, Phước An
30
28
25
7
Xã: Tân Hưng, An Khương, Thanh An
29
27
25
VI
Huyện Đồng Phú
1
Thị trấn Tân Phú
45
36
29
2
Xã: Tân Tiến, Tân Lập
39
29
25
3
Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến
39
29
25
4
Xã: Tân Hưng, Tân Lợi
36
28
25
5
Xã Tân Phước
36
28
23
6
Xã Tân Hòa
32
25
24
7
Xã Đồng Tâm
32
25
22
VII
Huyện Bù Đăng
1
Thị trấn Đức Phong
35
29
24
2
Xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Đức Liễu, Minh Hưng
29
27
24
3
Xã: Bình Minh, Bom Bo, Thọ Sơn, Thống Nhất
28
26
23
4
Xã: Phước Sơn, Đường 10, Đoàn Kết, Đăk Nhau
27
24
22
5
Xã: Phú Sơn, Đồng Nai, Đăng Hà
26
24
22
VIII
Huyện Lộc Ninh
1
Thị trấn Lộc Ninh
40
35
29
2
Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng
29
27
26
3
Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh
28
26
23
4
Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh
27
24
22
5
Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú
27
24
22
IX
Huyện Bù Đốp
1
Thị trấn Thanh Bình
40
35
2
Xã Tân Thành
28
25
22
3
Xã: Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện
28
25
20
X
Huyện Bù Gia Mập và Phú Riề ng
1
Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung
27
24
22
2
Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh
25
22
21
Điều 14
Đơn giá đất rừng sản xuất
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miền núi
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
16
II
Thị xã Phước Long
1
Xã: Long Giang, Phước Tín
15
III
Huyện Hớn Quản
1
Xã: Đồng Nơ, Tân Hiệp
18
2
Xã: Minh Đức, Minh Tâm
17
IV
Huyện Đồng Phú
1
Xã: Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Lập
21
2
Xã: Tân Phước, Đồng Tiến
21
3
Xã Tân Hòa
17
4
Xã Đồng Tâm
17
V
Huyện Bù Đăng
1
Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10
13
2
Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau
10
VI
Huyện Lộc Ninh
1
Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng
18
2
Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh
18
3
Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh
17
4
Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú
17
VII
Huyện Bù Đốp
1
Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa
12
VIII
Huyện Bù Gia Mập
1
Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh
12
Điều 15
Đơn giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miền núi
I
Huyện Hớn Quản
1
Xã: Đồng Nơ, Tân Hiệp
18
2
Xã: Minh Đức, Minh Tâm
17
II
Huyện Bù Đăng
1
Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10
13
2
Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau
10
III
Huyện Lộc Ninh
1
Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh
18
2
Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú
18
3
Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng
17
4
Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh
17
IV
Huyện Bù Đốp
1
Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa
9
V
Huyện Bù Gia Mập
1
Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh
12
Điều 16
Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất (không phâ n biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miền núi
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng
15
2
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
13
II
Thị xã Bình Long
1
Phường: An Lộc, Phú Thịnh, Phú Đức, Hưng Chiến
21,5
2
Xã: Thanh Lương
16
3
Xã Thanh Phú
15
III
Thị xã Phước Long
1
Phường: Long Thủy, Long Phước
14
2
Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ
14
3
Xã: Long Giang, Phước Tín
12
IV
Huyện Chơn Thành
1
Thị trấn Chơn Thành
20
2
Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành
15
3
Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long
12
4
Xã Quang Minh
11
V
Huyện Hớn Quản
1
Xã Minh Tâm
17
2
Xã Tân Quan
15
3
Xã: Tân Khai, Đồng Nơ, Minh Đức, Tân Hiệp, Thanh Bình
13
4
Xã: An Phú, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, An Khương, Thanh An
11
VI
Huyện Đồng Phú
1
Thị trấn Tân Phú
22
2
Xã: Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Lập, Tân Tiến
18
3
Xã: Tân Phước, Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến
18
4
Xã Tân Hòa
16
5
Xã Đồng Tâm
16
VII
Huyện Bù Đăng
1
Thị trấn Đức Phong
11
2
Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Phú Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10
11
3
Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau
10
VIII
Huyện Lộc Ninh
1
Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh
15
2
Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú
15
3
Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng
13
4
Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh
13
IX
Huyện Bù Đốp
1
Thị trấn Thanh Bình
13
2
Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa
10
X
Huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng
1
Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh
9
2
Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung
11
Điều 17
Đơn giá đất ở khu vực nông thôn
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miề n núi
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
160
140
120
II
Thị xã Bình Long
1
Xã Thanh Lương
156
120
96
2
Xã Thanh Phú
130
100
89
III
Thị xã Phước Long
1
Xã: Long Giang, Phước Tín
130
100
90
IV
Huyện Hớn Quản
1
Xã Tân Khai
290
200
170
2
Xã: Tân Quan, Thanh Bình, Đồng Nơ, Minh Tâm
160
130
120
3
Xã: Minh Đức, Tân Hiệp
160
130
115
4
Xã An Phú
170
130
100
5
Xã Tân Lợi
160
130
100
6
Xã Phước An
150
120
100
7
Xã Tân Hưng
140
110
100
8
Xã: An Khương, Thanh An
130
100
90
V
Huyện Đồng Phú
1
Xã: Tân Tiến, Tân Lập, Tân Hưng
150
130
115
2
Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến, Tân Phước
150
130
115
3
Xã Tân Lợi
140
120
111
4
Xã Tân Hòa
130
120
95
5
Xã Đồng Tâm
110
95
89
VI
Huyện Bù Đăng
1
Xã Đức Liễu
130
115
100
2
Xã Minh Hưng
130
115
85
3
Xã Bom Bo
125
110
90
4
Xã Đoàn Kết
120
110
100
5
Xã: Nghĩa Bình, Thọ Sơn, Bình Minh, Nghĩa Trung
120
110
90
6
Xã Thống Nhất
120
110
85
7
Xã Đăk Nhau
110
100
90
8
Xã: Đường 10, Phú Sơn, Đồng Nai
110
100
85
9
Xã: Phước Sơn, Đăng Hà
110
90
70
VII
Huyện Lộc Ninh
1
Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng
130
120
100
2
Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh
105
95
89
3
Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh
130
110
90
4
Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú
100
95
89
VIII
Huyện Bù Đốp
1
Xã: Tân Thành, Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng
140
120
90
2
Xã: Hưng Phước, Phước Thiện
130
110
90
IX
Huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng
1
Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh
100
95
80
2
Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung
105
100
92
Điều 18
Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất vị trí 1 ( 1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miề n núi
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 1
Khu v ực 2
Khu vực 3
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
1.200
700
450
II
Thị xã Bình Long
1
Xã Thanh Lương
1.080
720
540
2
Xã Thanh Phú
900
600
III
Thị xã Phước Long
1
Xã: Long Giang, Phước Tín
800
600
350
IV
Huyện Chơn Thành
1
Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành
Vi trí 1
1.250
500
170
Vị trí 2
650
300
130
Vị trí 3
500
250
110
Vị trí 4
450
200
90
2
Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long
Vị trí 1
1.200
450
160
Vị trí 2
600
250
120
Vị trí 3
480
200
100
Vị trí 4
420
180
70
3
Xã Quang Minh
Vị trí 1
120
Vị trí 2
90
Vi trí 3
70
Vị trí 4
50
V
Huyện Hớn Quản
1
Xã Tân Khai
1.200
1.000
630
2
Xã Thanh Bình
820
660
350
3
Xã Minh Tâm
630
450
4
Xã Tân Hiệp
350
250
220
5
Xã: Tân Quan, Đồng Nơ
330
270
220
6
Xã Tân Lợi
750
610
400
7
Xã Tân Hưng
700
550
400
8
Xã Thanh An
700
500
390
9
Xã An Khương
500
380
10
Xã An Phú
400
11
Xã Phước An
350
VI
Huyện Đồng Phú
1
Xã Tân Tiến
1.080
685
2
Xã Tân Lập
1.080
685
530
3
Xã Tân Hưng
530
4
Xã Thuận Phú
1.080
685
530
5
Xã Thuận Lợi
685
6
Xã Đồng Tiến
1.080
685
530
7
Xã Tân Phước
685
530
8
Xã Tân Lợi
530
9
Xã Tân Hòa
435
10
Xã Đồng Tâm
640
435
VII
Huyện Bù Đăng
1
Xã Nghĩa Trung
760
580
430
2
Xã Đức Liễu
730
530
380
3
Xã Minh Hưng
690
520
360
4
Xã Bom Bo
700
530
380
5
Xã Thọ Sơn
600
400
6
Xã Phú Sơn
560
350
7
Xã Đoàn Kết
540
380
8
Xã Thống Nhất
510
360
9
Xã Bình Minh
500
350
10
Xã Đồng Nai
500
350
11
Xã Đường 10
380
280
12
Xã Phước Sơn
350
250
13
Xã Đăng Hà
350
250
14
Xã Đăk Nhau
350
250
15
Xã Nghĩa Bình
395
VIII
Huyện Lộc Ninh
1
Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng
755
622
415
2
Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh
755
622
415
3
Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh
730
610
400
4
Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú
730
610
400
IX
Huyện Bù Đố p
1
Xã: Thanh Hòa, Tân Thành, Tân Tiến, Thiện Hưng
900
700
450
2
Xã: Hưng Phước, Phước Thiện
600
400
X
Huyện Bù Gia Mập và Phú Riề ng
1
Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh
500
450
350
2
Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung
600
500
400
Điều 19
Đất ở khu vực đô thị
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Loại đô thị
Giá đất (1.000 đồng/m 2 )
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
1
Thị xã Đồng Xoài
III
Đường phố loại 1
5.000
1.200
1.000
550
Đường phố loại 2
2.000
800
550
450
Đường phố loại 3
1.000
600
450
400
Đường phố loại 4
580
400
330
300
2
Thị xã Bình Long
IV
Đường phố loại 1
4.500
1.310
800
700
Đường phố loại 2
2.250
1.000
690
550
Đường phố loại 3
1.200
720
600
450
Đường phố loại 4
400
350
320
300
3
Thị xã Phước Long
IV
Đường phố loại 1
2.800
1.600
900
600
Đường phố loại 2
1.900
1.200
600
400
Đường phố loại 3
900
720
350
300
Đường phố loại 4
700
500
300
200
4
Huyện Chơn Thành (Thị trấn Chơn Thành)
Đường phố loại 1
V
3.500
1.200
600
400
Đường phố loại 2
1.900
900
450
300
Đường phố loại 3
1600
600
400
280
Đường phố loại 4
750
400
300
260
5
Huyện Đồ ng Phú (Thị trấn Tâ n Phú )
Đường phố loại 1
V
2.100
640
385
300
Đường phố loại 2
1.240
490
300
200
Đường phố loại 3
625
325
250
170
Đường phố loại 4
360
205
180
150
Đơn giá đất ở của ấp Dên Dên, thị trấn Tân Phú là 1 25.000 đồng/m 2 (không phân biệt khu vực, vị trí)
6
Huyện Bù Đăng (Thị trấn Đứ c Phong)
Đường phố loại 1
V
2.100
1.050
525
260
Đường phố loại 2
1.320
630
315
225
Đường phố loại 3
1.050
440
260
220
Đường phố loại 4
700
300
250
150
7
Huyện Lộc Ninh (Thị trấn Lộc Ninh)
Đường phố loại 1
V
3.500
1.900
730
385
Đường phố loại 2
2.000
1.350
615
350
Đường phố loại 3
1.500
750
570
320
Đường phố loại 4
750
540
320
170
8
Huyện Bù Đốp (Thị trấn Thanh Bình)
Đường phố loại 1
V
1.400
900
500
350
Đường phố loại 2
950
600
400
200
Đường phố loại 3
600
360
250
180
Đường phố loại 4
300
220
150
120
Chương 3
Điều 20
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.
Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo tình hình biến động giá đất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp phải điều chỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng Bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần tại địa bàn mình. Hàng năm, theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn (tăng/giảm vượt quá 20%), rà soát những tuyến đường, đoạn đường được nâng cấp, hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và trong quá trình xây dựng còn thiếu sót để kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Thuế tỉnh, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung./.
PHỤ LỤC 1
BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ ĐỐI VỚI KHU VỰC NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định s ố 33 /2015/QĐ-UBND ngày 17 /9/2015 của UBND tỉ nh)
Số TT
Loại đ ường phố
Đoạn đường
Hệ số
điề u chỉnh
Từ
Đến
A
Thị xã Đồ ng Xoài
I
Đườ ng phố loại 1
1
Quốc lộ 14
Ngã tư Đồng Xoài
Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành) - P.Tân Phú;
Hẻm 635 QL 14 - P.Tân Bình
1,4
2
Quốc lộ 14
Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)- P.Tân Phú;
Hẻm 635 QL 14 - P.Tân Bình
Ranh giới xã Tiến Thành
1,2
3
Quốc lộ 14
Ngã tư Đồng Xoài
Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư - P.Tân Đồng
Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện
1,4
4
Quốc lộ 14
Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư - P.Tân Đồng
Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện
Ngã 3 đường số 1 - QL14 - P.Tân Đồng
Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - P.Tân Thiện
1,2
5
Quốc lộ 14
Ngã 3 đường số 1 - QL14 - phường Tân Đồng
Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - phường Tân Thiện
Cầu số 2 ranh giới huyện Đồng Phú
0,9
7
Phú Riềng Đỏ
Ngã tư Đồng Xoài
Đường Lê Quý Đôn - P.Tân Thiện
Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình
1,7
8
Phú Riềng Đỏ
Đường Lê Quý Đôn - P.Tân Thiện
Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình
Cống Tầm Vông - P. Tân Xuân
Cống Tầm Vông - P.Tân Bình
1,5
9
Phú Riềng Đỏ
Cống Tầm Vông - P. Tân Xuân
Cống Tầm Vông - P.Tân Bình
Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân
Trụ điện H45 - P.Tân Bình
1,3
10
Phú Riềng Đỏ
Ngã tư Đồng Xoài
Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú
Hẻm 1170 - P.Tân Đồng
1,4
11
Phú Riềng Đỏ
Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú
Hẻm 1170 - P.Tân Đồng
Đường Trương Công Định - P.Tân Phú
Hẻm 1308 - P.Tân Đồng
1,2
12
Phú Riềng Đỏ
Đường Trương Công Định - P.Tân Phú
Hẻm 1308 - P.Tân Đồng
Trụ điện H19 - P.Tân Phú
Cổng trường Nghiệp vụ cao su P.Tân Đồng
1,1
13
Hùng Vương
Quốc lộ 14
Phú Riềng Đỏ
1,6
14
Trần Hưng Đạo
Phú Riềng Đỏ
Hai Bà Trưng
1,1
Khu vực Chợ
1
Đường số 1
Quốc lộ 14
Đường số 7
1,3
2
Đường số 2
Đường số 7
Phú Riềng Đỏ
1,3
3
Đường số 3
Quốc lộ 14
Đường số 5
1,3
4
Đường số 4
Quốc lộ 14
Đường số 7
1,3
5
Đường số 5
Đường Điểu Ông
Đường Trần Quốc Toản
1,3
6
Đường số 6
Đường số 1
Đường số 4
1,3
7
Đường số 7
Đường Điểu Ông
Đường Trần Quốc Toản
1,3
8
Đường số 8
Đường số 2
Đường Trần Quốc Toàn
1,3
9
Đường số 9
Đường số 2
Đường Điểu Ông
1,3
10
Đường Điểu Ông
Quốc lộ 14
Đường Phú Riềng Đỏ
1,3
11
Trần Quốc Toản
Quốc lộ 14
Đường Phú Riềng Đỏ
1,3
Trung tâm thươ ng mại thị xã Đồng Xoài
1
Phạm Ngọc Thảo
Toàn tuyến
1,5
2
Lê Thị Riêng
Toàn tuyến
1,5
3
Nơ Trang Long
Phú Riềng Đỏ
Đường số 20
1,5
4
Đường số 20
Điểu Ông
Nơ Trang Long
1,3
5
Lê Thị Hồng Gấm
Toàn tuyến
1,3
II
Đường phố loại 2
1
Phú Riềng Đỏ
Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân
Trụ điện H45 - P.Tân Bình
Ranh giới xã Tiến Hưng
1,7
2
Phú Riềng Đỏ
Cổng trường NVCS - P.Tân Đồng
Ranh giới huyện Đồng Phú
1,7
3
Lê Quý Đôn - p. Tân Bình
Phú Riềng Đỏ
QL14
2,3
4
Lê Quý Đôn
Phú Riềng Đỏ
Ngô Quyền
2,8
5
Lê Quý Đôn
Ngô Quyền
Ngã tư Bàu Trúc
2,0
7
Đường 6/1
Lê Duẩn
Nguyễn Văn Linh
1,7
8
Nguyễn Văn Cừ
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,7
9
Nguyễn Thị Minh Khai
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,7
10
Nguyễn Văn Linh
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,7
11
Lê Hồng Phong
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,7
12
Trường Chinh
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,7
13
Trần Hưng Đạo
Lê Duẩn
Nguyễn Chí Thanh
2,2
14
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Chí Thanh
Nguyễn Bình
1,7
15
Nguyễn Huệ
Quốc lộ 14
Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ
Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ
1,2
16
Nguyễn Huệ
Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ
Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ
Phú Riềng Đỏ
1,0
17
Lê Duẩn
Hùng Vương
Lý Thường Kiệt
2,2
18
Nguyễn Trãi
Phú Riềng Đỏ
Ngô Quyền
1,2
19
Nguyễn Chánh
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,7
20
Nguyễn Bình
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,7
21
Lý Thường Kiệt
Ngã 3 Lê Duẩn - Lý Thường Kiệt
Bùi Thị Xuân
1,5
22
Nguyễn Chí Thanh
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,5
23
Đường số 30
Phú Riềng Đỏ
Đường số 20
1,5
24
Đường số 31
Phú Riềng Đỏ
Đường số 20
1,5
25
Đường số 20
Đường số 31
Đường số 30
1,5
26
Đường số 20
Đường Nơ Trang Long
Đường Hùng Vương
2,6
27
Bùi Thị Xuân
Lý Thường Kiệt
Hồ Xuân Hương
1,5
28
Các tuyến đường nằm trong khu phân lô tái định cư phía Đông Bắc đường Hùng Vương (P. Tân Bình)
1,2
III
Đường phố loại 3
Khu Trung tâm hành chính thị xã
1
Cách Mạng Tháng Tám
Phú Riềng Đỏ
Tái định cư Khu Lâm Viên
1,8
2
Đặng Thai Mai
Cách Mạng Tháng Tám
Đất khu dân cư
1,8
3
Trương Công Định
Phú Riềng Đỏ
Tái định cư Khu Lâm Viên
1,8
4
Bùi Thị Xuân
Phú Riềng Đỏ
Đoàn Thị Điểm
1,8
5
Hoàng Văn Thụ
Lý Tự Trọng
Trần Hưng Đạo
1,8
6
Lý Tự Trọng
Nguyễn Văn Linh
Lê Hồng Phong
1,8
7
Trần Văn Trà
Quốc lộ 14
Trần Hưng Đạo
1,8
8
Nguyễn Thái Học
Trường Chinh
Nguyễn Chí Thanh
1,8
9
Hoàng Văn Thái
Lê Hồng Phong
Nguyễn Bình
1,8
10
Nguyễn Thị Định
Hoàng Văn Thụ
Nguyễn Bình
1,8
11
Huỳnh Văn Nghệ
Lê Hồng Phong
Nguyễn Bình
1,8
12
Hà Huy Tập
6/1
Trần Hưng Đạo
1,8
13
Ngô Gia Tự
6/1
Trần Hưng Đạo
1,8
14
Trường Chinh
Trần Hưng Đạo
Đập Suối Cam
1,3
15
Lý Thường Kiệt
Phú Riềng Đỏ
Trần Phú
1,3
16
Trần Phú
Lý Thường Kiệt
QL 14
1,3
17
Bùi Hữu Nghĩa
Nguyễn Chánh
Nguyễn Bình
1,8
18
Hai Bà Trưng
Quốc lộ 14
Trương Công Định
2,2
19
Đường N2
Nguyễn Huệ
Đường quy hoạch 32m
1,2
20
Đường N1
Đường D1
Đường quy hoạch 32m
1,0
21
Đường D1
Đường 753
Đường N2
1,0
22
Đường D2
Đường N2
Đường N1
1,0
23
Đường D3
Đường N2
Đường N1
1,0
24
Nguyễn Chí Thanh
Trần Hưng Đạo
Hết đường Nguyễn Chí Thanh
1,2
25
Đường Hồ Xuân Hương
Toàn tuyến
1,4
26
Ngô Quyền
Lê Quý Đôn
Cổng trường tiểu học
1,7
27
Đường 26/12 (P. Tân Phú)
Đường Phú Riềng Đỏ
Đặng Thai Mai
1,7
28
Đường quy hoạch khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ (p.Tân Phú)
Đường Lý Thường Kiệt
Đường vòng quanh hồ Suối Cam
1,0
29
Đường số N-7 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)
Đường ĐT 741
Cống thoát nước qua suối giáp ấp Làng Ba, xã Tiến Thành
1,0
30
Đường số N-13 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)
Đường D9
Hồ Xuân Hương
1,0
31
Đường Đinh Công Tráng
Đường Phú Riềng Đỏ
Khu đất Tái định cư cho cán bộ trại giam An Phước
1,3
32
Đường số 26
Đường Phú Riềng Đỏ
Đường số 20
1,3
33
Đường số 27
Đường Phú Riềng Đỏ
Đường số 20
1,3
34
Đường số 28
Đường số 26
Đường số 30
1,3
35
Đường Đinh Bộ Lĩnh
Đường Nguyễn Huệ
Đường Trần Quang Khải
1,2
36
Đường Trần Quang Khải
Đường Nguyễn Huệ
Đường quy hoạch 28m
1,0
37
Đường 753
Ngã tư Bàu Trúc
Ngã ba đường 753 với đường D1
2,0
38
Đường 753
Ngã ba đường 753 với đường D1
Cầu Rạt nhỏ
1,2
39
Đường 753
Cầu Rạt nhỏ
Cầu Rạt lớn (ranh huyện Đồng Phú)
1,0
40
Đoàn Thị Điểm
Cách Mạng Tháng Tám
Đất dân cư
1,2
41
Lê Lợi
Đặng Thai Mai
Phạm Hùng
1,2
42
Phạm Hùng
Đường 26 tháng 12
Đất dân cư
1,2
43
Đường Hai Bà Trưng nối dài
Trương Công Định
Bùi Thị Xuân
1,2
44
Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Phú Riềng Đỏ và đường Phạm Hùng)
Bùi Thị Xuân
Đất dân cư
1,2
45
Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Bùi Thị Xuân và đường quy hoạch )
Đường Hai Bà Trưng nối dài
Phạm Hùng
1,2
46
Bùi Hữu Nghĩa
Lý Thường Kiệt
Trần Hưng Đạo
1,2
47
02 đường quy hoạch (đoạn giữa đường Lý Thường Kệt và đường bên cạnh UBND phường Tân Phú)
Trần Phú
Bùi Hữu Nghĩa
1,2
48
Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)
Trần Phú
Trần Hưng Đạo
1,2
49
Đường quy hoạch
Đất dân cư
Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)
1,2
50
Đường quy hoạch
Đường bên cạnh UBND phường Tân Phú
Trần Hưng Đạo
1,2
51
Đường số 1 - Phường Tân Đồng
QL14
Đất dân cư
1,0
52
Đường số 2 - Phường Tân Đồng
QL14
TTVH phường Tân Đồng
1,0
53
Đường Chu Văn An
Trương Công Định
Đường 26 tháng 12
1,0
54
Đường Hà Huy Tập
Trần Hưng Đạo
Đường quy hoạch khu dân cư phía bắc tỉnh
1,2
55
Các đường quy hoạch trong khu Trung tâm hành chính phường Tân Xuân
1,2
56
Các đường còn lại trong khu quy hoạch (khu A), khu dân cư cao su Đồng Phú
1,0
57
Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư Trung tâm hành chính thị xã đã được tráng nhựa
1,0
IV
Đường phố loại 4
1
Đường Hồ Biểu Chánh (trước cổng trụ sở phường Tân Bình)
Phú Riềng Đỏ
Đường quy hoạch
1,7
2
Đường Lý Thường Kiệt
Ngã ba Lê Duẩn - Lý Thường Kiệt
Trần Phú
1,4
3
Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc nội ô thị xã gồm: Khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ; Khu dân cư trung tâm hành chính thị xã; Khu tái định cư Lâm viên phường Tân Phú
1,6
4
Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc Khu dân cư khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú
1,8
5
Các đường quy hoạch còn lại trong các khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa được đổ nhựa), thuộc nội ô thị xã, gồm: Khu tái định cư cấp cho cán bộ Trại giam An Phước; Khu tái định cư sở Nông nghiệp & PTNT- phường Tân Bình.
1,6
6
Các đường quy hoạch khu tái định cư Trung tâm văn hóa phường Tân Đồng
1,3
7
Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên
1,0
8
Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã đã đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên
1,3
9
Các đường trong khu tái định cư làng quân nhân Binh đoàn 16
1,3
B
Thị xã Bình Long
I
Đường phố loại 1
1
Đường Trần Hưng Đạo
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Huệ
1,1
2
Đường Trần Hưng Đạo
Nguyễn Huệ
Đường Trần Phú
1,3
3
Đường Hùng Vương
Đường Nguyễn Huệ
Đường Ngô Quyền
1,0
4
Đường Lý Tự Trọng
Đường Lê Lợi
Đường Hùng Vương
1,3
5
Đường Võ Thị Sáu
Đường Lê Lợi
Đường Hùng Vương
1,1
6
Đường Lê Lợi
Đinh Tiên Hoàng
Đường Ngô Quyền
1,3
7
Phạm Ngọc Thạch
Trần Hưng Đạo
Đường Lê Lợi
1,3
8
Đường Nguyễn Huệ
Nguyễn Văn Trỗi
Phan Bội Châu
1,0
9
Đường Nguyễn Huệ
Phan Bội Châu
Hùng Vương
1,2
10
Đường Nguyễn Huệ
Hùng Vương
Ngô Quyền (cũ)
1,0
11
Đường Trần Hưng Đạo
Lý Thường Kiệt
Ngã ba cây Điệp (Đường vào phường Phú Thịnh)
1,0
12
Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long)
Nguyễn Huệ
Trần Hưng Đạo
1,2
13
Đường Nguyễn Huệ
Ngô Quyền (cũ)
Nguyễn Thái Học (ngã ba Phú Lạc)
0,8
II
Đ ường phố loại 2
1
Ngô Quyền
Đường Trừ Văn Thố
Đường Hàm Nghi
1,0
2
Đinh Tiên Hoàng
Đường Trần Hưng Đạo
Đường Trừ Văn Thố
1,0
3
Phan Bội Châu
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Huệ
1,0
4
Phan Bội Châu
Nguyễn Huệ
Ngô Quyền
1,2
5
Trừ Văn Thố
Đường Nguyễn Huệ
Đường Ngô Quyền
1,0
6
Hùng Vương
Đường Nguyễn Huệ
Đường Nguyễn Du
1,0
7
Nguyễn Du
Trần Hưng Đạo
Nơ Trang Long
1,0
8
Nguyễn Du
Nơ Trang Long
Nguyễn Huệ
1,0
9
Phạm Ngọc Thạch (NVT cũ)
Trần Hưng Đạo
Hàm Nghi
1,0
10
Lê Quý Đôn
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Huệ
1,0
11
Lý Thường Kiệt
Chu Văn An
Phan Bội Châu
1,0
12
Quốc lộ 13
Nguyễn Văn Trỗi
Ngã ba Xa Cam
1,0
13
Nguyễn Du
Nguyễn Trãi
Trần Hưng Đạo
1,0
III
Đường phố loại 3
1
Phạm Ngọc Thạch
Hàm Nghi
Lê Hồng Phong
1,0
2
Ngô Quyền
Đường Hàm Nghi
Phạm Ngọc Thạch
1,0
3
Trần Phú
Phan Bội Châu
Bùi Thị Xuân
1,0
4
Chu Văn An
Nguyễn Huệ
Trần Hưng Đạo
1,0
5
Nguyễn Du
Nguyễn Huệ
Nguyễn Trãi
1,0
6
Nguyễn Chí Thanh
Nguyễn Huệ
Phạm Ngọc Thạch
1,0
7
Hàm Nghi
Trần Phú
Lê Quý Đôn
1,0
8
Hùng Vương
Ngô Quyền
Trần Phú
1,0
9
Hùng Vương
Trần Phú
Đoàn Thị Điểm
1,0
10
Ngô Quyền
Trừ Văn Thố
Ngã ba nhà ông Tâm
1,0
11
Đinh Tiên Hoàng
Trừ Văn Thố
Thủ Khoa Huân
1,0
12
Đinh Tiên Hoàng
Trần Hưng Đạo
Hàm Nghi
1,0
13
Phan Bội Châu
Ngô Quyền
Đoàn Thị Điểm
1,0
14
Phan Bội Châu
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Du
1,0
15
Phan Bội Châu
Đoàn Thị Điểm
Ngã ba ông Chín Song
1,0
16
Trừ Văn Thố
Ngô Quyền
Trần Phú
1,0
17
Bùi Thị Xuân
Ngô Quyền
Nguyễn Huệ
1,0
18
Hồ Xuân Hương
Nguyễn Huệ
Nguyễn Du
1,0
19
Trần Hưng Đạo
Ngã ba Cây Điệp
Ranh giới xã Tân Lợi
1,0
20
Thủ Khoa Huân
Ngô Quyền
Nguyễn Huệ
1,0
21
Nguyễn Trãi
Nguyễn Du
Đoàn Thị Điểm
1,0
22
Huỳnh Văn Nghệ
Phan Bội Châu
Khách sạn
1,0
23
Lê Hồng Phong
Nguyễn Huệ
Phạm Ngọc Thạch
1,0
24
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Huệ
Kho vật tư cũ
1,0
25
ĐT 752
Ngã ba ông Chín Song
Ngã ba ông Mười
1,0
26
Quốc lộ 13
Ngã ba Xa Cam
Giáp ranh xã Thanh Bình
1,0
27
Đoàn Thị Điểm
Hùng Vương
Nguyễn Văn Trỗi
1,0
IV
Đư ờng phố loại 4
1
Tú Xương
Trần Phú
Đoàn Thị Điểm
1,6
2
Hàm Nghi
Đoàn Thị Điểm
Trần Phú
1,6
3
Thủ Khoa Huân
Ngô Quyền
Đoàn Thị Điểm
1,6
4
Nguyễn Trung Trực
Nguyễn Du
Lê Đại Hành
1,6
5
Nơ Trang Long
Nguyễn Huệ
Đường ray xe lửa
1,9
6
Đường lòng hồ Sa Cát
Phía đông hồ (đường đôi)
1,6
7
Đường lòng hồ Sa Cát
Phía tây hồ
1,15
8
ĐT 752
Ngã ba ông Mười
Ngã ba xe tăng
1,6
9
ĐT 752
Ngã ba xe tăng
Giáp xã Minh Tâm
1,6
10
ALT1
Nhà ông Trần Văn Minh
Nhà ông Vựa
1,0
11
ALT1
Ngô Quyền cách 50m (gần cống ông Tráng)
Cầu cây Sung
1,0
12
ALT3
Dốc le
ĐT752 (cách 200m)
1,0
13
ALT2
Ngã ba cây xoài đôi
ĐT752 (cách 50m)
1,0
14
ALT11
Nhà ông Lê Trường Thương
ĐT752 (cách 200m)
1,0
15
ALT13
Nhà bà Phạm Thi Le
Nhà ông ba Dậu
1,0
16
ALT12
Nhà bà Phạm Thị Hồng Vân
ALT14
1,0
17
ALT12
ALT14
Nhà ông Vũ Thanh Huy
1,0
18
ALT14
Cống ông Tráng
Nhà ông Nguyễn Anh Tài
1,0
19
HCT8
Ngã ba Minh Tâm
Ngã tư Bình Ninh II
1,0
20
HCT1
Ngã ba ông Mười
Ngã tư Bình Ninh II
1,0
21
Lê Đại Hành
Ngã 3 Phở Duy
Ngã ba Trụ sở khu phố Xa Cam 2
1,6
22
HCT26
Ngã 3 trụ sở Xa Cam II
HCT19
1,0
23
HCT2
Ngã ba ông Chín Song
Đường Nguyễn Văn Trỗi
1,0
24
HCT7
Cổng chào Hưng Phú
Ngã tư Bình Ninh II
1,0
25
HCT19
Ngã ba Xa Cam
Vành đai lòng hồ Sa Cát
1,0
26
HCT7
Cổng chào Kp.Hưng Thịnh
Cổng chào Kp.Hưng Phú
1,0
27
HCT19
Ngã ba trụ sở UBND phường Hưng Chiến
Ngã ba nhà ông Toa
1,0
28
HCT19
Ngã ba Bình Tây
Ngã tư Bình Ninh II
1,0
29
HCT24
Ngã ba nghĩa địa Hưng Phú
Giáp xã Minh Đức
1,0
30
PTT1
Trần Hưng Đạo (cách 50m)
Nguyễn Du (cách 50m)
1,9
31
PTT6
Trần Hưng Đạo (cách 50m)
Cầu Sắt
1,6
32
Ngô Quyền
Ngã ba ông Tâm
Nguyễn Huệ
1,6
33
Bùi Thị Xuân
Ngô Quyền
Cuối đường (giáp suối)
1,6
34
Trần Phú
Bùi Thị Xuân
Ngô Quyền
1,6
35
ALT4
Ngã ba xe tăng
Đi xã An Phú
1,6
36
Đoàn Thị Điểm
Hùng Vương
Nguyễn Thái Học
1,6
39
HCT3
Ngã ba nghĩa địa Hưng Phú
Ngã ba giáp ranh xã Minh Tâm
1,0
40
HCT4
Vành đai lòng hồ Xa Cát
Ngã tư đội I Nông trường Bình Minh
1,0
41
Lê Đại Hành nối dài
Ngã ba trụ sở Khu phố Xa Cam 2
Cuối đường
1,0
42
Lê Hồng Phong nối dài
Phạm Ngọc Thạch
Cổng chùa Lam Sơn
1,6
45
PTT2
Trụ sở UBND phường Phú Thịnh (cách PTT1 50m)
Ngã ba nhà ông Trịnh
1,0
46
PTT4
Ngã ba Phú Lạc (cách đường Nguyễn Huệ 200m)
Ngã ba nhà ông Dân
1,0
47
PTT22
Ngã ba nhà ông Dân
Ngã ba cuối đất nhà bà Long
1,0
48
PTT3
Đường rày xe lửa
Ngã ba nhà ông Danh
1,0
51
PĐT1
Trần Hưng Đạo (cách 200m)
Cầu Ba Kiềm
1,6
52
PĐT1
Cầu Ba Kiềm
Nguyễn Trung Trực
1,0
53
PĐT4
Trần Hưng Đạo (cách 200m)
Nguyễn Trung Trực
1,0
54
PĐT9
PĐT2
Giáp ranh xã Tân Lợi
1,0
57
T2 Lý Thường Kiệt
Phan Bội Châu
Trần Hưng Đạo
1,6
58
Lê Đại Hành
QL13
Nguyễn Trung Trực
1,6
59
Đường vào UBND phường Phú Đức
Quốc lộ 13
UBND phường Phú Đức
1,6
60
Đường D1 (khu dân cư Thị ủy)
Nguyễn Trãi
Phan Bội Châu
1,6
61
Đường D2 (khu dân cư Thị ủy)
Nguyễn Trãi
Phan Bội Châu
1,6
62
Nguyễn Thái Học
Đoàn Thị Điểm
Nguyễn Huệ
1,6
63
PĐT2
PĐ T1
Giáp ranh xã Tân Lợi
1,0
64
PĐT3
PĐ T1
Nhà ông Bình (suối cầu đỏ)
1,0
65
PĐT10
PĐ T1
Nhà ông Hạnh
1,0
66
ALT5
Đoàn Thị Điểm (cách 50m)
Giáp ranh xã Thanh Phú
1,0
67
ALT15
Cách Ngô Quyền 50m (nhà bà Na)
Đoàn Thị Điểm (cách 50m)
1,0
68
HCT6
Ngã 3 HCT7
Đoàn Thị Điểm (cách 200m)
1,0
69
Đường ven kênh Cầu Trắng
Trần Hưng Đạo (cách 200m)
Cầu Ba Kiềm
1,0
70
Đường tổ 2 KP Phú Xuân
Nơ Trang Long
Nguyễn Du (cách 100m)
1,0
38
Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc các phường có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng dưới 06m; các thửa đất không giáp đường đi chung; các thửa đất có đường đi tự phát theo các lô cao su tính bằng vị trí 4, đường phố loại 4, hệ số 1,0.
C
Thị xã Phước Long
I
Đường phố loại 1
1
Đinh Tiên Hoàng
Ngã ba giao đường ĐT 741
Ngã tư giao đường Lê Quý Đôn
1,5
2
Đinh Tiên Hoàng
Ngã tư giao đường Lê Quý Đôn
Ngã ba giao đường Lê Văn Duyệt
1,3
3
Đinh Tiên Hoàng
Ngã ba giao đường Lê Văn Duyệt
Ngã tư giao đường Trần Quang Khải
1,0
4
Đinh Tiên Hoàng
Ngã tư giao đường Trần Quang Khải
Trụ sở UBND thị xã
1,2
5
Lê Quý Đôn
Ngã tư giao lộ giáp đường 6/1
Ngã ba giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài
1,3
6
Đường nội bộ Khu thương mại Phước Long
Toàn bộ các tuyến nội bộ
1,2
7
Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)
Ngã ba Tư Hiền
Đường Đinh Tiên Hoàng
1,8
8
Đường ĐT 741
Ngã ba tượng Đức Mẹ
Ngã ba Trần Hưng Đạo
1,3
9
Đường ĐT 741
Ngã ba Trần Hưng Đạo
Cầu Suối Dung
1,4
10
Đường ĐT 741
Giáp ranh phường Sơn Giang
Ngã 3 đường ĐT759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao su)
2,0
11
Đường ĐT 741
Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay)
Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng về Bù Nho
1,5
12
Đường ĐT 741
Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng về Bù Nho
Ngã ba đường đi vào Suối Minh (Nông trường 4)
1,2
13
Đường ĐT 741
Ngã ba suối Minh (Nông trường 4) hướng về Bù Nho
Ngã ba Nhà ông Bùi Văn Ngọc, Khu phố Phước Trung
1,0
14
Đường ĐT 741
Ngã ba Nhà ông Bùi Văn Ngọc, Khu phố Phước Trung
Giáp ranh xã Bình Tân, huyện Bù Gia Mập
0,7
15
Đường ĐT 759
Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về hướng UBND phường Phước Bình)
Ngã 3 giao ĐT 741 (vòng xoay)
1,7
16
Đường ĐT 759
Ngã 3 giáp ĐT 741 (vòng xoay)
Ngã 3 đường Xóm Chùa
1,5
17
Đường ĐT 759
Ngã 3 đường Xóm Chùa
Hết ranh UBND phường Phước Bình
1,2
18
Đường ĐT 759
Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về Đa Kia)
Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình
2,0
19
Đường ĐT 759
Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình về hướng xã Đa Kia
Cổng trường tiểu học Sao Mai
1,4
20
Đường ĐT 759
Cổng trường tiểu học Sao Mai
Giáp ranh xã Bình Sơn, huyện Bù Gia Mập
1,0
21
Đường nội bộ Khu Thương mại Phước Bình
Toàn bộ các tuyến nội bộ
2,0
22
Đường số 12- Khu 6 (Sau lưng TTTM Phước Bình)
Ngã 3 giáp ĐT 759
Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình
1,7
II
Đườn g phố loại 2
1
Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)
Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng
Tượng đài Chiến thắng
1,1
2
Nguyễn Huệ
Tượng đài Chiến thắng
Lê Văn Duyệt
1,3
3
Lê Văn A
Toàn tuyến
1,0
4
Trần Quang Khải
Ngã ba đường 6/1
Ngã 4 Lê Văn Duyệt
1,0
5
Cách mạng tháng 8
Nguyễn Huệ
Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hạnh
1,0
6
Hai Bà Trưng
Toàn tuyến
1,0
7
Trần Hưng Đạo
Ngã ba giáp đường ĐT 741
Ngã Tư giao với đường Lê Văn A
1,6
8
Ngô Quyền
Toàn tuyến
1,3
9
Đường Hồ Long Thủy
Ngã tư giáp đường 6/1
Hết ranh Nhà Văn hóa thiếu nhi
1,0
10
Trần Quốc Toản
Ngã tư giáp đường Trần Quang Khải
Ngã tư giáp đường Lý Thái Tổ
1,0
11
Sư Vạn Hạnh
Toàn tuyến
1,0
12
Đường Nguyễn Huệ
Ngã 4 giáp đường Lê Văn Duyệt
Hết tuyến
1,0
13
Lý Thái Tổ
Toàn tuyến
1,0
14
Đường ĐT 759
Hết ranh UBND phường Phước Bình
Hết ranh xưởng điều Sơn Tùng
1,2
15
Đường Xóm Chùa
Toàn tuyến
1,0
16
Đường nội bộ Khu văn hóa - TDTT Phước Bình (Khu chợ PB cũ)
Toàn bộ các tuyến nội bộ
1,0
17
Đường đi Suối Minh
Ngã ba giao đường ĐT 741
Ngã ba đường tự mở của bà Ngô Thị Mỏng
1,0
III
Đường phố loại 3
1
Lê Văn Duyệt
Toàn tuyến
1,0
2
Trần Hưng Đạo
Ngã Tư giao với đường Lê Văn A
Cuối tuyến (Khu 4)
1,0
3
Đường Hồ Long Thủy
Hết ranh Nhà Văn hóa thiếu nhi
Ngã ba giáp đường Lý Thái Tổ
1,0
4
Tự Do
Toàn tuyến
1,0
5
Cách Mạng Tháng 8
Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hạnh
Cuối tuyến (Khu 4)
1,5
6
Trần Quốc Toản
Giao lộ đường Lê Văn Duyệt
Giao lộ đường Trần Quang Khải
1,0
7
Nguyễn Văn Trỗi (đoạn 1)
Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng
Ngã ba giáp Trần Quốc Toản
1,0
8
Nguyễn Chí Thanh
Ngã ba Đinh Tiên Hoàng
Ngã ba Trần Hưng Đạo
1,2
9
Đường Trần Quang Khải
Ngã tư giáp đường Lê Văn Duyệt
Ngã ba đường Hồ Long Thủy
1,0
10
Đường Hàm Nghi
Toàn tuyến
1,0
11
ĐT 741
Cầu Suối Dung
Ngã ba giao đường Nhơn Hòa 1
1,0
12
ĐT 741
Ngã ba giao đường Nhơn Hòa 1
Giáp ranh phường Long Phước
1,2
13
Đường ĐT 759
Hết ranh xưởng điều Sơn Tùng
Giáp ranh xã Phước Tín
1,4
14
Đường vòng Sân bay Phước Bình
Toàn tuyến
1,7
15
Đường vào trường PTTH Phước Bình
Ngã ba giao đường ĐT 741
Hết tuyến
1,0
16
Đường đi Suối Minh
Ngã ba đường tự mở của bà Ngô Thị Mỏng
Ranh xã Bình Tân
1,0
17
Đường số 12- Khu 6 (Sau lưng TTTM Phước Bình)
Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình
Giáp đường số 15
1,5
18
Đường ĐT 741
Tượng Đức Mẹ
Cầu Thác Mẹ
1,0
19
Đường Lê Quý Đôn (nối dài)
Ngã ba đường Lê Quý Đôn giáp đường Trần Hưng Đạo
Hết ranh nhà trẻ Tuổi Thơ
1,0
20
Đường Lê Quý Đôn (nối dài)
Hết ranh nhà trẻ Tuổi Thơ
Hết tuyến
0,8
21
Đường Tư Hiền 2 (Khu 2)
Ngã 3 giáp ĐT 741
Ngã ba giáp đường Lê Quý Đôn
0,8
22
Đường Tập đoàn 7 (phần đất thuộc phường Long Phước)
Ngã ba giáp ĐT 741
Hết ranh quy hoạch khu tái định cư
2,0
23
Đường Tập đoàn 7 (phần đất thuộc phường Sơn Giang)
Ngã ba giáp ĐT 741
Hết ranh quy hoạch khu tái định cư
1,2
24
Đường vào nghĩa trang nhân dân Phước Bình (Phường Long Phước)
Ngã 3 giáp đường ĐT741
Cổng nghĩa trang
1,0
IV
Đường phố loại 4
1
Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)
Tượng đài chiến thắng
Cầu Đak Lung
1,0
2
Đường đi Đak Son (khu 4)
Ngã 3 giáp đường Cách mạng tháng 8
Ngã 3 (Nhà ông Nguyễn Bá Hiển)
1,0
3
Nguyễn Văn Cừ
Toàn tuyến
1,0
4
Trần Phú
Toàn tuyến
1,0
5
Lê Hồng Phong
Toàn tuyến
1,0
6
Đường Thanh Niên
Toàn tuyến
1,0
7
Đường đi An Lương
Ngã 3 giáp Lý Thái Tổ và Lê Hồng Phong
Cầu An Lương
1,0
8
Đường Phan Bội Châu
Ngã 3 giáp đường 6/1 và ĐT741
Hết tuyến đường nhựa
1,0
9
Đường Kim Đồng
Ngã 3 giáp đường Hồ Long Thủy
Ngã 3 (nhà ông Bùi Tín)
1,0
10
Đường Bà Triệu
Toàn tuyến
1,0
11
Đường Cao Bá Quát
Toàn tuyến
1,0
12
Đường Phan Đình Giót
Toàn tuyến
1,0
13
Đường Hoàng Diệu
Toàn tuyến
1,0
14
Đường Tư Hiền 2 (khu 2)
Ngã 3 giáp đường Lê Quý Đôn
Hết tuyến đường nhựa
1,0
15
Đường ĐT 741
Đầu cầu Đức Mẹ
Ranh xã Phú Nghĩa
1,0
16
Đường đi Phước Tín
Tượng Đức Mẹ
Ranh xã Phước Tín
1,0
17
Đường đi Hòa Tiến (đi khu 5)
Ngã 4 giáp đường ĐT 741
Đập tràn thủy điện Thác Mơ
1,0
18
Đường vòng quanh núi Bà Rá
Toàn tuyến
1,0
19
Đường Sơn Long
Cầu số 1 (Ranh phường Thác Mơ)
Cầu số 2
1,0
20
Đường Sơn Long
Cầu số 2
Cầu số 3 + 500m về hướng nghĩa trang liệt sỹ
1,0
21
Đường Sơn Long
Cầu số 3 + 500m về hướng nghĩa trang liệt sỹ
Ngã 3 giáp đường ĐT741
1,0
22
Đường Nhơn Hòa 1
Ngã 3 giáp ĐT 741
Ranh xã Long Giang
1,0
23
Đường Nhơn Hòa 2
Ngã 3 giáp ĐT 741
Ranh xã Long Giang
1,0
24
Đường Tập đoàn 7
Hết ranh quy hoạch khu tái định cư
Ranh xã Long Giang
1,2
25
Đường Đak Tôn
Ngã 3 giáp đường Vòng sân bay
Hết tuyến đường nhựa
1,0
26
Đường Suối Tân
Ngã 3 giáp ĐT 741
Ngã ba giáp ĐT 741 +500m
1,2
27
Đường Suối Tân
Ngã ba giáp ĐT 741 +500m
Ngã ba giáp ĐT 741 +1.000m
1,0
28
Đường Suối Tân
Ngã ba giáp ĐT 741 +1.000m
Ranh xã Bình Tân
1,0
29
Đường xóm Huế
Ngã 3 giáp ĐT 759
Hết tuyến đường nhựa
1,0
30
Đường vào núi Bà Rá (khu Phước Sơn, Phước Bình)
Ngã 3 giáp ĐT 759
Ngã 3 giáp đường vòng núi Bà Rá
1,0
31
Đường Nhà thiếu nhi đi vào
Ngã ba giáp đường Hồ Long Thủy
Ngã ba nhà ông Hoàng Công Trường
1,0
32
Đường Nhà thiếu nhi đi vào
Ngã 3 Nhà ông Hoàng Công Trường
Hết tuyến đường nhựa (Nhà ông Tuyến, ông Toản)
1,0
33
Đường Nhà thiếu nhi đi vào
Ngã 3 (Nhà ông Hoàng Công Trường)
Hết tuyến đường nhựa (Giáp ranh bến xe)
1,0
34
Đường Bù Xiết
Ngã 3 giáp ĐT 741
Giáp ranh xã Long Giang
1,0
35
Đường nội ô khu phố 9 phường Long Phước
Ngã ba ĐT 759 giáp ranh khu phố 8
Ngã ba ĐT 759 giáp cổng chào khu phố 9
1,0
36
Đường nối Trần Quang Khải và Nguyễn Văn Trỗi
Ngã 3 giáp đường Trần Quang Khải
Ngã 3 giáp đường Nguyễn Văn Trỗi
1,0
37
Đường hẻm Lê Văn Duyệt (Cách ngã 3 Lý Thái Tổ và Lê Văn Duyệt 50m)
Ngã 3 giáp đường Lê Văn Duyệt
Hết tuyến
1,0
38
Đường vào sân vận động
Ngã 3 giáp đường Lê Văn Duyệt
Hết tuyến
1,0
39
Đường hẻm Hồ Long Thủy (Cách ngã 3 Hồ Long Thủy và Trần Quang Khải 140m)
Ngã 3 giáp đường Hồ Long Thủy
Hết tuyến
1,0
40
Tất cả các đường nội ô khu 6, 7, 8 phía đông đường ĐT 759 (theo bản đồ đo đạc chính quy)
Toàn tuyến
1,0
D
Huyện Chơn Thành
Thị trấn Chơn Thà nh
I
Đường phố loại 1
1
Quốc lộ 13
Ngã tư Chơn Thành
Ngã 3 đường vào Giáo xứ Chơn Thành
1,0
2
Quốc lộ 13
Ngã 3 đường vào Giáo xứ Chơn Thành
Đường số 3
0,9
3
Quốc lộ 13
Đường số 3
Đường số 7
0,7
4
Quốc lộ 13
Đường số 7 (Ranh đường số 7 và Thánh thất Cao đài)
Ngã 3 tổ 9-10, ấp 3
0,5
5
Quốc lộ 13
Ngã ba tổ 9, 10 ấp 3
Ranh giới xã Minh Hưng
0,4
6
Quốc lộ 13
Ngã tư Chơn Thành
Cầu Bến Đình
1,0
7
Quốc lộ 13
Cầu Bến Đình
Ngã ba đường Gò Mạc
0,9
8
Quốc lộ 13
Ngã ba đường Gò Mạc
Ranh giới xã Thành Tâm
0,8
9
Quốc lộ 14
Ngã tư Chơn Thành
Hết thửa đất nhà ông Đỗ Quốc Quýt (thửa số 99, tờ bản đồ số 90)
1,0
10
Quốc lộ 14
Hết thửa đất nhà ông Đỗ Quốc Quýt (thửa số 99, tờ bản đồ số 90)
Cầu Suối Đôi
0,8
11
Quốc lộ 14
Cầu Suối Đôi
Đường Đ9 (đường vào bệnh viện huyện Chơn Thành)
0,7
12
Quốc lộ 14
Đường Đ9 (đường vào bệnh viện huyện Chơn Thành)
Ranh giới xã Minh Thành
0,5
13
ĐT 751
Ngã tư Chơn Thành
Hết sân vận động (giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Bằng)
1,0
II
Đườ ng phố loại 2
1
ĐT 751
Sân vận động (nhà ông Nguyễn Văn Bằng)
Hết đất trường PTTH Chu Văn An
1,3
2
ĐT 751
Hết đất trường PTTH Chu Văn An
Ranh xã Minh Long
1,0
III
Đư ờng phố loại 3
1
Đường quy hoạch số 7
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 30m)
Ngã ba đường số 3 nối dài
1,2
2
Đường quy hoạch số 7
Ngã ba đường số 3 nối dài
Cuối tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 30m)
0,8
3
Đường số 8
Đầu tuyến (đường ĐT 751)
Ngã tư đường số 3 và đường số 8
1,2
4
Đường số 8
Ngã tư đường số 3 và đường số 8
Hết đất của bà Huỳnh Thị Nhoi (ấp 2)
0,8
5
Đường số 3
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 30m)
Cuối tuyến (đường ĐT 751)
0,9
6
Đường D1, D9
Hết tuyến
0,7
7
Đường TTHC huyện Chơn Thành đi xã Minh Hưng
TTHC huyện Chơn Thành
Ranh giới xã Minh Hưng
0,7
8
Các đường quy hoạch còn lại trong khu trung tâm hành chính huyện
Hết tuyến
0,5
IV
Đường phố loại 4
1
Đường Gò Mạc
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 50m)
Ngã ba đường tổ Kp 6 (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Hùng)
1,0
2
Đường Gò Mạc
Ngã ba đường tổ Kp 6 (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Hùng)
Cống Gò Mạc (Ranh giới TT Chơn Thành và xã Thành Tâm)
0,8
3
Đường tổ 7, khu phố 1
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50m)
Ngã tư đường tổ 7, Kp 1 (hết đất nhà bà Cao Thị Động)
1,2
4
Đường tổ 7, khu phố 1
Ngã tư đường tổ 7, Kp 1 (hết đất nhà bà Cao Thị Động
Hết tuyến (Hết đất ông Huỳnh Văn Sảnh)
1,0
5
Đường tổ 3, tổ 4, ấp Hiếu Cảm
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50m)
Ngã ba đường liên tổ 7 ấp Hiếu Cảm (Nhà ông Nguyễn Văn Song)
1,0
6
Đường tổ 3, tổ 4, ấp Hiếu Cảm
Ngã ba đường liên tổ 7 ấp Hiếu Cảm (Nhà ông Nguyễn Văn Song)
Cầu Suối Đĩa (Hết đất ông Hoàng Văn Long)
0,9
7
Đường tổ 7, ấp Hiếu Cảm
Cầu Suối Đĩa (Hết đất ông Hoàng Văn Long)
Cuối tuyến (Giáp ranh giới xã Minh Thành)
0,8
8
Đường sỏi đỏ, ấp Hiếu Cảm
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50m)
Cuối tuyến (giáp đường tổ 7, ấp Hiếu Cảm)
1,0
9
Đường tổ 4, khu phố Trung Lợi
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50m)
Ngã ba đường tổ 4, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Đà)
1,0
10
Đường tổ 4, khu phố Trung Lợi
Ngã ba đường tổ 4, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Đà)
Giáp đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi
0,8
11
Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50 m)
Ngã tư đường liên tổ 2, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Tấn)
1,0
12
Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi
Ngã tư đường liên tổ 2, Kp. Trung Lợi (hết đất bà Nguyễn Thị Hạnh)
Đường điện 110KV
0,9
13
Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi
Đường điện 110KV
Giáp ranh giới TT Chơn Thành và xã Minh Hưng
0,8
14
Đường ấp 2, TT thị trấn Chơn Thành đi Minh Hưng
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB đường số 7 nối dài 50 m) (Nhà bà Trần Thị Oanh- Tư Tài)
Giáp ranh giới TT Chơn Thành và xã Minh Hưng
0,8
15
Đường ranh giới Chơn Thành - Minh Hưng
Phía đông: Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 50m)
Giáp đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi
1,0
16
Đường ranh giới Chơn Thành - Minh Hưng
Giáp đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi
Đường TTHC huyện đi Minh Hưng
0,9
17
Đường ranh giới Chơn Thành - Minh Hưng
Đường TTHC huyện đi Minh Hưng
Ranh giới xã Minh Hưng
0,8
18
Đường ranh giới Chơn Thành - Minh Hưng
Phía tây: Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 50m)
Ngã ba đường số 8 nối dài
1,0
19
Đường ranh giới Chơn Thành - Minh Hưng
Ngã ba đường số 8 nối dài
Giáp ranh giới xã Minh Long
0,9
20
Đường liên tổ 9, 10 ấp 3, thị trấn Chơn Thành
Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 50m)
Cuối tuyến
0,9
21
Đường số 8 nối dài (ấp 2, ấp 3)
Hết đất của bà Huỳnh Thị Nhoi (ấp 2)
Cuối tuyến (giáp ranh xã Minh Hưng)
0,8
22
Đường 239
Đầu tuyến
Ngã ba đường tổ 6, Kp. 8 (Sau TTYT dự phòng huyện Chơn Thành)
1,0
23
Đường 239
Ngã ba đường tổ 6, Kp. 8 (Sau TTYT dự phòng huyện Chơn Thành)
Ranh giới xã Minh Long (phía Bắc hết đất ông Nguyễn Quang An)
0,9
24
Đường 239
Ranh giới xã Minh Long (phía Bắc hết đất ông Nguyễn Quang An)
Ranh giới xã Minh Long
0,8
25
Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành
Đầu tuyến (Cách HLBV QL13 50m)
Ngã 3 đường liên tổ 6, KP5 (hết đất bà Phạm Thị Niêm)
1,0
26
Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành
Ngã 3 đường liên tổ 6, KP5 (hết đất bà Phạm Thị Niêm)
Ngã 3 đường liên tổ 5, KP5 (hết đất bà Nguyễn Thị Ái)
0,8
27
Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành
Ngã 3 đường liên tổ 5, KP5 (hết đất bà Nguyễn Thị Ái)
Mương thoát nước liên khu 4-5 (hết đất ông Đào Văn Nguyện)
0,7
28
Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành
Mương thoát nước liên khu 4- 5 (hết đất ông Đào Văn Nguyện)
Ngã 3 đường liên tổ khu 4 (hết đất ông Võ Văn Khen)
0,8
29
Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành
Ngã 3 đường liên tổ khu 4 (hết đất ông Võ Văn Khen)
Cuối tuyến (hết đất ông Phạm Văn Phơ)
0,7
30
Đường sỏi đỏ liên tổ 1, 2, 3 khu phố 5
Cuối đường sỏi đỏ khu phố 5 giáp suối Bến Đình (giáp đất bà Đặng Thị Sang)
Ngã ba đường liên tổ 4 khu phố 5 (hết đất bà Trần Thị Phước)
0,7
31
Đường sỏi đỏ tổ 4 khu phố 5
Ngã ba đường liên tổ 4 khu phố 5 (hết đất bà Trần Thị Phước)
Ngã ba đường liên tổ 5, khu phố 5 (giáp đất bà Nguyễn Thị Ái)
0,7
32
Đường sỏi đỏ tổ 5, 6 khu phố 5
Ngã ba đường tổ 5, khu phố 5 (giáp đất ông Vũ Đình Khiết)
Ranh giới xã Thành Tâm
0,7
33
Đường tổ 3, khu phố 5
Toàn tuyến
0,8
E
Huyện Đồ ng Phú
Thị trấn Tân Phú
I
Đường phố loại 1
1
Đường Cách Mạng Tháng Tám
Trụ điện 73 ranh giới thị xã Đồng Xoài
Trụ điện 88
1,0
2
Đường Cách Mạng Tháng Tám
Trụ điện 88
Trụ điện 123 đối diện trường tiểu học Tân Phú
0,8
3
Đường Cách Mạng Tháng Tám
Trụ điện 123 đối diện trường tiểu học Tân Phú
Trụ điện 138 (nhà ông Trần Ngọc Luân)
1,0
4
Đường Cách Mạng Tháng Tám
Trụ điện 138 (nhà ông Trần Ngọc Luân)
Trụ điện 153 đối diện BVĐK Đồng Phú
0,8
5
Đường Cách Mạng Tháng Tám
Trụ điện 153 đối diện BVĐK Đồng Phú
Trụ điện 160 ranh xã Tân Tiến
0,7
6
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
Toàn tuyến
1,0
7
Đường Chí Thanh
Toàn tuyến
1,0
8
Đường Mai Thúc Loan
Toàn tuyến
1,0
9
Đường Nguyễn Thị Định
Toàn tuyến
1,0
10
Đường Nguyễn Tất Thành
Toàn tuyến
1,0
II
Đường phố loại 2
1
Đường Phú Riềng Đỏ
Đầu tuyến (nhà ông Dinh)
Ngã tư nhà bà Nguyễn Thị Loan (CĐ 6/11)
0,9
2
Đường Phú Riềng Đỏ
Ngã tư nhà bà Nguyễn Thị Loan (CĐ 6/11)
Cuối tuyến (gặp đường vào cầu Bà Mụ)
0,8
3
Đường N1 (Lý Nam Đế), đường N2 (Lý Tự Trọng)
Toàn tuyến
1,0
III
Đường phố loại 3
1
Các đường phố còn lại trong khu trung tâm hành chính huyện
Toàn tuyến
1,0
2
Đường ngang khu hoa viên (NB1 đến NB4)
Toàn tuyến
1,0
3
Đường Hùng Vương
Toàn tuyến
1,0
IV
Đường phố l oại 4
1,0
1
Đường dọc vành đai Hoa viên tượng đài
Toàn tuyến
1,0
2
Các đường còn lại khu dân cư tập trung
Toàn tuyến
1,0
3
Các đường trong khu hoa viên Quân sự - Kiểm lâm
Toàn tuyến
1,0
4
Đường D6 (đường dây 110 Kv khu dân cư tập trung)
Toàn tuyến
1,0
5
Đường vào cầu Bà Mụ
Đường ĐT 741
Hết khu dân cư tập trung (đường D1)
1,0
6
Đường vào cầu Bà Mụ
Hết khu dân cư tập trung (đường D1)
Điểm cuối Cầu bà Mụ
1,0
7
Đường đi xã Tân Lợi
Đầu tuyến từ Chợ Đồng Phú
Hành lang đường điện 500kv
1,0
8
Đường đi xã Tân Lợi
Hành lang đường điện 500kv
Cầu Rạt
1,0
9
Đường vào cầu ông Ký
ĐT741
Hành lang đường điện 500kv
1,0
10
Đường vào cầu ông Ký
Hành lang đường điện 500kv
Cầu ông Ký
1,0
F
Huyện Lộc Ninh
Thị trấn Lộ c Ninh
I
Đường phố loại 1
1
Quốc lộ 13
Hùng Vương
Huỳnh Tấn Phát
1,2
2
Quốc lộ 13 (phía đông đường)
Huỳnh Tấn Phát
Nguyễn Bình
1,0
3
Quốc lộ 13 (phía đông đường)
Hùng Vương
Cách Mạng Tháng 8
1,0
4
Quốc lộ 13 (phía tây)
Huỳnh Tấn Phát
Nguyễn Bình
1,2
5
Quốc lộ 13 (phía tây)
Hùng Vương
Cách Mạng Tháng 8
1,2
6
Đường 7/4
Giáp Quốc lộ 13
Ngã ba đường Điện Biên Phủ
1,5
7
Đường 7/4
Ngã ba đường Điện Biên Phủ
Giáp đường Hùng Vương
1,2
8
Trần Hưng Đạo
Giáp đường 7/4
Giáp Quốc Lộ 13
1,5
II
Đường phố loại 2
1
Quốc lộ 13
Nguyễn Bình
Giáp ranh xã Lộc Thái
1,0
2
Quốc lộ 13
Ngã ba đường Cách mạng tháng 8
Giáp ranh xã Lộc Tấn
1,0
3
Hùng Vương
Giáp Quốc lộ 13
Giáp đường 7/4
1,0
4
Huỳnh Tấn Phát
Giáp Quốc lộ 13
Cổng sau nhà máy chế biến mủ
1,0
5
Nguyễn Chí Thanh
Cầu ngập
Giáp đường Trần Hưng Đạo
1,0
6
Lý Tự Trọng
Giáp đường Hùng Vương
Giáp đường 7/4
1,0
7
Điện Biên Phủ
Giáp đường 7/4
Giáp cầu Ông Kỳ
1,2
8
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Giáp đường 7/4
Giáp đường Huỳnh Tấn Phát
1,0
III
Đường phố loại 3
1
Lý Thường Kiệt
Giáp quốc lộ 13
Hết tuyến
1,0
2
Hùng Vương
Giáp đường Đồng Khởi
Giáp đường 7/4
1,0
3
Tôn Đức Thắng
Giáp quốc lộ 13
Giáp đường Nguyễn Văn Linh
1,0
4
Nguyễn Du
Giáp đường Hùng Vương
Giáp đường hẻm số 39
1,2
5
Nguyễn Du
Giáp đường hẻm số 39
Giáp ngã ba đi xã Lộc Hiệp
1,0
6
Điện Biên Phủ
Giáp cầu Ông Kỳ
Giáp đường Lê Lợi
1,0
7
Đường hẻm Hùng Vương
Giáp đường 7/4
Giáp đường Hùng Vương
1,0
8
Đường 3 tháng 2
Toàn tuyến
1,0
9
Trần Văn Trà
Toàn tuyến
1,0
IV
Đường phố loại 4
1
Nguyễn Văn Trỗi
Giáp Quốc lộ 13
Hết tuyến
0,8
2
Cách Mạng Tháng 8
Giáp Quốc lộ 13
Hết tuyến (Qua hố bom L10)
0,8
3
Lý Thái Tổ
Giáp Quốc lộ 13
Hết tuyến
1,0
4
Ngô Quyền
Giáp Quốc lộ 13
Hết tuyến
0,7
5
Trần Phú
Giáp Quốc lộ 13
Hết tuyến
1,0
6
Tôn Đức Thắng
Giáp Nguyễn Văn Linh
Hết đường
0,8
7
Huỳnh Tấn Phát
Cổng sau nhà máy chế biến mủ
Giáp Quốc lộ 13
0,8
8
Nguyễn Tất Thành
Giáp Quốc lộ 13
Giáp ranh xã Lộc Thiện
1,0
9
Nguyễn Bính
Giáp Quốc lộ 13
Giáp Nguyễn Huệ
0,8
10
Phan Bội Châu
Giáp Quốc lộ 13
Giáp ranh xã Lộc Thuận
1,0
11
Phan Châu Trinh
Giáp Quốc lộ 13
Giáp ranh xã Lộc Thiện
1,0
12
Phạm Ngọc Thạch
Giáp đường Lý Thường Kiệt
Giáp đường Nguyễn Du
1,0
13
Phạm Ngọc Thạch
Giáp đường Lý Thường Kiệt
Giáp đường Lộc Tấn
0,5
14
Đồng Khởi
Giáp đường Hùng Vương
Giáp đường Điện Biên Phủ
1,0
15
Huỳnh Văn Nghệ
Giáp đường Đồng Khởi
Giáp đường Điện Biên Phủ
0,8
16
Nguyễn Đình Chiểu
Giáp đường 7/4
Giáp đường Đồng Khởi
1,0
17
Nguyễn Trãi
Giáp đường Lê Lợi
Giáp ranh xã Lộc Thuận
0,8
18
Lê Lợi
Toàn tuyến
0,8
19
Trần Quốc Toản
Toàn tuyến
0,8
20
Nguyễn Văn Linh
Toàn tuyến
1,0
21
Nguyễn Hữu Thọ
Toàn tuyến
1,0
22
Nguyễn Văn Cừ
Toàn tuyến
0,7
23
Nguyễn Thị Định
Toàn tuyến
1,0
25
Nơ Trang Long
Giáp Nguyễn Tất Thành
Giáp Lý Thái Tổ
1,0
26
Nguyễn Huệ
Toàn tuyến
1,0
27
Hoàng Hoa Thám
Nơ Trang Long
Lê Hồng Phong
0,8
28
Trương Công Định
Nơ Trang Long
Lê Hồng Phong
0,8
29
Nguyễn Thị Minh Khai
Nguyễn Tất Thành
Đường 3 tháng 2
0,8
30
Lê Hồng Phong
Nguyễn Tất Thành
Đường 3 tháng 2
1,5
31
Điện Biên Phủ
Lê Lợi
Hết đường nhựa
0,8
32
Đường Hùng Vương nối dài
Giáp đường Đồng Khởi
Huỳnh Văn Nghệ
0,5
33
Đường Võ Thị Sáu
Giáp đường Phạm Ngọc Thạch
Toàn tuyến
0,5
34
Đường KP Ninh Thái
Đường Huỳnh Tấn Phát
Ranh xã Lộc Thái
0,4
35
Những con đường còn lại chưa đặt tên trong thị trấn Lộc Ninh quy định là đường phố loại IV: đường nhựa hệ số điều chỉnh 1,0; đường đất hệ số điều chỉnh 0,7
Ghi chú : Đối với những thửa đất tiếp giáp với QL 13 nhưng bị chắn bởi suối tự nhiên, đồng thời tiếp giáp với đường Hùng Vương. Do khả năng sinh lời cũng như việc lưu thông, đi lại đều phụ thuộc vào đường Hùng Vương, nên vị trí, loại đường phố được xác định theo đường Hùng Vương.
G
Huyện Bù Đăng
Thị trấn Đức Phong
I
Đường phố loại 1
1
Quốc lộ 14
Ngã 3 nhà ông Năng
Cầu Bù Đăng
0,8
2
Quốc lộ 14
Cầu Bù Đăng
Suối nhỏ giáp nhà ông Hòa (Thi)
1,0
3
Đường 14/12
Toàn tuyến
1,0
4
Đường Hùng Vương
Ngã ba QL14
Ngã ba đường Võ Thị Sáu
1,0
5
Đường số 1
Phía bên trái chợ chính
1,0
6
Đường số 2
Phía bên phải chợ chính
1,0
7
Đường số 3
Phía trái chợ phụ
1,0
8
Đường số 4
Phía phải chợ phụ
1,0
9
Đường Lê Lợi
Toàn tuyến
0,8
10
Lê Quý Đôn
Ngã tư QL14
Hết ranh Trung tâm chính trị huyện
1,0
12
Lê Quý Đôn
Hết ranh Trung tâm chính trị huyện
Ngã 3 đường Hùng Vương
0,8
11
Đường hai bên trái, phải khu dân cư và thương mại, dịch vụ Phan Bội Châu
Toàn tuyến
1,0
II
Đường phố loại 2
1
Đường Hùng Vương
Ngã ba đường Võ Thị Sáu
Ngã ba giao đường Lê Quý Đôn
1,0
2
Đoàn Đức Thái
Ngã ba QL14
Ngã ba vào nhà ông Ba Tuyên
0,8
3
Nguyễn Huệ
Toàn tuyến
0,8
4
Ngô Gia Tự
Toàn tuyến
1,0
5
Lê Quý Đôn
Ngã tư QL14
Ngã ba Trần Hưng Đạo
1,0
6
Đường phía sau khu dân cư và thương mại, dịch vụ Phan Bội Châu
Toàn tuyến
1,0
7
Trần Phú
Toàn tuyến
1,0
8
Võ Thị Sáu
Toàn tuyến
1,0
9
Hai Bà Trưng
Toàn tuyến
1,0
10
Quốc lộ 14
Ranh đất huyện đội Bù Đăng
Cống ngang QL14 + 200m về hướng TT. Đức Phong
1,0
III
Đường phố loại 3
1
Đường Hùng Vương
Ngã ba giao đường Lê Quý Đôn
Cầu Vĩnh Thiện
1,0
2
Các đường nội bộ khu dân cư Đức Lập
Toàn tuyến
1,0
3
Trần Hưng Đạo
Toàn tuyến
1,0
4
Điểu Ông
Ngã ba giao QL14
Ngã ba giao đường Hai Bà Trưng
1,0
5
Nguyễn Văn Trỗi
Toàn tuyến
0,8
6
Lê Hồng Phong
Ngã tư QL14
Cống ông Năm Hương
0,8
7
Quốc lộ 14
Suối nhỏ giáp nhà ông Hòa (Thi)
Ranh đất huyện đội Bù Đăng
1,2
9
Đường D2 (khu tái định cư Văn hóa giáo dục)
Toàn tuyến
1,0
10
Đường D3 (khu tái định cư Văn hóa giáo dục)
Toàn tuyến
1,0
11
Đường nội bộ khu dân cư Phan Bội Châu
Toàn tuyến
1,0
IV
Đường phố loại 4
1
Quốc lộ 14
Cống ngang QL14 + 200m về hướng TT. Đức Phong
Ranh giới xã Minh Hưng
1,2
2
Quốc lộ 14
Ngã 3 nhà ông Năng
Giáp ranh với xã Đoàn Kết
0,7
3
Điểu Ong
Ngã ba giao đường Hai Bà Trưng
Đập thủy lợi Bù Môn
1,0
4
Điểu Ong
Ngã 3 giao đường Điểu Ong
Sóc Bù Môn
1,0
5
Lê Hồng Phong
Nhà ông Năm Hương
Ngã ba Lý Thường Kiệt
0,8
6
Nguyễn Thị Minh Khai
QL14
Ngã ba vào hồ Bra măng
1,2
7
Nguyễn Thị Minh Khai
Đoạn còn lại
1,0
8
Lý Thường Kiệt
Toàn tuyến
1,2
9
Nơ Trang Long
Toàn tuyến
1,0
10
Nguyễn Văn Cừ
Toàn tuyến
1,0
11
Đoàn Đức Thái
Ngã ba vào nhà ông Ba Tuyên
Ngã ba giao đường Nguyễn Thị Minh Khai
1,0
12
Đường số 3 Xưởng điều Long Đăng;
Quốc lộ 14
Ngã 3 đường vào nhà ông Bọt
0,8
H
Huyện Bù Đốp
Thị trấn Thanh Bình
I
Đường phố loại 1
1
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)
Ranh xã Thanh Hòa (trụ điện 297)
Trụ Điện 300
1,2
2
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)
Trụ Điện 300
Trụ Điện 306
1,5
3
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)
Trụ Điện 306
Trụ Điện 311
1,7
4
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)
Trụ Điện 311
Trụ Điện 317
1,4
5
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)
Trụ Điện 317
Ranh xã Thiện Hưng (Trụ điện số 324)
1,2
6
Đường Lê Duẩn (ĐT 759)
Ngã ba công chánh
Trụ Điện 394
1,7
7
Đường Lê Duẩn (ĐT 759)
Trụ Điện 394
Trụ Điện 391
1,2
8
Đường Lê Duẩn (ĐT 759)
Trụ Điện 391
Trụ Điện 389
1,0
9
Đường Hùng Vương (N1)
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)
Hết đất nhà ông Cóong
1,4
10
Đường Hùng Vương (N1)
Giáp ranh đất nhà ông Cóong
Hết đất nhà ông Khắc
12
11
Đường Hùng Vương (N1)
Giáp ranh đất nhà ông Khắc
Đường Phạm Ngọc Thạch (D11)
1,0
12
Đường Lê Hồng Phong (N5)
Toàn tuyến
1,0
13
Đường trong khu vực chợ
Toàn tuyến
1,7
II
Đường phố loại 2
1
Đường Lê Duẩn (ĐT 759)
Trụ điện 389
Ngã ba nhà ông Luyện
1,0
2
Đường Nguyễn Trãi (D5)
Toàn tuyến
1,0
3
Đường Lê Văn Sỹ (D7)
Toàn tuyến
1,0
4
Đường Trần Huy Liệu (D9)
Toàn tuyến
1,0
5
Đường Nguyễn Lương Bằng (D10)
Toàn tuyến
1,2
6
Đường Phạm Ngọc Thạch (D11)
Đường Lê Duẩn (ĐT 759)
Cầu số1 (ông Điểu Tài)
1,0
7
Đường Nguyễn Văn Trỗi (N17)
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)
Đường Hoàng Văn Thụ (D1)
1,0
8
Đường Nguyễn Chí Thanh (D8)
Toàn tuyến
1,0
9
Đường 7/4 (N8)
Toàn tuyến
1,0
10
Đường Phan Đăng Lưu (N16)
Toàn tuyến
1,0
11
Đường Lý Tự Trọng (N13)
Toàn tuyến
1,0
12
Đường Chu Văn An (D4)
Toàn tuyến
1,0
III
Đường phố loại 3
1
Đường Lê Duẩn (ĐT 759)
Ngã ba nhà ông Luyện
Cầu sông Bé mới
1,0
2
Đường Phạm Ngọc Thạch (D11)
Cầu số 1 (ông Điểu Tài)
Giáp ranh xã Thanh Hòa
1,0
3
Đường Nguyễn Đình Chiểu (D2)
Toàn tuyến
1,0
4
Đường Lương Đình Của (D6)
Toàn tuyến
1,0
5
Đường Cống Quỳnh (N20’)
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B) vào 30m
Giáp đường Nguyễn Đình Chiểu (D2)
1,0
6
Đường nhựa Cần Đơn
Đường Lê Duẩn (ĐT 759)
Trụ điện 02
1,0
7
Đường Hoàng Văn Thụ (D1)
Toàn tuyến
1,0
8
Đường Tô Hiến Thành (N20)
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B) vào 30m
Đường Hoàng Văn Thụ (D1)
1,2
IV
Đường phố loại 4
1
Đường nhựa Cần Đơn
Trụ điện 02
Hết tuyến
1,2
2
Đường Lê Thị Riêng (D21)
Toàn tuyến
1,2
3
Đường D4'
Toàn tuyến
1,2
4
Đường Tôn Thất Tùng (D10')
Toàn tuyến
1,2
5
Đường suối đá ấp Thanh Trung
Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B) vào 200 m
Suối đá
1,2
6
Đường suối đá ấp Thanh Trung
Suối đá
Cách đường Lê Duẩn (ĐT 759) 200m
1,0
7
Đường N17
Giáp đường Hoàng Văn Thụ (D1)
Ranh xã Thanh Hòa
1,2
PHỤ LỤC 2
BẢNG QUY ĐỊNH CÁC TRỤC ĐƯỜNG VÀ PHÂN LOẠI KHU VỰC THUỘC KHU VỰC VEN ĐÔ THỊ, VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH, VEN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
(Kèm theo Quyết định số 33 /2015/QĐ-UBND ngày 17 /9 /2015 của UBND tỉ nh)
STT
Tên đ ư ờng
Đoạn đường
Hệ số đi ề u chỉnh
Thuộc xã
Phân loại khu vực
Từ
Đến
A
Thị xã Đ ồ ng Xoài
I
ĐT 741
1
ĐT 741
Ranh giới phường Tân Bình, Tân Xuân
Ranh giới huyện Đồng Phú
1,4
Xã Tiến Hưng
Khu vực 1
II
Quốc lộ 14
1
Quốc lộ 14
Điện lực Bình Phước
Ranh giới phía tây Bệnh viện đa khoa tỉnh
2,5
Xã Tiến Thành
Khu vực 1
2
Quốc lộ 14
Ranh giới phía tây Bệnh viện đa khoa tỉnh
Ranh giới phía tây UBND xã Tiến Thành
2,1
Xã Tiến Thành
Khu vực 1
3
Quốc lộ 14
Ranh giới phía tây UBND xã Tiến Thành
Ranh giới xã Tân Thành
1,9
Xã Tiến Thành
Khu vực 1
4
Quốc lộ 14
Ranh giới xã Tân Thành - Tiến Thành
Cổng Nông trường cao su Tân Thành
1,7
Xã Tân Thành
Khu vực 1
5
Quốc lộ 14
Cổng Nông trường cao su Tân Thành
UBND xã Tân Thành
1,4
Xã Tân Thành
Khu vực 2
6
Quốc lộ 14
UBND xã Tân Thành
Cầu Nha Bích
1,2
Xã Tân Thành
Khu vực 2
7
Đường Phạm Ngọc Thạch
QL14
Tôn Đức Thắng
1,7
Xã Tiến Thành
Khu vực 2
8
Các đường quy hoạch khu dân cư ấp 1 xã Tiến Thành giao với QL14
1,0
Xã Tiến Thành
Khu vực 2
9
Các đường quy hoạch khu dân cư ấp 1 xã Tiến Thành còn lại
0,8
Xã Tiến Thành
Khu vực 2
B
Thị xã Bình Long
1
Q.lộ 13
Ranh giới Thanh Lương - Thanh Phú
Cột km số 103+ 650 (nhà ông Tuyến Nhật)
1,0
Xã Thanh Lương
Khu vực 2
2
Q.lộ 13
Cột km số 103+ 650 (nhà ông Tuyến Nhật)
Cột km 104 + 350 (nhà ông Quý)
1,0
Xã Thanh Lương
Khu vực 1
3
Q.lộ 13
Cột km 104 + 350 (nhà ông Quý)
Đài Liệt sỹ
1,0
Xã Thanh Lương
Khu vực 2
4
Q.Iộ 13
Đài liệt sỹ
Cầu Cần Lê
1,0
Xã Thanh Lương
Khu vực 3
5
ĐT 757
Cách Q.Iộ 13 30m
Giáp ranh huyện Hớn Quản
0,9
Xã Thanh Lương
Khu vực 3
6
Đường bao quanh chợ
Toàn tuyến
2,0
Xã Thanh Lương
Khu vực 1
7
Đường vào nhà máy xi măng
QL13 (cách 30m)
Cuối đường
1,0
Xã Thanh Lương
Khu vực 3
8
Q.lộ 13
Ranh giới An Lộc - Thanh Phú
Ngã ba Sóc Bế (km 99)
1,0
Xã Thanh Phú
Khu vực 1
9
Q.lộ 13
Ngã ba Sóc Bế (km 99)
Cột km số 100 + 900 (cây xăng Thạnh Phú)
1,0
Xã Thanh Phú
Khu vực 2
10
Q.lộ 13
Cột km số 100 + 900 (cây xăng Thạnh Phú)
Cột km số 101 + 600 (nông trường Xa Cam)
1,0
Xã Thanh Phú
Khu vực 1
11
Q.lộ 13
Cột km số 101 + 600 (nông trường Xa Cam)
Giáp ranh xã Thanh Lương
1,0
Xã Thanh Phú
Khu vực 2
12
Đường bao quanh khu dân cư chợ xã Thanh Phú
Toàn tuyến
1,0
Xã Thanh Phú
Khu vực 1
C
Thị xã Phư ớ c Long
1
Đường ĐT 759
Giáp ranh Phường Phước Bình hướng về ngã ba Phước Quả
Ranh đất nhà ông Ngô Xuân (quán cà phê Quê Hương)
1,0
Xã Phước Tín
Khu vực 1
2
Đường ĐT 759
Ranh đất nhà ông Ngô Xuân (quán cà phê Quê Hương) hướng về ngã ba Phước Quả
Ranh trường THCS hướng Bù Đăng
1,5
Xã Phuớc Tín
Khu vực 1
3
Đường ĐT 759
Ranh trường THCS hướng Bù Đăng
Giáp ranh xã Phước Tân
1,0
Xã Phước Tín
Khu vực 2
4
Đường trung tâm xã Phước Tín
Ngã ba trung tâm xã Phước Tín (ĐT 759)
Ngã 3 ranh thôn Phước Quả với Phước Lộc (Ngã 3 nhà ông Hoàng Thanh Đức)
1,0
Xã Phước Tín
Khu vực 1
5
Đường trung tâm xã Phước Tín
Ngã 3 ranh thôn Phước Quả với Phước Lộc (Ngã 3 nhà ông Hoàng Thanh Đức)
Ngã ba đập Phước Tín về Phước Long (Ngã 3 Phước Lộc)
1,0
Xã Phước Tín
Khu vực 2
6
Đường trung tâm xã Phước Tín
Ngã ba đập Phước Tín về Phước Long (Ngã 3 Phước Lộc)
Lòng Hồ Thác Mơ
1,0
Xã Phước Tín
Khu vực 3
7
Đường đi Thác Mơ
Ngã ba đập Phước Tín về Phước Long (Ngã 3 Phước Lộc)
Ranh phường Thác Mơ
1,0
Xã Phước Tín
Khu vực 3
8
Đường trung tâm xã Long Giang
Giáp ranh phường Sơn Giang
Hết ranh Trung tâm Văn hóa-Thể thao của xã Long Giang
1,0
Xã Long Giang
Khu vực 3
9
Đường trung tâm xã Long Giang
Hết ranh Trung tâm Văn hóa-Thể thao của xã Long Giang
Cầu An Lương (Giáp ranh phường Long Thủy)
0,7
Xã Long Giang
Khu vực 3
10
Đường vào Tập đoàn 7
Giáp ranh phường Sơn Giang
Hết ranh trường tiểu học thôn 7
1,0
Xã Long Giang
Khu vực 3
11
Đường vào Tập đoàn 7
Hết ranh trường tiểu học thôn 7
Hết tuyến đường nhựa
0,7
Xã Long Giang
Khu vực 3
12
Đường vào Nhơn Hòa 2
Giáp ranh phường Sơn Giang
Hết tuyến đường nhựa
0,6
Xã Long Giang
Khu vực 3
13
Đường Bù Xiết
Ngã 3 giáp đường ĐT 741
Giáp ranh nghĩa địa Bù Xiết
0,7
Xã Long Giang
Khu vực 3
14
Đường An Lương
Ngã 3 An Lương
Cầu Kinh tế
0,7
Xã Long Giang
Khu vực 3
15
Đường Bù Xiết đi Nhơn Hòa 1
Ngã ba giáp đường Bù Xiết
Ngã ba giáp đường Nhơn Hòa 1
0,7
Xã Long Giang
Khu vực 3
16
Đường An Lương đi Long Điền
Cầu Kinh Tế An Lương hướng về Long Điền
Cầu Kinh Tế An Lương tới ranh đất bà Đoàn Thị Đối
0,7
Xã Long Giang
Khu vực 3
D
Huyện Chơn Thành
I
Quốc lộ 13
1
Quốc lộ 13
Ranh giới thị trấn Chơn Thành
Cột điện 166 (đầu ranh đất bà Trần Thị Kha)
0,4
Xã Minh Hưng
Khu vực 1
2
Quốc lộ 13
Cột điện 166 (đầu ranh đất bà Trần Thị Kha)
Phía đông QL13: đường tổ ấp 1 (hết khu phân lô đường TTHC đi xã Minh Hưng)
Phía Tây QL13: đường tổ ấp 2 (đầu đất bà Nguyễn Thị Đào)
0,6
Xã Minh Hưng
Khu vực 1
3
Quốc lộ 13
Phía đông QL13: đường tổ ấp 1 (hết khu phân lô đường TTHC đi xã Minh Hưng)
Phía Tây QL13: đường tổ ấp 2 (đầu đất bà Nguyễn Thị Đào)
Đường đất đỏ (ranh giới ấp 3B và ấp 8, ấp 3A và ấp 9)
1,0
Xã Minh Hưng
Khu vực 1
4
Quốc lộ 13
Đường đất đỏ (ranh giới ấp 3B và ấp 8)
Trụ điện 225 (hết đất bà Cái Thị Phương Uyên)
0,6
Xã Minh Hưng
Khu vực 1
5
Quốc lộ 13
Trụ điện 225 (hết đất bà Cái Thị Phương Uyên)
Ranh giới xã Tân Khai - Hớn Quản
0,4
Xã Minh Hưng
Khu vực 1
6
Quốc lộ 13
Ranh giới thị trấn Chơn Thành
Đầu đất Công ty gỗ Phong Phú (Thửa số 230, tờ bản đồ số 13)
1,0
Xã Thành Tâm
Khu vực 1
7
Quốc lộ 13
Đầu đất Công ty gỗ Phong Phú (Thửa số 230, tờ bản đồ số 13)
Trạm biến áp Chơn Thành (trụ điện số 1)
0,6
Xã Thành Tâm
Khu vực 1
8
Quốc lộ 13
Trạm biến áp Chơn Thành (trụ điện số 1)
Cầu Tham Rớt
0,4
Xã Thành Tâm
Khu vực 1
II
Đường TTHC huyện Chơn Thành đ i xã Minh H ư ng
1
Đường TTHC huyện Chơn Thành đi xã Minh Hưng
Ngã ba quốc lộ 13
Ranh giới thị trấn Chơn Thành
1,5
Xã Minh Hưng
Khu vực 2
III
ĐT 751 - TT Chơn Thành - c ầ u Chà Và
1
ĐT 751
Cột điện 26 (Ranh thị trấn Chơn Thành)
Cột điện 54
1,3
Xã Minh Long
Khu vực 2
2
ĐT 751
Cột điện 54
Cột điện 74
1,6
Xã Minh Long
Khu vực 2
3
ĐT 751
Cột điện 74
Cột điện 110 (Cầu Chà Và)
1,0
Xã Minh Long
Khu vực 2
IV
Quốc lộ 14
1
Quốc lộ 14
Ranh giới thị trấn Chơn Thành
Cầu suối ngang (ranh xã Nha Bích)
0,6
Xã Minh Thành
Khu vực 1
2
Quốc lộ 14
Ranh giới xã Minh Thành
Hết ranh Trạm xăng dầu Thành Tâm 2
0,4
Xã Nha Bích
Khu vực 1
3
Quốc lộ 14
Hết ranh Trạm xăng dầu Thành Tâm 2
Cột điện 161 (Trạm xăng dầu Mai Linh)
0,6
Xã Nha Bích
Khu vực 1
4
Quốc lộ 14
Cột điện 161 (Trạm xăng dầu Mai Linh)
Giáp ranh xã Minh Thắng
0,4
Xã Nha Bích
Khu vực 1
5
Quốc lộ 14
Giáp ranh xã Nha Bích
Cột điện 201 (Cầu Suối Đông)
0,4
Xã Minh Thắng
Khu vực 1
6
Quốc lộ 14
Cột điện 201 (Cầu Suối Đông)
Cột điện 218 (Ngã tư nông trường)
0,6
Xã Minh Thắng
Khu vực 1
7
Quốc lộ 14
Cột điện 218 (Ngã tư nông trường)
Ranh giới xã Minh Lập
0,4
Xã Minh Thắng
Khu vực 1
8
Quốc lộ 14
Ranh giới xã Minh Thắng (cầu suối Dung)
Ngã 3 đường liên xã Minh Lập đi ấp 7 xã Minh Thắng và ấp 6 xã Nha Bích
0,4
Xã Minh Lập
Khu vực 1
9
Quốc lộ 14
Ngã 3 đường liên xã Minh lập đi ấp 7 xã Minh Thắng và ấp 6 xã Nha Bích
Ngã tư khu vực tập thể đội sản xuất Nông trường Nha Bích
0,6
Xã Minh Lập
Khu vực 1
10
Quốc lộ 14
Ngã tư khu vực tập thể đội sản xuất Nông trường Nha Bích
Cầu Nha Bích
0,4
Xã Minh Lập
Khu vực 1
V
Đường 756
1
Đường 756
Tiếp giáp QL 14
Trường THCS Mình Lập
1,0
Xã Minh Lập
Khu vực 2
2
Đường 756
Trường THCS Minh Lập
Ranh giới xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản
0,5
Xã Minh Lập
Khu vực 2
VI
Đường Minh H ư ng - Minh Thạnh ( đường số 8)
1
Đường Minh Hưng - Minh Thạnh (đoạn vào khu công nghiệp Minh Hưng III)
QL13
Ngã tư đường số 8 và đường đất đỏ
2,5
Xã Minh Hưng
Khu vực 2
2
Đường Minh Hưng - Minh Thạnh (đoạn còn lại)
Ngã tư đường số 8 và đường đất đỏ
Ranh giới xã Minh Thạnh, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
1,3
Xã Minh Hưng
Khu vực 3
V II
Đường ĐT 756B (Nha Bích - Tân Khai - nhựa)
1
Đường ĐT 756B (Nha Bích - Tân Khai - nhựa)
QL14
Cổng trường cấp 2, 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm
1,0
Xã Nha Bích
Khu vực 2
2
Đường ĐT 756B (Nha Bích - Tân Khai - đường đất)
Cổng trường cấp 2, 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm
Ranh giới xã Tân Quan, huyện Hớn Quản
0,5
Xã Nha Bích
Khu vực 2
VIII
Đ ườn g liên xã Minh Th à nh - An Long, Ph ú Giáo, Bình D ươn g
1
Đường liên xã Minh Thành - An Long
Đầu đất nhà ông Huỳnh Văn Đáo (thửa 16, tờ 28)
Hết đất nhà bà Lê Thị Gái (thửa 198, tờ 33)
1,6
Xã Minh Thành
Khu vực 3
2
Đường liên xã Minh Thành - An Long
Hết đất nhà bà Lê Thị Gái (thửa 198, tờ 33)
Ranh giới xã An Long, Phú Giáo, Bình Dương
1,3
Xã Minh Thành
Khu vực 3
IX
Các tuyến đường liên xã
Toàn tuyến
1,1
Tất cả các xã trong huyện
Khu vực 3
X
Các tuyến đường liên thôn, liên ấp; các tuyến đường bê tông nông thôn
Toàn tuyến
1,0
Tất cả các xã trong huyện
Khu vực 3
XI
Các tuyến đường còn lại
Toàn tuyến
1,0
Tất cả các xã trong huyện
Khu vực 3
E
Huyện Đ ồ ng Phú
I
ĐT 741
1
ĐT 741
Ranh giới huyện Bù Gia Mập (cột điện 423)
Cột điện 155 (giáp ranh xã Thuận Phú)
1,0
Xã Thuận Lợi
Khu vực 2
2
ĐT 741
Cột điện 155 (giáp ranh xã Thuận Phú)
Cột điện 147
1,0
Xã Thuận Phú
Khu vực 2
3
ĐT 741
Cột điện 147
Cột điện 131
1,0
Xã Thuận Phú
Khu vực 1
4
ĐT 741
Cột điện 131
Cột điện 86 (giáp ranh thị xã Đồng Xoài)
1,0
Xã Thuận Phú
Khu vực 2
5
ĐT 741
Cột điện 157 (giáp ranh thị trấn Tân Phú)
Cột điện 169
1,0
Xã Tân Tiến
Khu vực 2
6
ĐT 741
Cột điện 169
Cột điện 180
1,0
Xã Tân Tiến
Khu vực 1
7
ĐT 741
Cột điện 180
Cột điện 204 (giáp ranh xã Tân Lập)
1,0
Xã Tân Tiến
Khu vực 2
8
ĐT 741
Cột điện 204 (giáp ranh xã Tân Lập)
Cột điện 232
1,0
Xã Tân Lập
Khu vực 2
9
ĐT 741
Cột điện 232
Cột điện 250
1,1
Xã Tân Lập
Khu vực 1
10
ĐT 741
Cột điện 250
Cột điện 20 (giáp ranh tỉnh Bình Dương)
1,0
Xã Tân Lập
Khu vực 2
II
Quốc Lộ 14
1
Quốc lộ 14
Cầu 2 (giáp ranh thị xã Đồng Xoài)
Đường bê tông đi vào Đội 4 - Khu Gia Binh (Cột điện 67 cũ)
1,0
Xã Đồng Tiến
Khu vực 1
2
Quốc lộ 14
Đường bê tông đi vào Đội 4 - Khu Gia Binh (Cột điện 67 cũ)
Hết đất Công ty TNHH Nam Anh (Cột điện 149 cũ)
1,0
Xã Đồng Tiến
Khu vực 2
3
Quốc lộ 14
Hết đất Công ty TNHH Nam Anh (Cột điện 149 cũ)
Đầu cầu 11 (Cột điện 195 cũ)
1,0
Xã Đồng Tiến
Khu vực 3
4
Quốc lộ 14
Nhà bà Lê Thị Hồng - cầu 11
Hết đất nhà bà Hoàng Thị Hường (Cột điện 210 cũ)
1,0
Xã Đồng Tâm
Khu vực 2
5
Quốc lộ 14
Hết đất nhà bà Hoàng Thị Hường (Cột điện 210 cũ)
Hết đất nhà bà Bùi Thị Lệ (Cột điện 504 - bên phải đường QL14 từ Đồng Tâm đi Bù Đăng)
1,0
Xã Đồng Tâm
Khu vực 3
6
Quốc lộ 14
Hết đất nhà bà Bùi Thị Lệ (Cột điện 504 - bên phải đường QL14 từ Đồng Tâm đi Bù Đăng)
Ranh huyện Bù Đăng
1,0
Xã Đồng Tâm
Khu vực 2
III
Đường ĐT 753
1
ĐT 753
Giáp ranh Đồng Xoài
Cột điện trung thế số 180 (UBND xã mới)
0,8
Xã Tân Phước
Khu vực 2
2
ĐT 753
Cột điện 102 (đối diện UBND xã cũ)
Cột điện trung thế 229 (Cầu Cứ)
1,0
Xã Tân Phước
Khu vực 3
3
ĐT 753
Cột điện trung thế 229 (Cầu Cứ)
Hết tuyến
0,4
Tân Lợi, Tân Hòa, Tân Hưng
Khu vực 3
IV
Đường ĐT 758
1
ĐT 758
Tượng đài Chiến Thắng (đầu đường ĐT 741)
Ngã ba Xí nghiệp chế biến
1,0
Xã Thuận Phú
Khu vực 2
2
ĐT 758
Ngã ba Xí nghiệp chế biến
Văn phòng thôn Thuận Phú 3
0,8
Xã Thuận Phú
Khu vực 2
3
ĐT 758
Văn phòng thôn Thuận Phú 3
Hết tuyến
0,6
Xã Thuận Phú
Khu vực 3
F
H uyện Hớn Quản
1
Quốc lộ 13
Ranh giới xã Tân Khai - Thanh Bình
Trạm thu phí
1,10
Xã Tân Khai
Khu vực 3
2
Quốc lộ 13
Trạm thu phí
Điểm đầu cây xăng Tấn Kiệt
1,1
Xã Tân Khai
Khu vực 1
3
Quốc lộ 13
Điểm đầu cây xăng Tấn Kiệt
Điểm đầu Khu làm việc các cơ quan h.Hớn Quản
1,10
Xã Tân Khai
Khu vực 3
4
Quốc lộ 13
Điểm đầu Khu làm việc các cơ quan h.Hớn Quản
Ranh giới Hớn Quản - Chơn Thành
1,0
Xã Tân Khai
Khu vực 2
5
Bắc Nam 1a
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
6
Bắc Nam 1b
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
7
Bắc Nam 1
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
8
Bắc Nam 2
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
9
Bắc Nam 3
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
10
Bắc Nam 4
Toàn tuyến
0,4
Xã Tân Khai
Khu vực 1
11
Bắc Nam 4a
Toàn tuyến
0,38
Xã Tân Khai
Khu vực 1
12
Bắc Nam 4b
Toàn tuyến
0,38
Xã Tân Khai
Khu vực 1
13
Bắc Nam 5
Toàn tuyến
0,4
Xã Tân Khai
Khu vực 1
14
Bắc Nam 6
Toàn tuyến
0,4
Xã Tân Khai
Khu vực 1
15
Bắc Nam 7
Toàn tuyến
0,42
Xã Tân Khai
Khu vực 1
16
Đông Tây 1
Ngã ba tiếp giáp QL13
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
0,5
Xã Tân Khai
Khu vực 1
17
Đông Tây 1
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
Ngã 4 giao đường Đông Tây 7
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
18
Đông Tây 2
Ngã ba tiếp giáp Bắc Nam 2
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
19
Đông Tây 2
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
Ngã 3 giao đường Đông Tây 7
0,42
Xã Tân Khai
Khu vực 1
20
Đông Tây 3
Ngã ba tiếp giáp QL13
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
0,5
Xã Tân Khai
Khu vực 1
21
Đông Tây 3
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
Ngã 3 giao đường Đông Tây 7
0,42
Xã Tân Khai
Khu vực 1
22
Đông Tây 4
Toàn tuyến
0,4
Xã Tân Khai
Khu vực 1
23
Đông Tây 5
Ngã ba tiếp giáp QL13
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
0,5
Xã Tân Khai
Khu vực 1
24
Đông Tây 5
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
Ngã 3 giao với đường Bắc Nam 7
0,4
Xã Tân Khai
Khu vực 1
25
Đông Tây 7
Ngã ba tiếp giáp QL13
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
0,5
Xã Tân Khai
Khu vực 1
26
Đông Tây 7
Ngã 4 giao đường trục chính Bắc Nam
Ngã 4 giao với đường Bắc Nam 7
0,42
Xã Tân Khai
Khu vực 1
27
Đông Tây 8
Toàn tuyến
0,74
Xã Tân Khai
Khu vực 3
28
Đông Tây 9
Toàn tuyến
0,8
Xã Tân Khai
Khu vực 3
29
Đông Tây 10
Toàn tuyến
0,93
Xã Tân Khai
Khu vực 3
30
Đông Tây 11
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
31
Đông Tây 12
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
32
Đông Tây 13
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
33
Đông Tây 14
Toàn tuyến
0,45
Xã Tân Khai
Khu vực 1
34
Đông Tây 15
Ngã ba giao QL13
Vòng xoay ngã 4 giao đường xã đi Đồng Nơ
0,5
Xã Tân Khai
Khu vực 1
35
Đông Tây 15
Đoạn còn lại
0,42
Xã Tân Khai
Khu vực 1
36
Đông Tây 16
Toàn tuyến
0,5
Xã Tân Khai
Khu vực 2
37
Đông Tây 17
Toàn tuyến
0,75
Xã Tân Khai
Khu vực 3
38
Trục Chính Bắc Nam
Ngã 3 giao đường Đông Tây 10
Ngã 4 giao đường Đông Tây 7
0,59
Xã Tân Khai
Khu vực 1
39
Trục Chính Bắc Nam
Ngã 4 giao đường Đông Tây 7
Vòng xoay ngã 4 giao đường Đông Tây 15
0,63
Xã Tân Khai
Khu vực 1
40
Trục Chính Bắc Nam nối dài
Đoạn còn lại
1,0
Xã Tân Khai
Khu vực 3
41
Trục chính Đông Tây
Toàn tuyến
0,63
Xã Tân Khai
Khu vực 1
Đường liên xã
Ngã ba Tân Quan
Cầu bà Hô giáp ranh Tân Quan
0,5
Xã Tân Khai
Khu vực 3
Đường liên xã
Ngã 4 giao đường Đông Tây 1 và Bắc Nam 7
Giáp ranh xã Đồng Nơ
0,5
Xã Tân Khai
Khu vực 3
42
Quốc lộ 13
Ranh giới hai xã Tân Khai - Thanh Bình
Cống ba miệng (Tờ 43 thửa S1)
1,0
Xã Thanh Bình
Khu vực 2
43
Quốc lộ 13
Cống ba miệng (Tờ 43 thửa S1)
Ranh giới Hớn Quản - TX. Bình Long
1,0
Xã Thanh Bình
Khu vực 1
44
Đường liên xã
Ngã 3 Xã Trạch
Cầu Xa Trạch 1 giáp xã Phước An
1,0
Xã Thanh Bình
Khu vực 3
45
Đường liên xã
Cầu Xa Trạch 1 giáp xã Thanh Bình
Cuối dốc nghĩa địa 23 Lớn
0,8
Xã Phước An
Khu vực 3
46
Đường liên xã
Cuối dốc nghĩa địa 23 Lớn
Ngã 3 đi Tân Quan
0,9
Xã Phước An
Khu vực 3
47
Đường liên xã
Ngã 3 đi Tân Quan
Giáp ranh xã Tân Lợi
0,85
Xã Phước An
Khu vực 3
48
ĐT 758
Ranh giới An Lộc - Tân Lợi
Điểm cuối Đài Liệt sỹ
1,0
Xã Tân Lợi
Khu vực 2
49
ĐT 758
Điểm cuối Đài Liệt sỹ
Ngã 3 thác số 4
1,0
Xã Tân Lợi
Khu vực 1
50
ĐT 758
Ngã 3 thác số 4
Ngã 3 đi Thanh An (nhà ông Dữ)
1,0
Xã Tân Lợi
Khu vực 2
51
ĐT 756
Ngã 3 đi Thanh An (nhà ông Dữ)
Cầu Suối Cát
1,0
Xã Tân Lợi
Khu vực 3
52
ĐT 756
Ngã 3 đi Thanh An (nhà ông Dữ)
Ngã 5 Tân Hưng
1,0
Xã Tân Lợi
Khu vực 3
53
Đường nhựa liên xã
Cầu bà Hô giáp ranh xã Tân Khai
Ranh nhà bà Nguyễn Thị Bích Hồng và ông Huỳnh Văn Lợi (Tờ 20 thửa 122)
1,0
Xã Tân Quan
Khu vực 2
54
Đường nhựa liên xã
Ranh nhà bà Nguyễn Thị Bích Hồng và ông Huỳnh Văn Lợi (Tờ 20 thửa 122)
Đường đập hồ Suối Lai (Tờ 12 thửa 47)
1,0
Xã Tân Quan
Khu vực 3
55
Đường nhựa liên xã
Đường đập hồ Suối Lai (Tờ 12 thửa 47)
Giáp ranh xã Quang Minh
1,0
Xã Tân Quan
Khu vực 1
56
Đường huyện 245
Ngã 3 đoạn giáp ranh xã Tân Khai - Minh Đức - Đồng Nơ
Điểm cuối Văn phòng ấp 3 (tờ 22 thửa 117)
1,0
Xã Đồng Nơ
Khu vực 2
57
Đường huyện 245
Điểm cuối Văn phòng ấp 3 (tờ 22 thửa 117)
Điểm cuối nhà ông Mai Viết Huê (tờ 27 thửa 08)
1,0
Xã Đồng Nơ
Khu vực 1
58
Đường huyện 245
Điểm cuối nhà ông Mai Viết Huê (tờ 27 thửa 08)
Cổng Nông trường 425
1,0
Xã Đồng Nơ
Khu vực 3
59
Đường huyện 245
Ranh giới xã Đồng Nơ
Bưu điện Tân Hiệp
1,0
Xã Tân Hiệp
Khu vực 3
60
Đường huyện 245
Bưu điện Tân Hiệp
Cây xăng Anh Quốc
1,0
Xã Tân Hiệp
Khu vực 2
61
Đường huyện 245
Cây xăng Anh Quốc
Nhà ông Chứ
1,0
Xã Tân Hiệp
Khu vực 1
62
Đường huyện 245
Nhà ông Chứ
Đến cầu số 5
1,0
Xã Tân Hiệp
Khu vực 3
63
Đường xã
Ng 3 UBND xã Tân Hiệp
Trường tiểu học Tân Hiệp
1,0
Xã Tân Hiệp
Khu vực 1
64
ĐT 757
Cầu ranh giới An Khương - Thanh Lương
Cống giáp Thanh An
1,0
Xã An Khương
Khu vực 3
65
Đường liên xã
Ngã 3 ấp 5 Xa Cô (Tờ 29 thửa 152)
Trạm y tế xã (Tờ 29 thửa 05)
1,0
Xã An Khương
Khu vực 3
66
Ngã ba đi Lòng Hồ
Ngã ba xã (Tờ 23 thửa 781)
Cống số 1 ấp 3 (Tờ 23 thửa 445)
1,0
Xã An Khương
Khu vực 3
67
ĐT 757
Giáp ranh với cao su Nông trường Trà Thanh - công ty cao su Bình Long (hộ ông Hoàng Giáp Sơn) (Tờ 24 thửa 186)
Điểm cuối thửa 223, tờ bản đồ số 25 (Đất hộ Ông Lê Hoàng Đàn)
1,0
Xã Thanh An
Khu vực 2
68
ĐT 757
Điểm cuối thửa 223, tờ bản đồ số 25 (Đất hộ ông Lê Hoàng Đàn)
Điểm cuối thủa 290, tờ bản đồ 25 (Hộ Vũ Văn Giỏi)
0,93
Xã Thanh An
Khu vực 1
69
ĐT 757
Điểm cuối thửa 290, tờ bản đồ 25 (Hộ Vũ Văn Giỏi)
Điểm cuối lò giết mổ heo tập trung (hộ Nguyễn Thị Mộng Trinh) (Tờ 36 thửa 102)
1,0
Xã Thanh An
Khu vực 2
70
ĐT 757
Các đoạn còn lại
1,0
Xã Thanh An
Khu vực 3
71
ĐT 756
Toàn tuyến
1,0
Xã Thanh An
Khu vực 3
72
ĐT 756
Ngã 3 dốc cà phê (Tờ 32 thửa 55)
Ngã 3 giao đường ĐT 758
1,0
Xã Tân Hưng
Khu vực 1
73
ĐT 756
Ngã 3 đường vào nhà máy 30/4
Cầu suối Cát giáp xã Thanh An
1,0
Xã Tân Hưng
Khu vực 3
74
ĐT 756
Các đoạn còn lại
0,9
Xã Tân Hưng
Khu vực 2
75
ĐT 758
Ngã 3 giao đường ĐT 756 (trường THCS Tân Hưng)
Giáp ranh đất cao su nhà nước
1,0
Xã Tân Hưng
Khu vực 2
76
ĐT 758
Các đoạn còn lại
1,0
Xã Tân Hưng
Khu vực 3
77
ĐT 752
Giáp ranh phường Hưng Chiến, Tx. Bình Long
Điểm đầu cây xăng Phúc Thịnh (tờ 1 thửa 132)
0,85
Xã Minh Tâm
Khu vực 2
78
ĐT 752
Điểm đầu cây xăng Phúc Thịnh (tờ 1 thửa 132)
Ngã 3 giao đường 14C
1,0
Xã Minh Tâm
Khu vực 2
79
ĐT 752
Ngã 3 giao đường 14C
Giáp sông Sài Gòn
1,0
Xã Minh Tâm
Khu vực 3
80
Đường 14C
Toàn tuyến
1,0
Xã Minh Tâm
Khu vực 3
81
Đường nhựa liên xã
Thửa đất số 119, tờ bản đồ số 9
Thửa đất số 20, tờ bản đồ số 7 (Nhà ông Cao Tấn Kiệt) 1
0,5
Xã An Phú
Khu vực 3
G
Huyện Lộc Ninh
1
Quốc lộ 13
Cầu Cần Lê
Ngã tư Đồng Tâm
1,0
Xã Lộc Thịnh
Khu vực 3
2
Đường ĐT 754
Ngã tư Đồng Tâm
Cầu số 1
0,9
Xã Lộc Thịnh
Khu vực 3
3
Đường ĐT 754
Cầu số 1
Giáp ranh Campuchia
0,7
Xã Lộc Thịnh
Khu vực 3
4
ĐT 792
Ngã ba Hải quan Tây Ninh
Giáp ranh tỉnh Tây Ninh
0,7
Xã Lộc Thịnh
Khu vực 3
5
Quốc lộ 14C
Toàn tuyến
0,5
Xã Lộc Thịnh
Khu vực 3
6
Quốc lộ 13
Ngã tư Đồng Tâm
Giáp ranh xã Lộc Thái
1,0
Xã Lộc Hưng
Khu vực 2
7
ĐT 754
Ngã tư Đồng Tâm
Cầu số 1
0,9
Xã Lộc Hưng
Khu vực 3
8
ĐT 754
Cầu số 1
Giáp ranh xã Lộc Thịnh
0,7
Xã Lộc Hưng
Khu vực 3
9
Liên xã Lộc Hưng - Lộc Thành
Ngã ba Giáng Hương
Cống Bảy Phụng
1,0
Xã Lộc Hưng
Khu vực 3
10
Liên xã Lộc Hưng - Lộc Thành
Cống Bảy Phụng
Giáp ranh xã Lộc Thành
0,6
Xã Lộc Hưng
Khu vực 3
11
Quốc lộ 13
Giáp ranh xã Lộc Hưng
Giáp ranh thị trấn
1,0
Xã Lộc Thái
Khu vực 1
12
Liên xã Lộc Thái-Lộc Khánh
Ngã ba mới
Ngã 3 cầu Đỏ
1,0
Xã Lộc Thái
Khu vực 2
13
Liên xã Lộc Thái-Lộc Khánh
Ngã 3 cầu Đỏ
Ngã ba cuối trường cấp III
1,0
Xã Lộc Thái
Khu vực 3
14
Liên xã Lộc Thái-Lộc Khánh
Ngã 3 nhà ông Lân
Ngã 3 nhà ông Sáu Thu
0,4
Xã Lộc Thái
Khu vực 3
15
Liên xã Lộc Thái-Lộc Khánh
Ngã 3 nhà ông Sáu Thu
Giáp đường liên xã
0,3
Xã Lộc Thái
Khu vực 3
16
Liên xã Lộc Thái-Lộc Khánh
Ngã 3 cuối trường cấp III
Ranh xã Lộc Khánh
0,4
Xã Lộc Thái
Khu vực 3
17
Đường liên ấp 1 - ấp 3
Giáp đường QL13
Hết đường nhựa
0,5
Xã Lộc Thái
Khu vực 3
18
Liên xã Lộc Thái -Lộc Điền
Ngã ba cũ (xóm bưng)
Cầu Đỏ
1,0
Xã Lộc Thái
Khu vực 2
19
Liên xã Lộc Thái -Lộc Điền
Cầu Đỏ
Ranh Lộc Thái - Lộc Điền
1,0
Xã Lộc Thái
Khu vực 3
20
Liên xã Lộc Thái - Lộc Thiện
Ngã ba Năm Bé
Ngã ba ông Hai Thư
0,8
Xã Lộc Thái
Khu vực 3
21
Phan Châu Trinh
Ngã tư Biên Phòng
Giáp ranh Lộc Thiện
1,0
Xã Lộc Thái
Khu vực 2
22
Phan Bội Châu
Ngã tư Biên Phòng
Cầu ông Năm Tài
1,0
Xã Lộc Thái
Khu vực 2
23
Liên xã Lộc Thái - Lộc Điền
Ranh Lộc Thái - Lộc Điền
Cầu Ông Đô
1,0
Xã Lộc Điền
Khu vực 3
24
Liên xã Lộc Thái - Lộc Điền
Cầu Ông Đô
Ngã 3 trường học (Đi ấp 8)
1,0
Xã Lộc Điền
Khu vực 2
25
Liên xã Lộc Thái - Lộc Điền
Ngã 3 trường học (Đi ấp 8)
Ranh Lộc Khánh
1,0
Xã Lộc Điền
Khu vực 3
26
Liên xã Lộc Điền - Lộc Thuận
Ngã ba nghĩa địa ấp 2 Lộc Điền
Giáp ranh xã Lộc Thuận
0,6
Xã Lộc Điền
Khu vực 3
27
Liên xã Lộc Điền - Lộc Quang
Ngã 3 trường tiểu học Lộc Điền A
Giáp ranh lô cao su
0,6
Xã Lộc Điền
Khu vực 3
28
Liên xã Lộc Điền - Lộc Khánh
Ngã 3 trường tiểu học Lộc Điền A
Giáp ranh Lộc Điền - Lộc Khánh
1,0
Xã Lộc Điền
Khu vực 3
29
Liên xã Lộc Điền - Lộc Khánh
Giáp ranh Lộc Điền - Lộc Khánh
Ngã 3 UBND xã Lộc Khánh
1,0
Xã Lộc Khánh
Khu vực 3
30
Liên xã Lộc Khánh - Lộc Thái
Giáp ranh Lộc Khánh - Lộc Thái
Ngã 3 UBND xã Lộc Khánh
1,0
Xã Lộc Khánh
Khu vực 3
31
Liên xã Lộc Thiện - Thị trấn
Giáp ranh Thị Trấn
Giáp đất Ủy ban xã
1,0
Xã Lộc Thiện
Khu vực 2
32
Liên xã Lộc Thái-Lộc Thiện
Giáp ranh Thị trấn - Lộc Thái
Ngã tư Mũi Tôn
0,8
Xã Lộc Thiện
Khu vực 3
33
Liên xã Lộc Thiện - Lộc Thành
Giáp ranh UB xã
Ngã ba Lộc Bình
0,8
Xã Lộc Thiện
Khu vực 3
34
Liên xã Lộc Thiện - Lộc Thái
Ngã ba Lộc Bình
Giáp ranh xã Lộc Thái
0,6
Xã Lộc Thiện
Khu vực 3
35
Đường làng 10 Lộc Thiện - Thị trấn - Lộc Tấn
Trụ sở ấp làng 10
Giáp ranh Thị trấn - Lộc Tấn
0,3
Xã Lộc Thiện
Khu vực 3
36
Quốc lộ 14C
Toàn tuyến
0,5
Xã Lộc Thiện
Khu vực 3
37
Liên xã Lộc Thành - Lộc Hưng
Ngã ba đường liên xã Lộc Thành - Lộc Thịnh
Giáp ranh Lộc Hưng
0,6
Xã Lộc Thành
Khu vực 3
38
Liên xã Lộc Thành - Lộc Thiện
Ngã ba cây xăng Lộc Thành
Giáp ranh Lộc Thiện
0,6
Xã Lộc Thành
Khu vực 3
39
Liên xã Lộc Thành - Lộc Thái
Ngã ba Lộc Bình
Giáp ranh Lộc Thái
0,6
Xã Lộc Thành
Khu vực 3
40
Quốc lộ 14C
Toàn tuyến
0,5
Xã Lộc Thành
Khu vực 3
41
Đường qua trung tâm xã Lộc Thành
Nhà văn hóa ấp Tà Tê 1
Nhà Văn hóa ấp Kiêu
0,4
Xã Lộc Thành
Khu vực 3
42
Đường liên ấp
Nhà văn hóa ấp Tà Tê 1
Đập nước Tà Tê
0,3
Xã Lộc Thành
Khu vực 3
43
Quốc lộ 13
Giáp ranh Thị Trấn
Ngã ba liên ngành
1,0
Xã Lộc Tấn
Khu vực 2
44
Quốc lộ 13-Hoàng Diệu
Ngã ba liên ngành
Giáp ranh Lộc Hiệp
1,0
Xã Lộc Tấn
Khu vực 3
45
Quốc lộ 13
Ngã ba liên ngành
Giáp ranh Lộc Thạnh
1,0
Xã Lộc Tấn
Khu vực 3
46
Lộc Tấn - Thị trấn Lộc Ninh
Nhà hàng Sơn Hà
Ngã ba hố bom làng 10
1,0
Xã Lộc Tấn
Khu vực 3
47
Quốc lộ 14C
Toàn tuyến
0,5
Xã Lộc Tấn
Khu vực 3
48
Quốc lộ 13 - Hoàng Diệu
Giáp ranh Lộc Tấn
Trụ điện số 95
1,0
Xã Lộc Hiệp
Khu vực 3
49
Quốc lộ 13-Hoàng Diệu
Trụ điện số 95
Trụ điện số 102 (hướng Hoàng Diệu)
1,2
Xã Lộc Hiệp
Khu vực 2
50
Quốc lộ 13-Hoàng Diệu
Trụ điện số 102 (hướng Hoàng Diệu)
Trụ điện số 118 (hướng Hoàng Diệu)
1,4
Xã Lộc Hiệp
Khu vực 2
51
Quốc lộ 13-Hoàng Diệu
Trụ điện số 118 (hướng Hoàng Diệu)
Giáp ranh huyện Bù Đốp
1,2
Xã Lộc Hiệp
Khu vực 2
52
Đường ĐT 756
Ngã ba đi Lộc Quang
Giáp ranh xã Lộc Phú
1,0
Xã Lộc Hiệp
Khu vực 2
53
Các tuyến đường nhựa trong khu quy hoạch trung tâm cụm xã
Toàn tuyến
0,5
Xã Lộc Hiệp
Khu vực 3
54
Đường ĐT 756
Giáp ranh Lộc Hiệp
Trụ điện số 72
0,7
Xã Lộc Phú
Khu vực 3
55
Đường ĐT 756
Trụ điện số 72
Giáp ranh Lộc Quang
1,0
Xã Lộc Phú
Khu vực 3
56
Liên xã Lộc Phú - Lộc Thuận
Cổng chào ấp Bù Nồm
Giáp ranh xã Lộc Thuận
0,6
Xã Lộc Phú
Khu vực 3
57
Đường ĐT 756
Giáp ranh Lộc Phú
Trụ điện số 10 (hướng Minh Lập)
1,0
Xã Lộc Quang
Khu vực 3
58
Đường ĐT 756
Trụ điện số 10 (hướng Minh Lập)
Giáp ranh xã Thanh An
0,7
Xã Lộc Quang
Khu vực 3
59
Liên xã Lộc Quang - Lộc Thuận
Cổng chào ấp Bù Nồm
Giáp ranh xã Lộc Thuận
0,6
Xã Lộc Quang
Khu vực 3
60
Đường nhựa vào UBND xã cũ
Ngã 4 con Nai
Trường mẫu giáo Lộc Quang
0,6
Xã Lộc Quang
Khu vực 3
61
Liên xã Lộc Thuận - Thị trấn
Giáp ranh thị trấn
Ngã ba đội 2, Nông trường VII
0,8
Xã Lộc Thuận
Khu vực 3
62
Liên xã Lộc Thuận - Thị trấn
Ngã ba đội 2, Nông trường VII
Ngã 3 đường liên xã Lộc Thuận - Lộc Điền
0,6
Xã Lộc Thuận
Khu vực 3
63
Liên xã Lộc Thuận - Lộc Điền
UBND xã Lộc Thuận
Giáp ranh Lộc Điền
0,6
Xã Lộc Thuận
Khu vực 3
64
Liên xã Lộc Thuận - Lộc Quang
Ngã ba Tam Lang
Giáp ranh Lộc Quang
0,6
Xã Lộc Thuận
Khu vực 3
65
Quốc lộ 13
Giáp ranh Lộc Tấn
Trạm kiểm soát Hoa Lư
1,0
Xã Lộc Hòa
Khu vực 3
66
Đường nhựa vào UBND xã Lộc Hòa
Giáp QL13
Trạm y tế xã
0,6
Xã Lộc Hòa
Khu vực 3
67
Đường nhựa
Ngã ba ấp 8A
Hết chợ xã
0,6
Xã Lộc Hòa
Khu vực 3
68
Quốc lộ 13
Giáp ranh Lộc Tấn
Trạm kiểm soát Hoa Lư
1,0
Xã Lộc Thạnh
Khu vực 3
69
Đường 13B
Ngã ba Chiu Riu
Cầu suối 1
0,6
Xã Lộc Thạnh
Khu vực 3
70
Các đường vành đai, đường ngang và đường dọc trong khu quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư
0,6
Xã Lộc Thạnh, Lộc Hòa
Khu vực 3
H
Huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng
II
ĐT 741
1
ĐT 741
Giáp ranh huyện Đồng Phú
Đường vào chùa Pháp Tịnh
1,0
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
2
ĐT 741
Đường vào chùa Pháp Tịnh
Trường THCS Nguyễn Du + 200m đi về hướng Bù Nho
2,0
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
3
ĐT 741
Trường THCS Nguyễn Du + 200m đi về hướng Phước Long
Ngã 3 đường vào Nhà máy chế biến mủ cao su
1,5
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
4
ĐT 741
Ngã 3 đường vào Nhà máy chế biến mủ cao su
Ranh xã Bù Nho
1,0
Xã Phú Riềng
Khu vực 3
5
ĐT 741
Giáp ranh xã Phú Riềng
Trạm thu phí Bù Nho
1,0
Xã Bù Nho
Khu vực 3
6
ĐT 741
Trạm thu phí xã Bù Nho
Ngã 3 đi Long Tân
2,0
Xã Bù Nho
Khu vực 2
7
ĐT 741
Ngã 3 đi Long Tân
Ngã 3 Bù Nho đi Long Hà + 300 m đi về hướng Phước Long
3,0
Xã Bù Nho
Khu vực 1
8
ĐT 741
Ngã 3 Bù Nho đi Long Hà + 300 m đi về hướng Phước Long
Đường vào suối Tân + 200m hướng đi Phước Long
2,0
Xã Bù Nho
Khu vực 2
9
ĐT 741
200m hướng đi Phước Long
Giáp ranh xã Long Hưng
1,0
Xã Bù Nho
Khu vực 2
10
ĐT 741
Ranh giới xã Bù Nho
Ranh giới xã Bình Tân
1,0
Xã Long Hưng
Khu vực 2
11
ĐT 741
Ranh xã Long Hưng
+ 500 m về hướng Đồng Xoài
1,0
Xã Bình Tân
Khu vực 3
12
ĐT 741
Ranh UBND xã Bình Tân + 500 m về hướng Đồng Xoài
Giáp ranh phường Phước Bình, thị xã Phước Long
1,0
Xã Bình Tân
Khu vực 2
13
ĐT 741
Ranh xã Đức Hạnh
Đầu ngã ba xưởng đá Thanh Dung
1,0
Xã Phú Nghĩa
Khu vực 3
14
ĐT 741
Đầu ngã ba xưởng đá Thanh Dung
Đầu đường đôi về phía Phước Long
1,2
Xã Phú Nghĩa
Khu vực 2
15
ĐT 741
Đầu đường đôi về phía Phước Long
Cầu Phú Nghĩa
1,5
Xã Phú Nghĩa
Khu vực 1
16
ĐT 741
Cầu Phú Nghĩa
Đầu ngã ba gốc gõ
1,1
Xã Phú Nghĩa
Khu vực 2
17
ĐT 741
Đầu ngã ba gốc gõ
Giáp ranh xã Đăk Ơ
1,2
Xã Phú Nghĩa
Khu vực 3
18
ĐT 741
Ngã 3 Đức Lập
Ranh xã Phú Nghĩa - Đăk Ơ
1,0
Xã Phú Nghĩa
Khu vực 3
19
ĐT 741
Ranh xã Phú Nghĩa - Đăk Ơ
Cách trụ sở UBND xã Đăk Ơ 2 km đi về hướng Phước Long
1,0
Xã Đăk Ơ
Khu vực 3
20
ĐT 741
Cách trụ sở UBND Đăk Ơ 2 km đi về hướng Phước Long
Cách trụ sở UBND Đăk Ơ 1 km đi về hướng Phước Long
1,0
Xã Đăk Ơ
Khu vực 2
21
ĐT 741
Cách trụ sở UBND Đăk Ơ 1 km đi về hướng Phước Long
Cách trụ sở UBND Đăk Ơ 300 m đi về hướng xã Bù Gia Mập
2,0
Xã Đăk Ơ
Khu vực 1
22
ĐT 741
Cách trụ sở UBND Đăk Ơ 300 m đi về hướng xã Bù Gia Mập
Cách trụ sở UBND Đăk Ơ 1 km đi về hướng xã Bù Gia Mập
1,0
Xã Đăk Ơ
Khu vực 2
23
ĐT 741
Cách trụ sở UBND Đăk Ơ 1 km đi về hướng xã Bù Gia Mập
Ranh giới xã Bù Gia Mập
1,0
Xã Đăk Ơ
Khu vực 3
24
ĐT 741
Ranh Xã Đăk Ơ
Ranh tỉnh Đăk Nông
1,0
Xã Bù Gia Mập
Khu vực 3
III
Đường 312
1
Đường 312
Ngã 4 giáp đường ĐT 741
Hết ranh UBND xã Phú Riềng
2,4
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
2
Đường 312
Hết ranh UBND xã Phú Riềng
Ngã 4 Cầu đường
1,5
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
3
Đường 312
Ngã 4 Cầu đường
Ngã 4 Cầu đường + 500 m đi về hướng xã Phú Trung
1,0
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
4
Đường 312
Ngã 4 Cầu đường + 500 m đi về hướng xã Phú Trung
Ranh giữa 2 thôn Phú Vinh và Phú Hòa
1,0
Xã Phú Riềng
Khu vực 2
5
Đường 312
Ranh giữa 2 thôn Phú Vinh và Phú Hòa
Ranh giới xã Phú Trung
1,0
Xã Phú Riềng
Khu vực 3
6
Đường 312
Ngã 3 QL 14 và đường 312
UBND xã + 500 m về hướng QL 14
1,0
Xã Phú Trung
Khu vực 3
7
Đường 312
UBND xã + 500 m về hướng QL 14
UBND xã 1000 m về phía xã Phú Riềng
1,0
Xã Phú Trung
Khu vực 2
8
Đường 312
UBND xã 1000 m về phía xã Phú Riềng
Ranh giới xã Phú Riềng
1,0
Xã Phú Trung
Khu vực 3
IV
Trung tâm Đức Hạnh
1
Trung tâm Đức Hạnh
Ngã 3 ĐT 741
UBND xã Đức Hạnh + 300 m
1,0
Xã Đức Hạnh
Khu vực 1
2
Trung tâm Đức Hạnh
UBND xã Đức Hạnh + 300 m
Ngã 3 Phú Văn
1,0
Xã Đức Hạnh
Khu vực 2
V
Đường ĐT 759
1
Đường ĐT 759
Ranh giới huyện Bù Đốp
Ngã 3 rẽ vào đường thôn Bình Tiến
1,0
Xã Phước Minh
Khu vực 3
2
Đường ĐT 759
Ngã 3 rẽ vào đường thôn Bình Tiến
Ranh xã Đa Kia
1,0
Xã Phước Minh
Khu vực 2
3
Đường ĐT 759
Ranh giới xã Phước Minh
Hết ranh đất nhà thờ An Bình (về phía UBND xã Đa Kia)
1,2
Xã Đa Kia
Khu vực 2
4
Đường ĐT 759
Hết ranh đất nhà thờ An Bình (về phía UBND xã Đa Kia)
Hết ranh đất trụ sở Nông trường 2 - CTy CS Phú Riềng (về phía UBND xã Đa Kia)
1,0
Xã Đa Kia
Khu vực 2
5
Đường ĐT 759
Hết ranh đất trụ sở Nông trường 2 - CTy CS Phú Riềng (về phía UBND xã Đa Kia)
Ngã 3 Nhà máy nước
1,2
Xã Đa Kia
Khu vực 1
6
Đường ĐT 759
Ngã 3 Nhà máy nước
Ranh xã Bình Sơn
1,0
Xã Đa Kia
Khu vực 3
7
Đường ĐT 759
Ranh xã Đa Kia
Ngã 3 Phú Châu + 100 m về phía xã Đa kia
1,0
Xã Bình Sơn
Khu vực 3
8
Đường ĐT 759
Ngã 3 Phú Châu + 100 m về phía xã Đa kia
Ranh phường Long Phước, thị xã Phước Long
1,2
Xã Bình Sơn
Khu vực 2
9
Đường ĐT 759
Giáp ranh xã Phước Tín, thị xã Phước Long
điện số 19A hướng đi Bù Na
1,0
Xã Phước Tân
Khu vực 2
10
Đường ĐT 759
điện số 19A hướng đi Bù Na
Giáp ranh huyện Bù Đăng
1,0
Xã Phước Tân
Khu vực 3
VI
Đường ĐT 757
1
Đường ĐT 757
Ngã 3 Bù Nho
Hết đất đường THPT Nguyễn Khuyến +100 m về hướng Long Hà
3,0
Xã Bù Nho
Khu vực 2
2
Đường ĐT 757
Hết đất trường THPT Nguyễn Khuyến + 100 m về hướng Long Hà
Ranh xã Long Hà
1,4
Xã Bù Nho
Khu vực 3
3
Đường ĐT 757
Ranh xã Bù Nho
Ranh trường Tiểu học Long Hà B
1,0
Xã Long Hà
Khu vực 3
4
Đường ĐT 757
Ranh trường Tiểu học Long Hà B
Cách UBND xã Long Hà 500m hướng Bù Nho
0,7
Xã Long Hà
Khu vực 3
5
Đường ĐT 757
Cách UBND xã Long Hà 500m hướng Bù Nho
Ranh trụ sở UBND xã Long Hà
1,0
Xã Long Hà
Khu vực 2
6
Đường ĐT 757
Ranh trụ sở UBND xã Long Hà
Hết ranh trường THPT Ngô Quyền (điểm trường cũ)
1,7
Xã Long Hà
Khu vực 1
7
Đường ĐT 757
Hết ranh trường THPT Ngô Quyền (điểm trường cũ)
Chùa Long Hà
1,2
Xã Long Hà
Khu vực 2
8
Đường ĐT 757
Chùa Long Hà
Cầu Trà Thanh
0,8
Xã Long Hà
Khu vực 3
VII
Đường ĐT 760
1
Đường ĐT 760
Ngã 3 Hạnh Phúc
Ngã 3 NT Tỉnh ủy Tiền Giang
1,0
Xã Phú Nghĩa
Khu vực 2
2
Đường ĐT 760
Ngã 3 Phú Văn (ngã ba NT Tỉnh ủy Tiền Giang) giáp ranh xã Phú Nghĩa, Đức Hạnh hướng Phú Nghĩa
Trạm y tế xã Phú Văn hướng Bù Đăng
1,0
Xã Phú Văn
Khu vực 1
3
Đường ĐT 760
Trạm y tế xã Phú Văn hướng Bù Đăng
Chùa Thanh Hoa hướng Bù Đăng
1,0
Xã Phú Văn
Khu vực 2
4
Đường ĐT 760
Chùa Thanh Hoa hướng Bù Đăng
Hết ranh chợ Phú Văn + 200m hướng Bù Đăng
1,0
Xã Phú Văn
Khu vực 1
5
Đường ĐT 760
Hết ranh chợ Phú Văn + 200m hướng Bù Đăng
Giáp ranh huyện Bù Đăng
1,0
Xã Phú Văn
Khu vực 3
VIII
Đường liên xã Long Hưng
Cách trụ sở UBND xã Long Hưng 200 m về phía đường ĐT 741
Cách trụ sở UBND xã Long Hưng 1 km về phía nông trường 4
1,0
Xã Long Hưng
Khu vực 2
IX
Đường liên xã Bình Thắng
Ranh trụ sở NT 1 (cũ)
Đi xã Đa Kia 1,5 km
1,0
Xã Bình Thắng
Khu vực 2
X
Trung tâm Long Bình
1
Cách trụ sở UBND xã 500 m về hướng xã Long Hà
Cầu xã Long Bình
1,0
Xã Long Bình
Khu vực 2
2
Cầu xã Long Bình
Cầu xã Long Bình + 400m hướng Bình Thắng
1,0
Xã Long Bình
Khu vực 3
XI
Trung tâm xã Long Tân
UBND xã + 2.500 m về hướng Bù Nho
UBND xã + 1.000 m về hướng ấp 4, ấp 5
1,5
Xã Long Tân
Khu vực 3
XII
Đ ườn g liên xã Long Hà
1
Từ ngã ba đường ĐT 757 đi xã Long Bình
Đầu đập NT6
0,8
Xã Long Hà
Khu vực 1
2
Đầu đập NT 6
Ranh xã Long Bình
1,0
Xã Long Hà
Khu vực 3
XIII
Đường nội ô TTTM Bù Nho
1
Số 2 TTTM Bù Nho
Lô đất LA2-1
Lô đất LC1-9
2,0
Xã Bù Nho
Khu vực 1
2
Số 4 TTTM Bù Nho
Lô đất LE1-1
Lô đất LC2-6
2,0
Xã Bù Nho
Khu vực 1
3
Số 6 TTTM Bù Nho
Lô đất LF1-2
Lô đất LC2-15
2,0
Xã Bù Nho
Khu vực 1
XIV
Đường nội ô TTTM Phú Riềng
1
Đường số 1 TTTM Phú Riềng
Tiếp giáp đường DH 312
Tiếp giáp đường số 3 TTTM
2,5
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
2
Đường số 2 TTTM Phú Riềng
Tiếp giáp đường DH 312
Tiếp giáp đường số 3 TTTM
2,5
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
3
Đường số 3 TTTM Phú Riềng
Lô phố chợ LG 24 + 200m về hướng đông
Hết ranh chợ cũ
1,8
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
XV
Đường thôn 19/5
1
Ngã ba thôn 19/5
Cống 19/5 (ranh giới xã Phú Nghĩa và Đức Hạnh)
1,0
Xã Đức Hạnh
Khu vực 3
2
Cống 19/5 (ranh giới xã Phú Nghĩa và Đức Hạnh)
Ngã ba đường ĐT 741
0,5
Xã Phú Nghĩa
Khu vực 2
XVI
Đường vòng nối đư ờn g ĐT 741 với đường ĐT 312
Ngã ba tiếp giáp ĐT 741
Ngã ba tiếp giáp ĐT 312
1,0
Xã Phú Riềng
Khu vực 3
XVII
Đường vào nông trường 10 cũ
Ngã tư Phú Riềng
Giáp lô cao su nông trường 10
1,0
Xã Phú Riềng
Khu vực 1
XVIII
Đường liên xã Bù Nho đi Long Tân
Ngã ba ĐT 741 đường vào Long Tân
Hết ranh trụ sở NT 9 hướng vào xã Long Tân
1,0
Xã Bù Nho
Khu vực 3
XIX
Đ ườ ng liên xã Đa Kia đi Bình Thắng
Ngã ba tiếp giáp ĐT 759
Ngã ba tiếp giáp ĐT 759 +500m hướng đi Bình Thắng
1,0
Xã Đa Kia
Khu vực 2
XX
Đ ườ ng liên X ã Bình Tân đ i xã Phư ớ c Tân
Ngã ba Bình Hiếu - giáp đường ĐT 741
Nhà ông Bùi Mót + 200m hướng về NT8
0,7
Xã Bình Tân
Khu vực 3
XXI
Đ ườn g liên xã Bình Tân đi Ph ướ c B ì nh
Ngã ba Bưu điện Bình Hiếu
Ngã ba Bưu điện Bình Hiếu + 200m hướng về phường Phước Bình
0,7
Xã Bình Tân
Khu vực 3
XXII
Đường QL14
Km 17+900m hướng đi Đồng Xoài
Km 21+150m hướng đi Bù Đăng
1,0
Xã Phú Trung
Khu vực 2
XXIII
Đường thôn 1 xã Phú Văn
Ngã tư kinh tế mới, giáp ranh xã Đức Hạnh, chạy theo bên hông Bưu điện, trường học
Trụ điện số 13 hướng nam (nhà ông Tuấn) +220 m
0,4
Xã Phú Văn
Khu vực 3
XXIV
Các tuyến đường trung tâm xã Bù Gia Mập
1
Trạm cấp nước
Cổng vườn Quốc gia Bù Gia Mập
0,5
Xã Bù Gia Mập
Khu vực 3
2
Trụ sở UBND xã
Nhà ông Lê Văn Thiện
0,5
Xã Bù Gia Mập
Khu vực 3
3
Nhà ông Điểu Xa Rông
Ngã ba nhà bà Đặng Thị Hon
0,5
Xã Bù Gia Mập
Khu vực 3
4
Trạm y tế xã
Nhà bà Nguyễn Ngọc Hiền
0,5
Xã Bù Gia Mập
Khu vực 3
5
Nhà ông Hà Văn Toàn
Nhà ông Nguyễn Văn Đủ
0,5
Xã Bù Gia Mập
Khu vực 3
6
Nhà ông Chu Văn Dũng
Ngã ba nhà bà Đặng Thị Hon
0,5
Xã Bù Gia Mập
Khu vực 3
7
Nhà ông Nguyễn Trọng Hiếu
Suối (sau Trường học)
0,5
Xã Bù Gia Mập
Khu vực 3
XXV
Đường liên xã Bình Tân đi Bình Sơn
Ranh giới TX Bình Long
Xưởng điều Nam Đô
0,7
Xã Bình Tân
Khu vực 3
XXVI
Đường tổ 15 khu, thôn 3 x ã Phú Văn
Giáp đường ĐT 760 (lò rèn ông Nam)
Hết đường bê tông (đối diện nhà ông Kiêm)
0,45
Xã Phú Văn
Khu vực 3
I
Huyện Bù Đốp
1
ĐT 759B
Trụ điện 148
Trụ điện 181
1,0
Xã Tân Thành
Khu vực 2
2
ĐT 759B
Trụ điện 181
Trụ điện 185
1,2
Xã Tân Thành
Khu vực 1
3
ĐT 759B
Trụ điện 185
Trụ điện 190
1,5
Xã Tân Thành
Khu vực 1
4
ĐT 759B
Trụ điện 190
Trụ điện 191
1,2
Xã Tân Thành
Khu vực 1
5
ĐT 759B
Trụ điện 191
Trụ điện 209
1,0
Xã Tân Thành
Khu vực 2
6
ĐT 759B
Trụ điện 209
Trụ điện 234
1,0
Xã Tân Tiến
Khu vực 2
7
ĐT 759B
Trụ điện 234
Trụ điện 240
1,0
Xã Tân Tiến
Khu vực 1
8
ĐT 759B
Trụ điện 240
Trụ điện 262
1,0
Xã Tân Tiến
Khu vực 2
9
ĐT 759B
Trụ điện 262
Trụ điện 268B
0,9
Xã Thanh Hòa
Khu vực 2
10
ĐT 759B
Trụ điện 268B
Trụ điện 282
1,0
Xã Thanh Hòa
Khu vực 2
11
ĐT 759B
Trụ điện 282
Trụ điện 297
1,0
Xã Thanh Hòa
Khu vực 1
12
ĐT 759B
Trụ điện 324 (Ranh TT Thanh Bình)
Giáp ranh đất ông Liêu A Linh
1,2
Xã Thiện Hưng
Khu vực 1
13
ĐT 759B
Giáp ranh đất ông Liêu A Linh
Trụ điện 348 (Ngã ba đồi chi khu)
1,0
Xã Thiện Hưng
Khu vực 2
14
ĐT 759B
Trụ điện 348 (Ngã ba đ ồ i chi khu)
Trụ điện 351 (Ngã ba thôn 6)
1,3
Xã Thiện Hưng
Khu vực 1
15
ĐT 759B
Trụ điện 351
Trụ điện 373
1,0
Xã Thiện Hưng
Khu vực 2
16
ĐT 759B
Trụ điện 369
Trụ điện 437
1,0
Xã Hưng Phước
Khu vực 2
17
ĐT 759B
Trụ điện 437
Cửa khẩu Hoàng Diệu
1,0
Xã Hưng Phước
Khu vực 3
18
ĐT 759B
Trụ điện 373
Trụ điện 437
1,0
Xã Phước Thiện
Khu vực 2
19
ĐT 759B
Trụ điện 437
Cửa khẩu Hoàng Diệu
1,0
Xã Phước Thiện
Khu vực 3
20
Đường liên doanh
Đường ĐT 759B vào 30m
Hết ranh đất trường THCS xã Tân Thành
1,2
Xã Tân Thành
Khu vực 3
21
Đường liên doanh
Hết ranh đất trường THCS xã Tân Thành
Đồn cầu trắng
0,6
Xã Tân Thành
Khu vực 3
22
Đường Sóc Nê
Ngã ba Sóc Nê vào 60m
Hết ranh đất trường cấp II+III và trường tiểu học
0,5
Xã Tân Tiến
Khu vực 3
23
Đường Sóc Nê
Hết ranh đất trường cấp II+III và trường tiểu học
Suối Đá
0,3
Xã Tân Tiến
Khu vực 3
24
Đường ĐT 759
Ngã ba nhà ông Luyện
Cầu sông Bé mới
1,0
Xã Thanh Hòa
Khu vực 3
25
Đường D11 vào UBND xã Thanh Hòa
Giáp TT Thanh Bình
Ngã ba nhà ông Nhãn
0,7
Xã Thanh Hòa
Khu vực 3
26
Đường D11 vào UBND xã Thanh Hòa
Ngã ba nhà ông Nhãn
Ngã ba nhà ông Rụ
0,6
Xã Thanh Hòa
Khu vực 3
27
Đường D11 vào UBND xã Thanh Hòa
Ngã ba nhà ông Rụ
Rẫy ông Thành PCT UB
0,5
Xã Thanh Hòa
Khu vực 3
28
Đường nhựa
Ngã ba đồi chi khu
Ngã ba nhà bà Ti thôn 3
1,0
Xã Thiện Hưng
Khu vực 3
29
Đường quanh chợ Thiện Hưng
Toàn tuyến
1,2
Xã Thiện Hưng
Khu vực 2
30
Đường trong khu vực chợ
Toàn tuyến
1,3
Xã Thiện Hưng
Khu vực 1
31
Đường nhựa
Từ ngã ba chợ
Bệnh viện E717
1,0
Xã Thiện Hưng
Khu vực 3
32
Đường quanh Bến xe mới Thiện Hưng
Toàn tuyến
1,0
Xã Thiện Hưng
Khu vực 2
33
Đường nhựa
Ngã ba thôn 6
Trụ điện 10 nhà ông Lưu Văn Châu
1,0
Xã Thiện Hưng
Khu vực 3
34
Đường nhựa
Ngã ba bến xe mới vào 360m (Không t í nh các thửa đ ất tiếp giáp đường ĐT 759B)
Hết ranh đất Trung tâm học tập cộng đồng
0,4
Xã Thiện Hưng
Khu vực 3
J
Huyện Bù Đăng
I
Đường QL14
1
Quốc lộ 14
Ranh giới huyện Đồng Phú
Cầu 23
1,0
Xã Nghĩa Trung
Khu vực 2
2
Quốc lộ 14
Cầu 23
Hết ranh Trường THCS Nghĩa Trung
0,8
Xã Nghĩa Trung
Khu vực 1
3
Quốc lộ 14
Hết ranh Trường THCS Nghĩa Trung
Ranh xã Đức Liễu-Nghĩa Bình
1,0
Xã Nghĩa Bình
Khu vực 3
4
Quốc lộ 14
Ranh giới xã Đức Liễu - Nghĩa Bình
Cầu Pan Toong
1,0
Xã Đức Liễu
Khu vực 3
5
Quốc lộ 14
Cầu Pa Toong
Hết ranh trụ sở UBND xã Đức Liễu
1,0
Xã Đức Liễu
Khu vực 2
6
Quốc lộ 14
Hết ranh trụ sở UBND xã Đức Liễu
Ngã ba Sao Bọng - Bù Đăng 400m
1,2
Xã Đức Liễu
Khu vực 1
7
Quốc lộ 14
Ngã ba Sao Bọng = Bù Đăng + 400m
Ngã ba đường 36
0,8
Xã Đức Liễu
Khu vực 2
8
Quốc lộ 14
Ngã ba đường 36
Cầu 38 (Đức Liễu)
0,8
Xã Đức Liễu
Khu vực 3
9
Đường QL 14 cũ
Ngã ba 33
Ngã ba Đức Liễu
1,0
Xã Đức Liễu
Khu vực 3
10
Quốc lộ 14
Cầu 38 (Đức Liễu)
Ngã ba Nông trường Minh Hưng
1,0
Xã Minh Hưng
Khu vực 3
11
Đường vào Nông trường Minh Hưng
Ngã ba Nông trường Minh Hưng
Hết ranh Nông trường Minh Hưng
1,0
Xã Minh Hưng
Khu vực 3
12
Quốc lộ 14
Ngã ba Nông trường Minh Hưng
Ranh Trường TH Minh Hưng + 200m hướng NT
0,8
Xã Minh Hưng
Khu vực 3
13
Quốc lộ 14
Hết ranh Trường TH Minh Hưng + 200m hướng NT
Hết ranh XN chế biến hạt điều Mai Hương
1,0
Xã Minh Hưng
Khu vực 1
14
Quốc lộ 14
Hết ranh XN chế biến hạt điều Mai Hương
Cống Hai Tai
1,0
Xã Minh Hưng
Khu vực 3
15
Quốc lộ 14
Ranh giới thị trấn Đức Phong - Đoàn Kết
Ranh giới xã Đoàn Kết - Thọ Sơn
1,0
Xã Đoàn Kết
Khu vực 3
16
Quốc lộ 14
Ranh giới xã Đoàn Kết - Thọ Sơn
Ngã ba Sơn Hiệp
1,0
Xã Thọ Sơn
Khu vực 3
17
Quốc lộ 14
Ngã ba Sơn Hiệp
Chợ dân lập Thọ Sơn + 200m hướng xã Phú Sơn
1,0
Xã Thọ Sơn
Khu vực 2
18
Quốc lộ 14
Chợ dân lập Thọ Sơn + 200m hướng xã Phú Sơn
Ranh giới xã Thọ Sơn - Phú Sơn
1,0
Xã Thọ Sơn
Khu vực 3
19
Quốc lộ 14
Ranh giới xã Thọ Sơn - Phú Sơn
Đập thủy lợi Nông trường
1,0
Xã Phú Sơn
Khu vực 3
20
Quốc lộ 14
Đập thủy lợi Nông trường
Cổng vào Nông trường
1,0
Xã Phú Sơn
Khu vực 2
21
Quốc lộ 14
Cổng vào Nông trường
Ranh giới tỉnh Đăk Nông
1,0
Xã Phú Sơn
Khu vực 3
II
Đường ĐT 760
1
ĐT 760
Ngã ba Minh Hưng
Hết ranh nhà ông Vũ Văn Hảo
1,0
Xã Minh Hưng
Khu vực 1
2
ĐT 760
Hết ranh nhà ông Vũ Văn Hảo
Ranh nhà ông Trần Hùng
1,0
Xã Minh Hưng
Khu vực 2
3
ĐT 760
Hết ranh nhà ông Trần Hùng
Cầu Sông Lấp
1,0
Xã Minh Hưng
Khu vực 3
4
ĐT 760
Cầu Sông Lấp
Ngã ba tình Nghĩa
1,0
Xã Bình Minh
Khu vực 3
5
ĐT 760
Ngã ba tình nghĩa
Hội trường thôn 3 xã Bình Minh
1,0
Xã Bình Minh
Khu vực 2
6
ĐT 760
Hội trường thôn 3 xã Bình Minh
Cầu Sập
1,0
Xã Bình Minh
Khu vực 3
7
ĐT 760
Cầu Sập
Ranh Nhà Văn hóa Bom Bo
1,0
Xã Bom Bo
Khu vực 3
8
ĐT 760
Ranh Nhà văn hóa Bom Bo
Hết ranh nhà ông Vũ Văn Hướng
0,8
Xã Bom Bo
Khu vực 1
9
Đường liên xã Bom Bo - Đak Nhau
Ngã tư Bom Bo
Hết ranh cây xăng Hương Thi
1,0
Xã Bom Bo
Khu vực 2
10
Đường liên xã Bom Bo - Đak Nhau
Hết ranh cây xăng Hương Thi
Cầu đi Đak Nhau
1,0
Xã Bom Bo
Khu vực 3
11
Đường liên xã Bom Bo - Đak Nhau
Cầu đi Đak Nhau
Hết ranh Trường Lương Thế Vinh
0,8
Xã Bom Bo
Khu vực 3
12
Đường liên xã Bom Bo - Đak Nhau
Hết ranh Trường Lương Thế Vinh
Ranh giới xã Bom Bo - Đăk Nhau
0,8
Xã Bom Bo
Khu vực 3
13
Đường liên xã Bom Bo - Đak Nhau
Ranh giới xã Bom Bo - Đăk Nhau
Hết ranh nhà ông Trường (Kế toán xã)
0,8
Xã Đak Nhau
Khu vực 3
14
Đường liên xã Bom Bo - Đak Nhau
Hết ranh nhà ông Trường (Kế toán xã)
Cống thoát nước trước nhà ông Thành
1,0
Xã Đak Nhau
Khu vực 3
15
Đường đi Đăk Liên
Ngã tư Bom Bo
Ngã tư nhà ông Đỗ Đình Hùng
1,0
Xã Bom Bo
Khu vực 3
16
Đường đi Đăk Liên
Ngã tư nhà ông Đỗ Đình Hùng
Hết ranh đất nhà bà Doanh Thị Bông
0,7
Xã Bom Bo
Khu vực 3
17
Đường Nội Ô
Ranh nhà ông Ba Thành
Ngã ba Cây xăng Hương Thi đường đi Đăk Nhau
0,8
Xã Bom Bo
Khu vực 2
18
Đường Nội Ô
Ranh nhà ông Cao Văn Yên
Ngã ba đường nhà Ông Trường
1,0
Xã Bom Bo
Khu vực 3
19
ĐT 760
Hết ranh nhà ông Vũ Văn Hướng
Ngã ba ông Xây
1,0
Xã Đường 10 - Bom Bo
Khu vực 3
20
ĐT 760
Ngã ba ông Xây
Ranh trường TH Võ Thị Sáu
1,0
Xã Đường 10
Khu vực 3
21
ĐT 760
Ranh trường TH Võ Thị Sáu
Ranh nhà ông Nguyễn Quốc Đạt (quán café Mỹ Châu)
1,0
Xã Đường 10
Khu vực 2
22
ĐT 760
Ranh nhà ông Nguyễn Quốc Đạt (quán café Mỹ Châu)
Ranh giới huyện Phước Long
1,0
Xã Đường 10
Khu vực 3
III
Đường hai bên chợ Minh Hưng
Hành lang nhà lồng chợ chính
Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m
1,5
Xã Minh Hưng
Khu vực 1
IV
Đ ườn g hai bên chợ Nghĩa Trung
Hành lang nhà lồng chợ chính
Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m
1,0
Xã Nghĩa Trung
Khu vực 2
V
Đường ha i bên chợ Bom Bo
Hành lang nhà lồng chợ chính
Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m
1,0
Xã Bom Bo
Khu vực 2
VI
Đường hai b ê n chợ Thống Nhất
Hành lang nhà lồng chợ chính
Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m
1,0
Xã Thống Nhất
Khu vực 2
VII
Đường hai bên chợ Thọ Sơn
Hành lang nhà lồng chợ chính
Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m
1,0
Xã Thọ Sơn
Khu vực 2
VIII
Đường Sao Bọng - Đăng Hà
1
Ngã ba Sao Bọng
Ngã ba Sao Bọng +300m
1,0
Xã Đức Liễu
Khu vực 2
2
Ngã ba Sao Bọng + 300m hướng Đăng Hà
Ranh xã Đức Liễu-Thống Nhất
1,0
Xã Đức Liễu
Khu vực 3
3
Ranh xã Đức Liễu
Ranh trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (điểm trường thôn 7)
0,8
Xã Thống Nhất
Khu vực 3
4
Ranh trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (điểm trường thôn 7)
Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất ra Sao Bọng +400m
1,0
Xã Thống Nhất
Khu vực 3
5
Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất ra Sao Bọng +400m
Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất đi Đăng Hà +300m
1,0
Xã Thốnq Nhất
Khu vực 2
6
Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất đi Đăng Hà +300m
Ngã ba Tám Láo (thôn 9)
1,0
Xã Thống Nhất
Khu vực 3
7
Ngã ba Tám Láo (thôn 9)
Ranh xã Thông Nhất - Đăng Hà
0,8
Xã Thống Nhất
Khu vực 3
8
Ranh xã Thống Nhất - Đăng Hà
Cầu Đăng Hà, Cát Tiên
0,8
Xã Đăng Hà
Khu vực 3
IX
Đường ĐT 755
1
Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất
Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất hướng đi xã Phước Sơn + 500m
1,0
Xã Thống Nhất
Khu vực 2
2
Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất hướng đi xã Phước Sơn + 500m
Ranh giới xã Thống Nhất - Phước Sơn
1,0
Xã Thống Nhất
Khu vực 3
3
Ranh giới xã Thống Nhất - Phước Sơn
Hết ranh nhà ông Nguyễn Tấn Đá (thôn 3)
1,0
Xã Phước Sơn
Khu vực 3
4
Hết ranh nhà ông Nguyễn Tấn Đá (thôn 3)
Cống nước nhà bà Trần Thị Dung (ấp 4)
1,0
Xã Phước Sơn
Khu vực 2
5
Cống nước nhà bà Trần Thị Dung (ấp 4)
Cầu Tân Minh
1,0
Xã Phước Sơn, Đoàn Kết
Khu vực 3
6
Cầu Tân Minh
Ranh TT Đức Phong
0,8
Xã Đoàn Kết
Khu vực 2
7
Ngã tư Thống Nhất đi Lam Sơn
Hết tuyến
0,5
Xã Thống Nhất
Khu vực 3
X
Đường Đoàn Kết - Đồng Nai
1
Ngã ba Vườn chuối
Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai = QL 14 + 100 m
0,8
Xã Đoàn Kết - Đồng Nai
Khu vực 3
2
Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai
Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai = QL 14+ 100 m
1,0
Xã Đồng Nai
Khu vực 2
3
Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai vào xã cũ + 500m
Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai = trảng cỏ Bù Lạch + 1.000m
1,0
Xã Đồng Nai
Khu vực 2
XI
Đ ườn g ĐT 759
Ngã ba QL14
Ranh giới xã Phước Tân, H.Bù Gia Mập
1,0
Xã Nghĩa Trung
Khu vực 3
XII
Đ ườn g ĐT-753B
Ngã ba 21 đi qua Lam Sơn
Hết tuyến
0,5
Xã Nghĩa Trung
Khu vực 3
XIII
Đường hai bên chợ Đ ứ c L iễu
Hết tuyến
1,2
Xã Đức Liễu
Khu vực 1
XIV
Đ ườ ng nhựa
Ngã ba đường ĐT 755
Đường Lý Thường Kiệt
1,0
Xã Đoàn Kết
Khu vực 3
PHỤ LỤC 3
BẢNG PHÂN VÙNG CÁC LOẠI XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 33/20 1 5/QĐ-UBND ngày 17 /9/2015 của UBND tỉnh)
Số TT
Huyện, thị xã
P hân vùng
QĐ công nhận xã miền núi
X ã miền núi
X ã trung du
I
THỊ XÃ ĐỒ NG XOÀI
1
Phường Tân Phú
x
2
Phường Tân Đông
x
3
Phường Tân Bình
x
4
Phường Tân Xuân
x
5
Phường Tân Thiện
x
6
Xã Tiến Thành
x
7
Xã Tân Thành
x
8
Xã Tiến Hưng
x
II
THỊ XÃ BÌ NH LONG
1
Phường Hưng Chiến
x
2
Phường An Lộc
x
3
Phường Phú Thịnh
x
4
Phường Phú Đức
x
5
Xã Thanh Lương
x
QĐ số 68/UBQĐ ngày 09/8/1997
6
Xã Thanh Phú
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
III
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
1
Phường Thác Mơ
x
QĐ số 42/1997/UBQĐ ngày 23/5/1997
2
Phường Long Thủy
x
3
Phường Phước Bình
x
QĐ số 42/1997/UBQĐ ngày 23/5/1997
4
Phường Long Phước
x
5
Phường Sơn Giang
x
QĐ số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998
6
Xã Long Giang
x
QĐ số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 (tách ra từ Sơn Giang)
7
Xã Phước Tín
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
IV
HUYỆ N CHƠN THÀNH
1
Thị trấn Chơn Thành
x
2
Xã Thành Tâm
x
3
Xã Minh Lập
x
4
Xã Quang Minh
x
5
Xã Minh Hưng
x
6
Xã Minh Long
x
7
Xã Minh Thành
x
8
Xã Nha Bích
x
9
Xã Minh Thắng
x
V
HUYỆ N ĐỒ NG PHÚ
1
Thị trấn Tân Phú
x
2
Xã Thuận Lợi
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
3
Xã Đồng Tâm
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
4
Xã Tân Phước
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
5
Xã Thuận Phú
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
6
Xã Đồng Tiến
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
7
Xã Tân Hưng
x
8
Xã Tân Lợi
x
9
Xã Tân Lập
x
10
Xã Tân Hòa
x
11
Xã Tân Tiến
x
VI
HUYỆN HỚN QUẢ N
1
Xã Thanh An
x
QĐ số 68/UBQĐ ngày 09/8/1997
2
Xã An Khương
x
QĐ số 68/UBQĐ ngày 09/8/1997
5
Xã Phước An
x
QĐ số 68/UBQĐ ngày 09/8/1997
4
Xã An Phú
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
5
Xã Tân Lợi
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
6
Xã Tân Hưng
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
7
Xã Minh Đức
x
8
Xã Minh Tâm
x
9
Xã Thanh Bình
x
10
Xã Tân Khai
x
11
Xã Đồng Nơ
x
12
Xã Tân Hiệp
x
13
Xã Tân Quan
x
VII
HUYỆ N LỘ C NINH
1
Thị trấn Lộc Ninh
x
2
Xã Lộc Hòa
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
3
Xã Lộc An
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
4
Xã Lộc Tấn
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
5
Xã Lộc Hiệp
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
6
Xã Lộc Quang
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
7
Xã Lộc Thành
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
8
Xã Lộc Thạnh
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
9
Xã Lộc Thiện
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
10
Xã Lộc Thịnh
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
11
Xã Lộc Phú
x
QĐ số 61/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009
12
Xã Lộc Thuận
x
13
Xã Lộc Thái
x
14
Xã Lộc Điền
x
15
Xã Lộc Hưng
x
16
Xã Lộc Khánh
x
VIII
HUYỆ N BÙ GIA MẬ P VÀ PHÚ RIỀ NG
1
Xã Long Tân
x
QĐ số 26/1998/QĐ-UB ngày 16/3/1998
2
Xã Đăk Ơ
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
3
Xã Đức Hạnh
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
4
Xã Đak Kia
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
5
Xã Bình Thắng
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
6
Xã Long Hưng
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
7
Xã Phước Tân
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997 (tách ra từ Phước Tín)
8
Xã Bù Nho
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
9
Xã Long Hà
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
10
Xã Phú Riềng
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
11
Xã Bù Gia Mập
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
12
Xã Long Bình
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
13
Xã Phú Trung
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
14
Xã Phú Nghĩa
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
15
Xã Phú Văn
x
QĐ số 61/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009
16
Xã Phước Minh
x
QĐ số 61/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009
17
Xã Bình Tân
x
QĐ số 61/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009
18
Xã Bình Sơn
x
QĐ số 61/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009
IX
HUYỆ N BÙ ĐỐ P
1
Thị trấn Thanh Bình
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
2
Xã Hưng Phước
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
3
Xã Thiện Hưng
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
4
Xã Thanh Hòa
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
5
Xã Tân Tiến
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
6
Xã Phước Thiện
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
7
Xã Tân Thành
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
X
HUYỆ N BÙ ĐĂNG
1
Thị trấn Đức Phong
x
QĐ số 68/UBQĐ ngày 9/8/1997
2
Xã Đức Liễu
x
QĐ số 68/UBQĐ ngày 9/8/1997
3
Xã Đường 10
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997 (tách ra từ Đăk Nhau)
4
Xã Đăk Nhau
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
5
Xã Thọ Sơn
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
6
Xã Minh Hưng
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
7
Xã Đoàn Kết
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
8
Xã Đồng Nai
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
9
Xã Thống Nhất
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
10
Xã Nghĩa Trung
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
11
Xã Đăng Hà
x
QĐ số 42/1997/QĐ-UB ngày 23/5/1997
12
Xã Phú Sơn
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
13
Xã Bom Bo
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
14
Xã Phước Sơn
x
QĐ số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007
15
Xã Nghĩa Bình
x
QĐ số 61/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009
16
Xã Bình Minh
x
QĐ số 61/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009
Đối với các xã mới thành lập được tách ra từ một xã hiện có, thì xã mới thành lập được xếp cùng loại với xã gốc. Trường hợp xã mới hình thành từ nhiều xã hiện có, thì xã mới được xếp cùng loại với xã có điều kiện thuận lợi nhất./.