QUYẾT ĐỊNH Điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2 015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; C ăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/20 1 4/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Ch í nh ph ủ quy định chi tiết th i hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định s ố 44/20 1 4/NĐ-CP ngày 1 5 tháng 5 năm 2014 của Ch í nh ph ủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định s ố 1 04/2014/NĐ-CP ngày 14 th á ng 11 năm 2014 của Ch í nh phủ quy định về Khung gi á đất;
Căn cứ Nghị định s ố 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNM T ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thực hiện theo Công văn số 475/HĐND-KT ngày 13/12/20 1 6 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s ố 885/TTr-STNM T ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh như sau:
1. Điều chỉnh đoạn 1, khoản 3
Điều 6 Quy định như sau:
“Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó và phải phù hợp với quy định tại khoản 4,
Điều 10 Quy định này.”
2. Điều chỉnh đoạn 1, khoản 3
Điều 7 Quy định như sau:
“Xác định giá đất: Đất ở tại đô thị nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó và phải phù hợp với quy định tại khoản 4,
Điều 10 Quy định này.”
3. Điều chỉnh khoản 3
Điều 10 Quy định như sau:
“Đơn giá 01 m 2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng loại đường phố, cùng vị trí.”
4. Điều chỉnh khoản 10
Điều 10 Quy định như sau:
“Đơn giá các loại đất (không bao gồm các loại đất có thời hạn sử dụng đất lâu dài theo quy định của Luật Đất đai 2013) quy định tại Quy định này tính cho thời hạn sử dụng đất là 50 năm.”
5. Điều chỉnh bảng giá đất trồng cây hàng năm của một số huyện, thị xã tại
Điều 12 Quy định như sau:
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miền núi
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng
a
Đất nằm xen kẽ trong khu quy hoạch đất ở đô thị
80
b
Đất nằm xen kẽ trong khu quy hoạch đất nông nghiệp
60
6. Điều chỉnh bảng giá đất trồng cây lâu năm của một số huyện, thị xã tại
Điều 13 Quy định như sau:
Số TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miền núi
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng
a
Đất nằm xen kẽ trong khu quy hoạch đất ở đô thị
150
b
Đất nằm xen kẽ trong khu quy hoạch đất nông nghiệp
100
2
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
36
II
Thị xã Bình Long
1
Xã Thanh Lương
33
III
Thị xã Phước Long
1
Phường Long Phước
80
2
Phường Long Thủy
72
3
Phường: Sơn Giang, Thác Mơ
72
4
Phường Phước Bình
80
5
Xã: Long Giang
65
45
VII
Huyện Bù Đăng
1
Thị trấn Đức Phong
42
35
30
2
Minh Hưng
36
3
Thống Nhất
34
4
Phước Sơn (đường ĐT755 đoạn từ Ngã 3 Xe Vàng đến ranh xã Phước Sơn - Thống Nhất)
34
IX
Huyện Bù Đốp
1
Xã: Tân Tiến, Thanh Hòa
40
2
Xã Thiện Hưng
40
30
7. Điều chỉnh bảng giá đất nuôi trồng thủy sản của một số huyện, thị xã tại
Điều 16 Quy định như sau:
S ố TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí)
( 1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã miền núi
VI
Huyện Đồng Phú
1
Thị trấn Tân Phú
28
8. Điều chỉnh bảng giá đất ở khu vực nông thôn của một số huyện, thị xã tại
Điều 17 Quy định như sau:
S ố TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã m i ền núi
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
195
II
Thị xã Bình Long
1
Xã Thanh Lương
187,2
III
Thị xã Phước Long
1
Xã: Long Giang, Phước Tín
160
130
XI
Huyện Phú Riềng
1
Xã Bình Sơn
132
9. Điều chỉnh bảng giá đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục đường giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ của một số huyện, thị xã tại
Điều 18 Quy định như sau:
S ố TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m 2 )
Xã trung du
Xã m i ền núi
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
I
Thị xã Đồng Xoài
1
Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành
1.500
900
II
Thị xã Bình Long
1
Xã Thanh Lương
1.296
864
2
Xã Thanh Phú
1.077
V
Huyện Hớn Quản
Xã: Tân Quan
400
325
265
VII
Huyện Bù Đăng
1
Xã Minh Hưng
1.050
2
Xã Thống Nhất
630
IX
Huyện Bù Đốp
1
Xã Thanh Hòa
1.200
1.000
2
Xã Thiện Hưng
1.450
850
10. Điều chỉnh bảng giá đất ở khu vực đô thị của một số huyện, thị xã tại
Điều 19 Quy định như sau:
S ố TT
Tên đ ơ n vị hành chính
Loại đô thị
Giá đất (1.000 đồng/m 2 )
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
1
Thị xã Đồng Xoài
III
Đường phố loại 1
7.500
1.800
1.400
900
Đường phố loại 2
4.000
1.200
800
700
Đường phố loại 3
2.500
1.000
700
600
Đường phố loại 4
1.000
700
550
450
5
Huyện Đồng Phú (Thị trấn Tân Phú)
Đơn giá đất ở của ấp Dên Dên, thị trấn Tân Phú là 1 50.000 đồng/m 2 (không phân biệt khu vực, vị trí )
8
Huyện Bù Đốp (Thị trấn Thanh Bình)
Đường phố loại 1
V
2.000
Đường phố loại 2
1.200
11. Điều chỉnh, bổ sung một số tuyến đường (điều chỉnh hệ số giá đất, điều chỉnh tên đường, điều chỉnh đoạn đường hoặc điều chỉnh khu vực, loại đường phố; bổ sung các tuyến đường mới) tại Phụ lục 1 và 2.
Điều 2
Ngoài nội dung điều chỉnh, bổ sung tại
Điều 1 Quyết định này, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh.
Điều 3
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Bình Phước; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.