Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994
Căn cứ Luật Đất đai 14-7-1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đất đai ngày 02-12-1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đất đai ngày 29-6-2001;
Căn cứ Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11.02.2000 và Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28-9-2001 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 26/1999/NĐ-CP ngày 19-4-1999 của Chính phủ về các hoạt động tôn giáo;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 1646/2000/TTLT/TCĐC-TGCP ngày 30.10.2000 của Tổng cục Địa chính với Ban tôn giáo Chính phủ về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên diện tích cơ sở tôn giáo đang sử dụng và Công văn số 1447/TCĐC-CP ngày 05.9.2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn khi thực hiện Thông tư Liên tịch số 1646/2000/TTLT-TCĐC-TGCP;
Xét đề nghị của Giám Đốc Sở Địa Chính tại Tờ trình số 3628/TT-ĐC ngày 28/12/2002.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về trình tự, thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Các ông (bà) Chánh Văn Phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám Đốc Sở Địa Chính, Trưởng Ban tôn giáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
K/T.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Tâm
Nơi nhận:
Như điều 2 “để thực hiện”
VPCP, Tổng cục Địa chính “để b/c”
Ban tôn giáo Chính phủ “nt”
TTTU, TTHĐND “nt”
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh “nt”
MTTQ tỉnh, Viện KSND tỉnh “để biết”
Công an tỉnh, Sở Tư Pháp “nt”
Lưu VPHĐND và UBND tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Bến Tre Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUI ĐỊNH TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIAO CẤP ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CƠ SỞ
TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2002/QĐ-UB ngày 08 tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh Bến Tre)
Ngày 30.10.2000 Tổng cục Địa chính và Ban tôn giáo Chính phủ có Thông tư Liên tịch số 1646/TTLT-TCĐC-TGCP về việc hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ) trên diện tích cơ sở tôn giáo đang sử dụng. Để triển khai thực hiện việc cấp giấy CNQSDĐ các cơ sở tôn giáo trên địa bàn của tỉnh đúng qui định, căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật và tình hình thực tế sử dụng đất của các cơ sở tôn giáo tại địa phương, UBND tỉnh ban hành “Quy định về trình tự thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
CHƯƠNG I
Điều 1
Cơ sở tôn giáo nói chung tại Quy định này là cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động (có đăng ký hoạt động và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thừa nhận) và cơ sở thuộc tín ngưỡng dân gian.
Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đang sử dụng. Các cơ sở tôn giáo đang hoạt động hợp pháp, được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh cho phép tái thiết lập, hoặc phải di chuyển địa điểm do thực hiện quy hoạch thì căn cứ vào quỹ đất của địa phương và nhu cầu sử dụng được giao đất khác để xây dựng cơ sở thờ tự.
Điều 2
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho các cơ sở tôn giáo nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Các cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều phải tiến hành đăng ký và lập thủ tục để được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 3
Việc tổ chức đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy CNQSDĐ phải được tiến hành đúng theo quy định của Luật Đất đai; Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11.02.2000, Nghị định 66/2001/NĐ-CP ngày 28.9.2001 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai; Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29.3.1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01.11.2001 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ. Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16.3.1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thông tư Liên tịch số 1646/TTLT-TCĐC-TGCP ngày 30.10.2000 của Tổng cục Địa chính - Ban tôn giáo Chính phủ hướng dẫn cấp giấy CNQSDĐ trên diện tích cơ sở tôn giáo đang sử dụng và các văn bản khác có liên quan.
CHƯƠNG II
Điều 4
Lập hồ sơ xin giao đất:
Hồ sơ xin giao đất để xây dựng các công trình thờ tự của các cơ sở tôn giáo gồm có:
Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh về việc cho phép tái thiết lập hoặc di dời địa điểm do quy hoạch.
Đơn xin giao đất để xây dựng cơ sở thờ tự (có xác nhận của Ban tôn giáo UBND tỉnh về việc cho phép hoạt động).
Dự án đền bù giải phóng mặt bằng.
Bản đồ địa chính khu đất.
Hồ sơ xin giao đất được lập thành 3 bộ.
Điều 5
Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Các cơ sở tôn giáo có đủ các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2
Điều 3 Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29.3.1999 của Chính phủ và sử dụng ổn định, liên tục, không có tranh chấp, thì được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất.
Các cơ sở tôn giáo sử dụng đất đang có tranh chấp thì chỉ được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã giải quyết xong tranh chấp theo quy định của pháp luật.
Đối với phần diện tích đất do các cơ sở tôn giáo đã chuyển đổi, nhận chuyển nhượng trước ngày 19.4.1999 (ngày ban hành Nghị định 26/1999/NĐ-CP của Chính phủ) và thực sự có nhu cầu sử dụng đất thì phải làm các thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai trước khi được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho các loại đất theo hiện trạng sử dụng hợp pháp. Những trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không phù hợp với pháp luật đất đai; xây dựng trái phép trên đất thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quiyđịnh của pháp luật trước khi được xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho nhiều thửa đất của một cơ sở tôn giáo hoặc cấp cho từng thửa đất nếu có yêu cầu của cơ sở tôn giáo.
Điều 6
Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :
1. Các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất (gồm đất xây dựng và các công trình tôn giáo, đất chuyên dùng, đất sản xuất nông nghiệp) sẽ được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không điều chỉnh lại diện tích.
Các cơ sở thờ tự của tôn giáo được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: Các nhà chùa, nhà thờ, Thánh thất, Thánh đường, Điện thờ, Tịnh viện, Tịnh xá, Tịnh thất, Niệm phật đường, Nhà nguyện, Tu viện, Nghĩa trang, tượng đài, Bia, Tháp, các trường đào tạo riêng của cơ sở tôn giáo và trụ sở của các tổ chức tôn giáo với tên gọi của công trình tôn giáo và địa danh cụ thể.
2. Các cơ sở thuộc tín ngưỡng dân gian được xét cấp giấy CNQSDĐ bao gồm: Đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ.
Cơ sở tôn giáo, cơ sở thuộc tín ngưỡng dân gian được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cử người đại diện hợp pháp và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sử dụng đất của cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian tại địa phương.
Các cơ sở thờ tự của tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian đã được Nhà nước công nhận là di tích lịch sử, di tích văn hóa thì tạm thời chưa xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chờ hướng dẫn cụ thể của Trung ương.
Điều 7
Quyền của các cơ sở tôn giáo khi được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Các cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có quyền sử dụng đất đó theo đúng diện tích và mục đích đã được quy định;
Được Nhà nước bảo vệ khi người khác xâm hại đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;
Được khiếu nại, tố cáo về những hành vi gây thiệt hại đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;
Điều 8
Nghĩa vụ của các cơ sở tôn giáo khi được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất, nếu có đủ các giấy tờ hợp lệ về đất, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất mà chỉ nộp lệ phí địa chính.
Cơ sở tôn giáo được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích tôn giáo theo quy định của pháp luật thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
Cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khi thay đổi mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định tại
Điều 23 Luật Đất đai;
Cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, do đó không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, không được thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
Cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích tôn giáo nếu chưa được sự chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh;
Điều 9
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).
2. Giấy tờ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất và giấy phép xây dựng, sửa chữa có liên quan đến cơ sở thờ tự đã xây dựng.
3. Văn bản xác nhận của Ban tôn giáo UBND tỉnh (hoặc Ban tôn giáo chính quyền huyện nếu thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc UBND cấp huyện).
4. Sơ đồ vị trí khu đất (theo quy định tại
Điều 10 của quy định này).
Điều 10
Đo đạc, lập sơ đồ vị trí khu đất:
1. Đối với trường hợp giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh do Trung tâm Kỹ thuật Địa chính Bến Tre lập.
2. Đối với trường hợp giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện do Phòng Địa chính lập;
3. Các cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian có nhiều khu đất riêng biệt thì phải lập sơ đồ vị trí riêng cho từng khu đất.
4. Về tỷ lệ sơ đồ được quy định như sau:
Thửa đất có diện tích dưới 1 ha: tỷ lệ 1/500
Thửa đất có diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha: tỷ lệ 1/1000 - 1/2000
Thửa đất có diện tích từ 10 ha trở lên: tỷ lệ 1/2000 - 1/5000.
Sơ đồ, vị trí khu đất phải dựa trên cơ sở bản đồ địa chính hiện có và thể hiện đầy đủ vị trí, diện tích các công trình thờ tự, các loại đất hiện trạng đang sử dụng kèm theo phiên bản xác định ranh giới với người sử dụng đất liền kề.
Điều 11
Thẩm quyền giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. UBND tỉnh giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo bao gồm: Nhà chùa, nhà thờ, Thánh thất, Thánh đường, Điện thờ, Tịnh viện, Tịnh xá, Tịnh thất, Niệm phật đường, Nhà nguyện, Tu viện, Nghĩa trang, tượng đài, Bia, Tháp, các trường đào tạo riêng của tôn giáo và trụ sở của các tổ chức tôn giáo, các công trình tín ngưỡng dân gian tại đô thị.
2. UBND huyện (thị xã, thành phố) giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các công trình tín ngưỡng dân gian (đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ) tại nông thôn.
Điều 12
Trình tự lập thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Đại diện hợp pháp của cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian nộp bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo
Điều 9 quy định này) tại UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) nơi tọa lạc của phần diện tích đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa và xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
a) Đối với các hồ sơ có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì UBND cấp xã làm Tờ trình và gửi kèm bộ hồ sơ đó về UBND cấp huyện (Phòng Địa chính).
b) Đối với các hồ sơ chưa đủ hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì UBND cấp xã trả lại và hướng dẫn những hồ sơ cần bổ sung hoặc trả lời lý do không cấp được cho cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian biết.
2. Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh:
Phòng địa chính huyện, thị xã sau khi tiếp nhận hồ sơ do cấp xã chuyển lên, tham mưu cho UBND huyện, thị xã thẩm tra và xác nhận kết quả kiểm tra của cấp xã trong thời hạn 7 ngày và gởi hồ sơ về Sở Địa chính.
Sở Địa chính lập thủ tục xin xác nhận bằng văn bản của Ban tôn giáo UBND tỉnh, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban tôn giáo tỉnh ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn hồ sơ về Sở Địa chính. Nếu không đủ điều kiện để được xác nhận thì Ban tôn giáo thông báo cho cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian biết.
Trong thời hạn 7 ngày sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính lập thủ tục cần thiết trình UBND tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian.
3. Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện (thị xã):
Phòng Địa chính huyện (thị xã) sau khi tiếp nhận hồ sơ do xã chuyển lên, lập thủ tục xin xác nhận của Ban tôn giáo huyện, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban tôn giáo huyện (thị xã) ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển trả hồ sơ về Phòng Địa chính huyện (thị xã). Nếu không đủ điều kiện để được xác nhận thì Ban tôn giáo huyện (thị xã) thông báo cho cơ sở tín ngưỡng dân gian biết.
Trong thời hạn 7 ngày, Phòng Địa chính huyện (thị xã) lập thủ tục cần thiết trình UBND huyện (thị xã) quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tín ngưỡng dân gian.
4. Sau khi được UBND cấp có thẩm quyền quyết định và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan địa chính cùng cấp cập nhật hồ sơ, vào sổ địa chính, thu lệ phí địa chính và phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian, đồng thời có văn bản thông báo cho UBND cấp xã (nơi có đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) biết.
CHƯƠNG III:
Điều 13
UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm kiểm tra, xác minh và xác nhận về nguồn gốc khu đất, hiện trạng sử dụng, tình hình tranh chấp (nếu có).
Điều 14
UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thẩm tra xác nhận kết quả kiểm tra của UBND xã, phường, thị trấn đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND tỉnh.
Điều 15
Ban tôn giáo UBND tỉnh, Ban tôn giáo UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm về việc xác nhận cơ sở tôn giáo xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đăng ký hoạt động đúng qui định của pháp luật, khu đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng là vị trí tồn tại của cơ sở tôn giáo đứng tên trong đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 16 : Giám Đốc Sở Địa chính, Trưởng phòng địa chính các h, thị xã chịu trách nhiệm thẩm tra đầy đủ hồ sơ, đối chiếu các quy định hiện hành của pháp luật đất đai để lập thủ tục trình UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo trình tự, thủ tục Tổng cục Địa chính đã quy định.
Điều 17
Giám Đốc Sở Địa chính, Trưởng ban tôn giáo UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp các địa phương thực hiện tốt quy định này trong toàn tỉnh.
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến đôn đốc các cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng dân gian trên địa bàn của mình tiến hành lập thủ tục đăng ký xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và định kỳ báo cáo kết quả giải quyết hồ sơ về UBND tỉnh (thông qua Sở Địa chính và Ban tôn giáo UBND tỉnh) để tổng hợp số liệu.
Trong quá trình thực hiện có gì phát sinh, vướng mắc thì thủ trưởng các ngành có liên quan, UBND các địa phương phải kịp thời báo cáo để UBND tỉnh xem xét giải quyết./.