QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc ban hành quy định bảo vệ tài sản Nhà nước ─────── ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003
Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 6-3-1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 171/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông;
Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 26/11/2003 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Pháp lệnh đê điều số 26/2000/PL-UBTVQH10 ngày 07 tháng 9 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1584/TC ngày 13 tháng 9 năm 2004. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về bảo vệ tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2 : Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai và phối hợp kiểm tra việc thực hiện qui định này.
Điều 3 : Các ông ( bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
( Đã ký)
NGUYỄN THỊ THANH HÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
VỀ BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4207/2004/QĐ-UB
ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
CHƯƠNG I
Điều 1 :
1) Văn bản này qui định trách nhiệm sửa chữa, tu bổ, bảo vệ trong việc sử dụng tài sản Nhà nước của tổ chức, cá nhân có liên quan.
2) Tài sản Nhà nước là những tài sản:
+ Hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, viện trợ, biếu tặng;
+ Tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo qui định pháp luật, đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời;
+ Tài sản thuộc sở hữu toàn dân hoặc Nhà nước, nhân dân cùng làm đã chuyển giao cho tổ chức chính trị xã hội sở hữu, quản lý.
Điều 2
Tài sản Nhà nước được bảo vệ trong qui định này bao gồm:
a) Nhà, đất và công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;
b) Các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác;
c) Hệ thống các công trình giao thông vận tải;
d) Hệ thống các công trình thuỷ lợi;
e) Các công trình văn hoá;
f) Đất đai, bãi bồi ven sông, cồn cát mới nổi, rừng, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời (sau đây gọi chung là đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác).
CHƯƠNG II
Mục I
Điều 3
1) Nhà đất và các công trình khác gắn liền với đất đai qui định tại điều này là nhà đất sử dụng làm trụ sở làm việc, nhà kho, cửa hàng, phân xưởng…thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước quản lý và sử dụng.
2) Các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước phải sử dụng nhà đất và các công trình khác gắn liền với đất đai đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; không được sử dụng vì mục đích cá nhân, cho thuê, cho ở tập thể và sử dụng vào mục đích khác (trừ trường hợp pháp luật có qui định khác và có sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh).
3) Các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước phải thực hiện đăng ký nhà đất hoặc thuê đất theo qui định, phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền quản lý sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc thuộc sở hữu Nhà nước.
4) Các đơn vị phải thực hiện rào chắn phân biệt ranh giới, nghiêm khắc xử lý các trường hợp dân lấn chiếm.
5) Nhà và các công trình khác gắn liền với đất đai phải mở sổ theo dõi số lượng và giá trị, thực hiện tính hao mòn hoặc khấu hao đúng qui định.
6) Các đơn vị có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên nhà và các công trình khác gắn liền với đất đai đang quản lý.
7) Các trường hợp xây dựng, sửa chữa lớn, thanh lý, điều chuyển nhà đất phải có sự phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8) Các đơn vị khi không có nhu cầu sử dụng nhà đất hoặc thừa so với định mức phải báo cáo Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
9) Các trường hợp đơn vị sáp nhập, giải thể, di chuyển đến nơi khác, thay đổi chức năng nhiệm vụ, đổi mới doanh nghiệp hoặc đơn vị có tài sản không có nhu cầu sử dụng, hư hỏng chờ thanh lý đều phải có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản đến khi thực hiện việc bàn giao, thanh lý, điều chuyển theo sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Mục II
Điều 4
1) Phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc qui định tại điều này là phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước quản lý và sử dụng.
2) Các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước phải sử dụng phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc đúng mực đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; không được sử dụng vào việc riêng.
3) Các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước phải theo dõi quản lý tài sản về mặt kỹ thuật, số lượng, giá trị, hao mòn (khấu hao) theo qui định.
4) Hàng năm, các đơn vị phải tổ chức kiểm kê phương tiện giao thông vận tải và trang thiết bị làm việc theo qui định.
5) Các đơn vị có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên phương tiện giao thông vận tải và trang thiết bị làm việc đang quản lý. Tuyệt đối cấm các cơ quan hành chính sự nghiệp thiếu trách nhiệm trong việc không sửa chữa thường xuyên các tài sản bằng nguồn kinh phí quản lý hành chính, đến khi tài sản hư hỏng nhiều mới xin hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách cấp bổ sung.
6) Các trường hợp mua sắm, sửa chữa lớn, thanh lý, điều chuyển phương tiện giao thông vận tải và trang thiết bị của các cơ quan hành chính sự nghiệp phải có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền (theo Quyết định 3901 ngày 31 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ban hành qui chế quản lý việc xử lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp”).
7) Đơn vị khi không có nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông vận tải và trang thiết bị hoặc thừa so với định mức phải báo cáo với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời.
8) Các trường hợp đơn vị sáp nhập, giải thể, di chuyển đến nơi khác, thay đổi chức năng nhiệm vụ, đổi mới doanh nghiệp hoặc đơn vị có tài sản không có nhu cầu sử dụng, hư hỏng chờ thanh lý đều phải có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản đến khi thực hiện việc bàn giao, thanh lý, điều chuyển theo sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Mục III
Điều 5
1) Hệ thống công trình giao thông đường bộ qui định tại điều này bao gồm hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, hẻm, nội thị…có nguồn vốn từ ngân sách, nhân dân đóng góp, các tổ chức cá nhân ngoài tỉnh, ngoài nước đầu tư xây dựng để phục vụ giao thông công cộng.
2) Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm:
+ Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước;
+ Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình, đường ngầm, đường tràn.
+ Bến phà, bến cầu – phao, các bến dự phòng, các công trình và thiết bị hai đầu bến, nơi cất giấu các phương tiện vượt sông và các thiết bị phụ trợ;
+ Các công trình chống va, công trình chỉnh trị dòng nước;
+ Dải phân cách, hệ thống cọc tiêu biển báo, tường hộ lan, tường phòng vệ, mốc chỉ giới, mốc đo đạc, cột cây số, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, và các công trình phụ trợ an toàn giao thông;
+ Bến xe, bãi đổ xe (bao gồm cả công trình phụ trợ), nhà chờ xe dọc đường.
+ Trạm thu phí cầu đường, trạm điều khiển giao thông, chốt phân luồng.
3) Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm: phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ, có tác động làm ảnh hưởng đến sự bền vững của công trình, bảo đảm an toàn cho các hoạt động giao thông vận tải đường bộ, bảo đảm cảnh quan, vệ sinh môi trường. Hành lang bảo vệ công trình giao thông phải được các đơn vị quản lý giao thông qui định giới hạn cụ thể trên từng tuyến đường theo qui định.
Điều 6
1) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường nội thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
2) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được phép đầu tư, xây dựng, khai thác công tình giao thông đường bộ phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo vệ trong thời gian đầu tư xây dựng, khai thác theo qui định của pháp luật.
3) Công ty Xây dựng – Khai thác công trình giao thông quản lý các tuyến đường theo sự uỷ quyền của Sở Giao thông vận tải.
Các tuyến đường còn lại đi qua địa phương nào thì Ủy ban nhân dân xã, huyện đó phân công trách nhiệm quản lý.
Điều 7
1) Các tổ chức, đơn vị quản lý hệ thống giao thông có trách nhiệm mở sổ theo dõi về hiện vật, giá trị khi công trình đã đưa vào sử dụng.
2) Các cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với cơ quan địa chính và Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, thị có đường đi qua tiến hành đo đạc cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ, làm cơ sở để quản lý và sử dụng đất, hành lang bảo vệ đường bộ.
Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổ chức bảo vệ hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
3) Các cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Bố trí đầy đủ các tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường bộ.
+ Quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật của công trình giao thông đường bộ; thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý hư hỏng công trình, mất mát thiết bị giao thông đường bộ, các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ và an toàn giao thông vận tải đường bộ. Hàng năm, các cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan tài chính có trách nhiệm lập kế hoạch và đảm bảo kinh phí trong việc duy tu, sửa chữa hệ thống giao thông đường bộ nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
Điều 8 : Việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước nằm trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ hoặc nằm ngoài phạm vi bảo vệ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông phải được cơ quan quản lý đường bộ tham gia ý kiến bằng văn bản ngay từ khi lập dự án.
Điều 9 : Việc xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi cấp thoát nước phải có sự kết hợp chặt chẽ với nhau ngay từ khi mới xây dựng dự án.
Điều 10 : Trong hành lang bảo vệ đường bộ dọc hai bên đường ngoài đô thị được phép trồng cây hoa màu, cây lấy gỗ nhưng phải tuân theo quy định.
Không được trồng cây tại các ngã ba ngã tư, những vị trí làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển phương tiện.
Điều 11
1) Nghiêm cấm các tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm chỉ giới hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ như xây dựng, đậu xe, mua bán, trưng bày hàng hoá, quảng cáo…
Ủy ban nhân dân các xã, phường kết hợp Ban an toàn giao thông có trách nhiệm xử lý triệt để các vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông, vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ. Đình chỉ ngay các hoạt động gây tổn hại đến an toàn công trình giao thông đường bộ.
2) Ngoài các hành vi nghiêm cấn tại điều 20 của Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, còn nghiêm cấm các hành vi sau:
+ Thả rong, chăn dắt súc vật ở mặt đường, buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường, vào các cọc tiêu, biển báo hoặc các công trình phụ trợ an toàn giao thông khác.
+ Đào mương ở dưới gầm cầu, lợi dụng thân đường làm mương, làm ao, phá hoặc đốt rừng sát dọc hai bên đường bộ.
+ Khai thác trái phép cát, đá, sỏi hoặc các hành vi khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
+ Tự ý xây dựng, đào phá, đốt lửa, neo hoặc buộc tàu thuyền bất cứ việc gì ảnh hưởng đến an toàn của cầu.
B. ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
ĐƯỜNG SÔNG
Điều 12
1) Hệ thống công trình giao thông đường thuỷ nội địa qui định tại điều này bao gồm: luồng chạy tàu thuyền, âu thuyền, kè, đập, cảng, bến, kho bãi, phao tiêu báo hiệu và các công trình thiết bị phụ trợ khác trên các sông, kênh rạch, cửa sông, hồ, ven vịnh, ven bờ biển, đường ra đảo, đường nối liền các đảo.
2) Công trình giao thông đường thuỷ nội địa được bảo vệ gồm:
+ Luồng chạy tàu thuyền được công bố quản lý, khai thác;
+ Kè, đập phục vụ giao thông đường thuỷ nội địa;
+ Cảng, bến, thủy nội địa, khu nước phục vụ khai thác cảng, bến thuỷ nội địa, âu thuyền, triền, kéo tàu qua đập, công trình nâng tàu vượt thác;
+ Báo hiệu đường thuỷ nội địa, trụ neo, cọc neo, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc và các công trình thiết bị phụ trợ khác;
3) Phạm vị bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm: phần công trình, hành lang bảo vệ công trình, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước, phần dưới đáy sông có liên quan đến an toàn công trình và an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường thuỷ nội địa.
Giới hạn phạm vị bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa theo qui định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9 chương II của Nghị định số 171/NĐ-CP ngày 07-12-1999 của Chính phủ.
Điều 13
1) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi đang hoạt động có liên quan đến hệ thống các công trình giao thông đường thuỷ nội địa đều phải có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đó.
2) Đối với công trình giao thông đường thuỷ nội địa do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được phép đầu tư, xây dựng, thì tổ chức cá nhân đó có trách nhịêm tự tổ chức bảo vệ công trình theo qui định.
Điều 14
1) Công ty Xây dựng – Khai thác công trình giao thông quản lý các tuyến sông, kinh, rạch, theo quyết định ủy quyền của Sở Giao thông vận tải.
2) Các tuyến sông và kinh còn lại chưa được phân cấp kỹ thuật nằm trên địa bàn nào thì Ủy ban nhân dân huyện, thị đó trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng, trên cơ sở có sự phối hợp của đơn vị quản lý chuyên ngành.
Điều 15
Các cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa chủ trì phối với cơ quan địa chính và Ủy ban nhân dân xã, huyện, thị có hành lang luồng chạy tàu, thuyền đi qua tiến hành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới phạm vi hành lang bảo vệ công tình giao thông đường thủy nội địa trên bờ.
Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa quản lý hành lang bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa.
Điều 16
Các cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa có trách nhiệm thực hiện các công vịêc sau:
+ Đặt và duy trì các báo hiệu theo qui định trên tuyến đường thuỷ nội địa được giao quản lý.
+ Thông báo tình hình luồng chạy tàu, thuyền theo phương tiện hoạt động.
+ Quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa tuân theo quy trình, qui phạm, tiêu chẩun kỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định.
+ Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện các hư hại của công trình giao thông đường thuỷ nội địa, các vi phạm pháp luật vể bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa để có biện pháp xử lý.
+ Lập kế hoạch thanh thải các chướng ngại vật thiên nhiên, chướng ngại vật vô chủ trong phạm vi bảo vệ luồng tàu chạy, thuyền trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
Điều 17 : Việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước phần dưới mặt đất, vùng nước, phần dưới mặt nước, phần dưới đáy sông trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa phải được cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án đầu tư.
Điều 18
Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng tàu chạy, thuyền trên mặt nước được phép tận dụng trồng cây hoa màu, cây lương thực nhưng chỉ được gieo trồng các cây ngắn ngày, có thân thấp, không làm ảnh hưởng đến tầm nhìn báo hiệu của người điều khiển phương tiện.
Điều 19
Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm qui định tại
Điều 20 của Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, đối với công trình giao thông đường thủy nội địa còn nghiêm cấm các hành vi sau đây:
+ Neo buộc phương tiện thuỷ, súc vật vào công trình chỉnh trị, báo hiệu, mốc thủy chí, mốc đo đạc hoặc các công trình phụ trợ an toàn giao thông khác;
+ Tự ý di chuyển, làm hư hại hoặc làm giảm hiệu lực và tác dụng của báo hiệu đường thuỷ nội địa;
+ Khai thác cát, đá, sỏi hoặc các hành vi khác như đặt lò vôi, lò gạch sát luồn, đổ chất thải làm ảnh hưởng đến luồng chạy tàu, thuyền gây cản trở cho việc khai thác, sử dụng công trình giao thông đường thuỷ nội địa;
+Tự ý ngăn cấm luồng chạy tàu, thuyền hoặc làm cản trở giao thông khi chưa được cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa có thẩm quyền cho phép.
Trường hợp do yêu cầu an ninh, chính trị, trật tự xã hội, quốc phòng thì cơ quan công an có thẩm quyền được phép tạm thời đình chỉ hoặc hạn chế giao thông để làm nhiệm vụ nhưng phải báo ngay cho cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa có thẩm quyền biết để phối hợp công tác, tránh ách tắc giao thông.
Điều 20 : Các cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa và cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn phải kết hợp chặt chẽ trong việc xây dựng công trình thuỷ lợi và công trình giao thông đường thuỷ nội địa.
Điều 21 : Hàng năm, cơ quan quản lý phối hợp ngành Tài chính lập và bảo đảm kế hoạch kinh phí cho việc quản lý, duy tu, sửa chữa, bào vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa và giải toả các phạm vi hành lang bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa.
Mục IV
Điều 22
Hệ thống công trình thuỷ lợi qui định tại điều này bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại; và được xây dựng từ mọi nguồn vốn.
Điều 23
1) Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm: Công trình và vùng phụ cận.
2) Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế, qui trình, qui phạm kỹ thuật, Công ty Xây dựng và Khai thác công trình thuỷ nông qui định cụ thể và có biển báo phạm vi vùng phụ cận công trình thuỷ lợi theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình, phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.
Điều 24
1) Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi nào thì có trách nhiệm trực tiếp bảo vệ công trình thuỷ lợi đó và phải lập phương án bảo vệ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2) Ủy ban nhân dân xã, phường, huyện, thị tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đã phê duyệt đối với công trình thuỷ lợi phục vụ địa phương đó.
3) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi; sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước; bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi sử dụng.
Điêu 25: Công ty Xây dựng – Khai thác công trình thủy nông và tổ chức hợp tác dùng nước có nhiệm vụ:
+ Theo dõi phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố: duy tu, bảo dưỡng, vận hành bảo đảm an toàn công trình trước và sau mùa mưa lũ. Hàng năm, lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thuỷ lợi.
+ Bảo vệ chất lượng nước; phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng chống; cống lũ lụt; xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra.
Điều 27 : Nghiêm cấm các tổ chức cá nhân có hành vi sau:
+ Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;
+ Các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố;
+ Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi gây mất an toàn cho công trình;
+Sử dụng chất nổ gây hại, tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thuỷ lợi phục vụ công cộng;
+ Thải các chất độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào công trình thuỷ lợi;
+ Vận hàhn công trình thuỷ lợi trái với qui trình, qui phạm kỹ thuật đã được qui định;
+ Các hành vi khác ảnh hưởng trực tiếp tới an toàn công trình thuỷ lợi.
B- BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 28 : Đê điều qui định tại điều này bao gồm: đê ngăn lũ nước biển; kè bảo vệ đê; cống tưới, tiêu qua đê, công trình phụ trợ khác. Nhà nước thống nhất quản lý đê điều được xây dựng bằng mọi nguồn vốn.
Điều 29
1) Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê điều và vùng phụ cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của đê điều.
2) Căn cứ vào cấp đê, đặc điểm kỹ thuật công trình đê điều và yêu cầu của việc bảo vệ đê điều và cứu hộ đê, Ủy ban nhân dân các cấp qui định cụ thể và có biển báo qui định vùng phụ cận đê điều theo Pháp lệnh đê điều.
Điều 30
+ Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đê điều trong phạm vi địa phương.
+ Mọi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ đê điều.
+ Tổ chức, cá nhân hiện có nhà cửa công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, lòng sông thì phải thực hiện di dời.
Điều 31
Nghiêm cấm các tổ chức cá nhân có hành vi sau:
+ Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác; đào ao, giếng và nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều;
+ Sử dụng chất nổ gây nguy hại đến an toàn đê điều, trừ trường hợp nổ phá để phân lũ, chậm lũ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định;
+ Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông; để vật liệu trên đê, trừ vật liệu dự trữ phòng, chống lụt, bão;
+ Vận hành công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều trái qui định, qui phạm kỹ thuật đã được qui định;
+ Các hành vi khác ảnh hưởng trực tiếp tới an toàn công trình thuỷ lợi.
+ Xây dựng công trình, nhà cửa trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông, trừ công trình chuyên dùng được phép xây dựng phục vụ phòng chống lụt, bão, giao thông, quốc phòng, an ninh và công trình đặc biệt khác;
+ Sử dụng xe cơ giới đi trên đê vượt quá tải trọng cho phép của đê và cống qua đê, sử dụng xe cơ giới có 4 bánh trở lên đi trên đê khi đê có sự cố hoặc có biển cấm khi lũ vượt quá mức báo động số 3, trừ xe kiểm tra đê, xe hộ đê được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền huy động hoặc cấp phép và những xe có yêu cầu đặc biệt về an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hoả;
+ Cuốc giẫy cỏ, chất đống rơm rạ, rải rác ở đê;
+ Các hành vi khác ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của đê điều và thoát lũ nhanh.
Điều 32
+ Việc cải tạo đê để kết hợp làm đường giao thông phải bảo đảm an toàn đê điều.
+ Tổ chức cá nhân quản lý, khai thác mặt đê đã cải tạo để kết hợp làm đường giao thông có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa mặt đê đó theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật về đê điều và giao thông.
Điều 33
1) Mái đê, cơ đê phải trồng cỏ hoặc áp dụng biện pháp khác để chống xói mòn.
2) Đất trong vùng phụ cận của đê điều chỉ được trồng cây chắn sóng, lúa và cây ngắn ngày.
Việc khai thác cây chắn sóng phải theo sự hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về đê điều.
Mục V
Điều 34
1) Công trình văn hoá qui định tại điều này bao gồm:
+ Công viên, tượng đài.
+ Bảo tàng.
+ Di tích lịch sử văn hoá.
+ Danh lam thắng cảnh.
2) Các công trình văn hoá đựơc xây dựng bằng mọi nguồn vốn đều phải được bảo vệ.
Điều 35
+ Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm và tổ chức phân công quản lý và có qui định cụ thể trong việc bảo vệ các công trình văn hoá nằm trên địa phương.
+ Sở Văn hoá – Thông tin có trách nhiệm tổ chức phân công quản lý và có qui định cụ thể trong việc bảo vệ di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh cấp quốc gia.
+ Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, tượng đài phải được sử dụng vào việc giáo dục truyền thống dựng nước và giữ nước của nhân dân Việt Nam, góp phần giáo dục tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và lòng tự hào dân tộc, phục vụ công tác nghiên cứu phổ biến khoa học, nghệ thuật và tham quan du lịch. Do đó, mọi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ các công trình văn hoá.
Điều 36
Nghiêm cấm các tổ chức cá nhân có hành vi sau:
+ Chăn thả súc vật, đá banh, ném đá, hoặc những hành vi làm hư hại công trình văn hoá;
+ Xây dựng công trình, nhà cửa trong khuôn viên công trình văn hoá;
+ Kinh doanh trái phép, xả rác, đổ chất thải làm mất vệ sinh trong khu vực công trình văn hoá;
+ Tiêu hủy, chiếm giữ trái phép di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh;
+ Nghiêm cấm việc mua bán trái phép di tích lịch sử, văn hoá;
Điều 37 : Tổ chức và cá nhân được trao quyền quản lý công trình văn hoá có nghĩa vụ bảo quản thường xuyên. Hàng năm tiến hành kiểm kê, phân loại, theo dõi sổ sách về mặt số lượng hiện vật và giá trị, đồng thời lập kinh phí bảo tồn, tôn tạo, sửa chữa.
Đối với di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh phải được bảo tồn theo đúng nguyên trạng và tăng cường sự bền vững đúng qui định của Nhà nước.
Nhà nước khuyến khích việc đóng góp tự nguyện của nhân dân vào bảo quản, tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh.
Mục VI
Điều 38
Đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác qui định tại điều này bao gồm: đất công, đất công ích, đất bãi bồi ven sông, cồn cát mới nổi, rừng, sông, hồ, nguồn nươc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.
Điều 39
1) Đối với đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức phân công quản lý và các qui định cụ thể trong việc bảo vệ đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác tại địa phương.
2) Sở Tài nguyên – Môi trường và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tổ chức kiểm kê, đo đạc, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về quỹ đất, trữ lượng về tài nguyên thiên nhiên, số liệu, thông tin về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên cho cơ quan Nhà nước có thầm quyền.
Điều 40
+ Ủy ban nhân dân các cấp phải tổ chức thực hiện việc sử dụng đất công đúng mục đích và ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai và tài nguyên khác.
+ Tiến hành kiểm kê đo đạc, cắm mốc phân ranh giới, quản lý chặt chẽ diện tích đất hiện có. Xử lý kịp thời việc lấn chiếm đất công.
+ Kịp thời phát hiện và có biện pháp quản lý diện tích đất tăng thêm do bãi bồi…hoặc các trữ lượng tài nguyên tăng lên do thiên nhiên mang lại.
+ Nghiêm cấm việc sử dụng đất công vào mục đích cá nhân hoặc giao đất, cho thuê đất không đúng qui định.
CHƯƠNG III
Điều 41 : Tổ chức, cá nhân có một trong những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ tài sản Nhà nước.
+ Có đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ tài sản Nhà nước.
+ Phát hiện, tố cáo hành vi xâm phạm, phá hoại tài sản Nhà nước.
Điều 42
Tổ chức, cá nhân vi phạm các qui định về bảo vệ tài sản Nhà nước thì tuỳ theo mức độ tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của Pháp luật.
CHƯƠNG IV
Điều 43
Quy định nầy có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
Điều 41 : Giám đốc Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai và phối hợp kiểm tra việc thực hiện qui định này.