QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc ban hành quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường thuộc đô thị thị xã Bến Tre ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Căn cứ vào Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị ban hành kèm theo Nghị định số: 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 99/TTr-SXD ngày 20 tháng 11 năm 2003 “V/v phê duyệt quyết định ban hành quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường thuộc đô thị thị xã Bến Tre.”
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng trên các tuyến đường thuộc thị xã Bến Tre”.
Điều 2
Quyết định này là cơ sở pháp lý để thực hiện và quản lý Nhà nước trong quy hoạch xây dựng và quản lý đô thị thị xã Bến Tre.
Điều 3
Tất cả mọi cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội và mọi công dân trong quá trình xây dựng nhà ở và các công trình công cộng đều phải thực hiện đúng những điều khoản trong quy định này.
Điều 4
Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, GTVT, Tư pháp, Công an, Tài nguyên – Môi trường, Chủ tịch UBND thị xã Bến Tre và Thủ trưởng các cơ quan ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Cao Tấn Khổng
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
“Về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường
thuộc đô thị thị xã Bến Tre”
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3631/2003/QĐ-UB của UBND tỉnh
ngày 15 tháng 12 năm 2003)
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Bản quy định này được áp dụng để quản lý quy hoạch xây dựng dọc theo các tuyến đường thuộc thị xã Bến Tre.
Tất cả mọi cơ quan, các đơn vị doanh nghiệp, các đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hiệp hội tôn giáo và mọi công dân đều có trách nhiệm quản lý và thực hiện theo bản quy định này.
Điều 2
Giải thích từ ngữ:
1) Chỉ giới đường đỏ (lộ giới): Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho công trình giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác.
2) Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
Ghi chú: Chỉ giới xây dựng có thể trùng với chỉ giới đường đỏ nếu công trình được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ; hoặc lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (do yêu cầu của quy hoạch).
3) Khoảng lùi : Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
Điều 3
Qui định lộ giới và chỉ giới: (Kèm theo sơ đồ mặt cắt ngang đường của mỗi đoạn)
1) Bảng quy định về lộ giới và chỉ giới
Đơn vị tính là mét
Số
TT
Tên đường
Mặt đường
(a)
Vỉa hè (mỗi bên)
(b)
Dãy phân cách
(c)
Lộ giới
(d)
Khoảng lùi (mỗi bên )
(x)
Chỉ giới XD (cách tim đường)
(g)
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG HIỆN CÓ SẴN NẰM TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
01
Đoạn Tỉnh lộ 887
Từ vị trí Km 0 +250
đến vị trí Km 1+800
10,5
5
0
20,5
4,75
15
Theo Quyết định của UBND tỉnh số: 3023/2001/QĐ-UB ngày 29-6-2001
Từ vị trí Km 1+800 đến đường số 11 (dự phóng)
10,5
5
0
20,5
6
16,25
Đường Tỉnh lộ 887 đoạn nằm trong quy hoạch đô thị
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
02
Đường dọc sông Bến Tre (phía Mỹ Thạnh An)
a) Đoạn từ đường số 11 (dự phóng) đến cầu Bến Tre II
10,5
5
0
6
16,25
Lộ giới chỉ giới xây dựng áp dụng cho phía đất liền, phía ngoài bờ sông giải tỏa trắng Qui hoạch đường chính khu vực (đường phong cảnh).
b) Đoạn từ cầu Bến Tre II đến cầu Bến Tre III (dự kiến theo quy hoạch)
10,5
5
0
4,75
15
Lộ giới chỉ giới xây dựng áp dụng cho phía đất liền, phía ngoài bờ sông giải tỏa trắng
Qui hoạch đường chính khu vực (đường phong cảnh)
c) Đoạn còn lại (từ cầu Bến Tre III đến rạch cây Đa)
10,5
5
0
6
16,25
Lộ giới chỉ giới xây dựng áp dụng cho phía đất liền, phía ngoài bờ sông giải tỏa trắng
Qui hoạch đường chính khu vực (đường phong cảnh)
03
Đường Nguyễn Văn Tư (cũ) từ cầu Cái Cá đến Hàm Luông
7
6,5
0
4,5
14,5
Lộ giới chỉ giới xây dựng áp dụng cho phía đất liền, phía ngoài bờ sông giải tỏa trắng Theo quyết định của UBND tỉnh số: 3023/2001/QĐ-UB ngày 29-6-2001, kèm theo Công văn số: 656/CV-UB ngày 30-5-2002
04
Đường Nguyễn Văn Tư (mới)
a) Đoạn vòng xoay chợ Ngã Năm đến Ngã tư Bình Phú
15
7,5
0
30
0
15
Qui hoạch đường chính thị xã Qui hoạch phân khu chức năng dọc theo tuyến đường đất ở
b) Đoạn còn lại (từ ngã tư Bình Phú đến phà Hàm Luông)
8x2
6
2
30
6
21
Theo Quyết định của UBND tỉnh số: 3023/2001/QĐ-UB ngày 29-6-2001
Xác định theo tim đường mới chỉnh trang
05
Đường Hùng Vương
a) Đoạn cầu Cái Cá đến
7
6,5
0
5
15
Lộ giới chỉ giới xây dựng áp dụng cho phía Qui hoạch đường cảnh quan đô thị
b) Đoạn từ cầu Bến Tre I đến Đ. Phan Ngọc Tòng
0
Qui hoạch đường cảnh quan đô thị Chỉ giới xây dựng trùng lộ giới
c) Đoạn từ Phan Ngọc Tòng đến Nguyễn Huệ
7
6,5
0
0
10
Lộ giới chỉ giới xây dựng áp dụng cho phía đất liền, phía ngoài bờ sông giải tỏa trắng Qui hoạch đường cảnh quan đô thị
d) Đoạn trong quy hoạch chung (dự phóng) từ cầu Cá Lóc 2 đến cầu Chẹt Sậy
7
6,5
0
6
16
Lộ giới chỉ giới xây dựng áp dụng cho phía đất liền, phía ngoài bờ sông giải tỏa trắng- Qui hoạch đường cảnh quan đô thị
06
Đường Lê Lai (từ đường Đồng Khởi đến Nguyễn Du)
0
0
Qui hoạch đường Ô phố, chỉ giới xây dựng trùng lộ giới
Không áp dụng góc vát tại vị trí giao với đường Nguyễn Du
07
Đường Đống Đa (từ đường Đồng Khởi đến Nguyễn Du)
0
0
Qui hoạch đường Ô phố, chỉ giới xây dựng trùng lộ giới
Không áp dụng góc vát tại vị trí giao với đường Nguyễn Du
08
Đường Chi Lăng (từ đường Đồng Khởi đến Nguyễn Du)
0
0
Qui hoạch đường Ô phố, chỉ giới xây dựng trùng lộ giới
Không áp dụng góc vát tại vị trí giao với đường Nguyễn Du
09
Đường Lê Lợi
a) Đoạn Nguyễn Trãi đến Phan Ngọc Tòng
0
0
Qui hoạch đường Ô phố, chỉ giới xây dựng trùng lộ giới
Không áp dụng góc vát tại vị trí giao với đường Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm
b) Đoạn còn lại (từ Phan Ngọc Tòng đến Nguyễn Huệ)
6
5
0
16
0
8
Qui hoạch đường Ô phố
Chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
10
Đường Lý Thường Kiệt
a) Đoạn Nguyễn Trãi đến Phan Ngọc Tòng
0
0
Qui hoạch đường Ô phố, chỉ giới xây dựng trùng lộ giới
Không áp dụng góc vát tại vị trí giao với đường Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm
b) Đoạn còn lại (từ Phan Ngọc Tòng đến Nguyễn Trung Trực)
6
2,6
0
11
0
5,5
Qui hoạch đường Ô phố Chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
11
Đường Nguyễn Đình Chiểu
a) Đoạn từ vòng xoay thị xã đến cầu Cá Lóc
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính thị xã
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
b) Đoạn từ cầu Cá Lóc đến cầu Gò Đàng
15
7,5
0
30
0
15
Qui hoạch đường chính thị xã
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
c) Đoạn còn lại (từ cầu Gò Đàng đến ngã ba Phú Hưng)
15
7,5
0
30
4
19
Qui hoạch đường chính thị xã
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
12
Đường 3 tháng 2 (từ Ngô Quyền đến Nguyễn Trung Trực)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính khu ở
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
13
Đường Tán Kế (từ Ngô Quyền đến 30 tháng 4)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính khu ở
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
14
Đường Lê Quí Đôn (từ đường Đồng Khởi đến Nguyễn Huệ)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính khu ở
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
15
Hai Bà Trưng (từ 30 tháng 4 đến Nguyễn Trung Trực)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính khu ở
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
16
Đường lộ số 5 (từ Nguyễn Trung Trực đến Nguyễn Huệ)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính khu ở
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
17
Đường lộ số 4 (từ Trần Quốc Tuấn đến Nguyễn Huệ)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính khu ở
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
18
Đường Phan Đình Phùng (từ Trần Quốc Tuấn đến Nguyễn Huệ)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính khu ở
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
19
Lộ Cầu Mới
a) Đoạn 30 tháng 4 đến cầu Mới
6
5
0
16
0
8
Qui hoạch đường nội bộ
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
b) Đoạn còn lại (từ cầu Mới đến đường Trương Định)
5-6
3-4
0
11-4
0
6
Qui hoạch đường nội bộ
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
20
Đường tránh Quốc lộ 60
a) Đoạn ngã tư Bình Phú đến vị trí km 6+500
10,5x2
5,5
2
34
6
23
Theo quyết định của UBND tỉnh số: 3023/2001/QĐ-UB ngày 29-6-2001
b) Đoạn từ vị trí km 6+500 đến ngã ba Tân Thành
10,5x2
18,5
2
60
0
30
Theo Quyết định của UBND tỉnh số: 3023/2001/QĐ-UB ngày 29-6-2001
Vỉa hè 18,5m bao gồm cả thẩm cây xanh cách ly
21
Đường Hoàng Lam (từ Nguyễn Văn Tư đến vòng xoay chợ Ngã Năm)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính Ô phố
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
22
Đường Trương Định (từ vòng xoay chợ Ngã Năm đến giao với đường Đoàn Hoàng Minh)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính Ô phố
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
23
Đường Đoàn Hoàng Minh
a) Đoạn cầu Nhà Thương đến vòng xoay chợ Ngã Năm
13
7
0
27
0
13,5
Qui hoạch đường chính thị xã
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
b) Đoạn vòng xoay chợ ngã năm đến Đông – Tây số 2 (dự phóng theo QH)
15
7,5
0
30
0
15
Qui hoạch đường chính thị xã
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
c) Đoạn còn lại (từ Đông – Tây số 2 đến ngã tư Phú Khương)
15
7,5
0
30
0
15
Qui hoạch đường chính thị xã
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
24
Đường Ngô Quyền
a) Đoạn Hùng Vương đến Đông – Tây số 1 (dự phóng theo QH)
8
5
0
18
0
9
Qui hoạch đường chính thị xã
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý
b) Đoạn còn lại (từ Đông – Tây số 1 đến đường tránh quốc lộ 60)
10,5
5
0
20,5
4,75
15
Qui hoạch đường chính thị xã
Theo chỉ giới xây dựng đã đưa vào quản lý