QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước ------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND& UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 10/5/2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 15/2004/TT-BTC, ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 72/2004/TT-BTC, ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Thông tư số 04/2006/TT-BTC, ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 72/2004/TT-BTC, ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 63/2004/QĐ-UB, ngày 01/10/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý giá tại địa phương; Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND, ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giá tại địa phương;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1308/TTr-STC, ngày 01/10/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, (theo bản phụ lục đính kèm).
Mức giá quy định trên là giá tối thiểu để làm cơ sở bán đấu giá lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước và làm cơ sở định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
Điều 2
Quyết định này thay thế Quyết định số 3631/2000/QĐ-UB, ngày 21/12/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành giá tối thiểu lâm sản phụ tịch thu sung công quỹ Nhà nước. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
Như điều 3,
Website Chính phủ;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế - Bộ NN&PTNT;
TT HĐND tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Công an tỉnh;
BCH Quân sự tỉnh;
BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh;
Báo Đắk Lắk, Đài PTTH;
Lãnh đạo VP UBND tỉnh,
Công báo, Website tỉnh;
Các BP: TH, CN, NC, NLN;
Lưu: VT, TM, TTT học (V55b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
PHỤ LỤC:
Giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước
(Kèm theo Quyết định số: 40 /2007/QĐ-UBND, ngày 24 /10/2007 của UBND tỉnh)
TT
Tên lâm sản phụ, động vật rừng
Đơn vị tính
Mức giá
( Đồng )
A
Lâm sản phụ
1
Vàng đắng tươi
Kg
2.400
2
Vàng đắng khô
Kg
4.500
3
Chai cục
Kg
2.500
4
Dầu rái
Kg
4.000
5
Sa nhân tươi
Kg
3.000
6
Sa nhân khô
Kg
20.000
7
Vỏ bời lời khô
Kg
3.000
8
Vỏ quế
Kg
6.000
9
Dăm bột nhang gỗ thông thường
Kg
3.600
10
Nhựa thông
Kg
6.000
11
Tre các loại
Cây
8.400
12
Lồ ô, nứa, le
Lồ ô
Cây
2.400
Nứa, le
Cây
1.200
13
Đót khô
Kg
6.600
14
Quả ươi tươi
Kg
5.000
15
Quả ươi khô
Kg
15.000
16
Quả cá na tươi
Kg
4.000
17
Quả trám tươi
Kg
4.000
18
Riềng rừng (Riềng gió) tươi
Kg
1.000
19
Quả sấu tươi
Kg
4.000
20
Tinh dầu xá xị
Kg
65.000
21
Song mây (dưới 6m tính bằng 70% giá quy định)
Song đá, song tàu cát
Sợi
4.200
Song nước
Sợi
4.200
Song bột
Sợi
5.000
Mây sáo
Sợi
2.400
22
Củi các loại
Ster
100.000
Củi bìa sau chế biến
Ster
150.000
Củi cành có đường kính đo đầu lớn không quá 10cm không phải là gỗ nhóm IIA
Ster
50.000
23
Than củi loại 1 (than hầm)
Kg
2.500
24
Than củi loại 2 (than hoa)
Kg
1.500
T
T
Tên lâm sản phụ, động vật rừng
Đơn vị tính
Mức giá
( Đồng )
B
Động vật rừng
1
Rùa núi vàng
Kg
500.000
2
Rùa các loại
Kg
150.000
3
Ba ba
Kg
170.000
4
Tê tê
Kg
800.000
5
Kỳ đà
Kg
150.000
6
Cua đinh
Kg
70.000
7
Vịt trời, le le
Kg
40.000
8
Rắn hổ mang chúa (1B theo nghị định số 32/2006/NĐ-CP
Kg
750.000
9
Rắn (nhóm 1B-2B theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, trừ hổ mang chúa)
Kg
225.000
10
Rắn các loại thông thường
40.000
11
Chồn, cầy các loại
Con
200.000
12
Khỉ, vượn các loại
Con
200.000
13
Trăn
Kg
100.000
14
Tắc kè
Con
12.000
15
Rết
Con
15.000
16
Bọ cạp
Con
7.500
17
Kỳ sùng
Con
4.500
18
Kỳ tôm
Con
15.000
19
Chim quý hiếm (nhóm 1B, 2B theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP)
Con
200.000
20
Nhồng, Thanh tước
Con
75.000
21
Khứu, chích chèo, Hoạ mi, Bồ chao
Con
150.000
22
Chim, gà các loại thông thường
Con
30.000
23
Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú lớn như: gấu, bò rừng, trâu rừng, heo rừng, nai, hoãng …
Kg
70.000
24
Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú nhỏ như: mèo rừng, cheo rừng, thỏ rừng, nhím …
Kg
50.000