UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Số: 79/2005/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nha Trang, ngày 28 tháng 9 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH Về việc Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điểm quy định tại Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 12/01/2005 của UBND tỉnh về qui định giá các loại đất UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/1 l/2003
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 12/01/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loại đất;
Xét đề nghị của Hội đồng tư vấn về giá đất và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2542 /TTR-STC-VG ngày 15/ 9/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điểm quy định tại bản Qui định giá các loại đất tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB như sau:
Điều chỉnh bổ sung Phụ lục 2.1 theo Phụ lục 2.1a: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính thành phố Nha Trang;
Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 2.2 theo Phụ lục 2.2a: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính thị xã Cam Ranh;
Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 2.3 theo Phụ lục 2.3a: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính huyện Diên Khánh;
Điều chỉnh Phụ lục 2.5 theo Phụ lục 2.5a: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính huyện Vạn Ninh;
Điều chỉnh Phụ lục 3 theo Phụ lục 3a: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn các phường thành phố Nha Trang;
Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 4 theo Phụ lục 4a: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn các phường thị xã Cam Ranh;
Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 5 theo Phụ lục 5a: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn thị trấn Diên Khánh - huyện Diên Khánh;
Bổ sung Phụ lục 7 theo Phụ lục 7a: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn thị trấn Vạn Giã - huyện Vạn Ninh;
Bổ sung Phụ lục 11 theo các phụ lục sau:
+ Phụ lục 11.1: Bảng phân loại đường các xã thành phố Nha Trang;
+ Phụ lục 11.2: Bảng phân loại khu vực tại các xã nông thôn thị xã Cam Ranh;
+ Phụ lục 11.3: Bảng phân loại khu vực tại các xã nông thôn huyện Diên Khánh;
+ Phụ lục 11.4: Bảng phân loại khu vực tại các xã nông thôn huyện Ninh Hòa;
+ Phụ lục 11.5: Bảng phân loại khu vực tại các xã nông thôn huyện Vạn Ninh;
Điều chỉnh, bổ sung theo phụ lục 12 gồm:
+
Mục I: Điều chỉnh nội dung tại điểm 3
Mục III
Phần B đối với đất phi nông nghiệp ven trục giao thông chính quy định tại Điểm 3
Mục III
Phần B của bản Quy định;
Mục II: Điều chỉnh về phân loại vị trí đất phi nông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyện tại Điểm 4.2
Mục III
Phần B của bản Quy định;
Mục III: Bổ sung Điểm 9 vào phần A
Mục I (nhóm đất nông nghiệp) của bản qui định nội dung: "Đối với nhóm đất nông nghiệp được qui hoạch để xây dựng khu công nghiệp: giá đất được tính bằng hai lần mức giá qui định cho cùng mục đích sử dụng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 . Các ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Hòa
PHỤ LỤC 2.1a
BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
STT
TÊN ĐƯỜNG
Loại đường
Hệ số
1
Quốc lộ 1 đi qua xã Vĩnh Phương
Từ giáp địa phận huyện Diên Khánh đến đường vào nghĩa trang xã Vĩnh Phương.
1
0,5
Từ đường vào nghĩa trang xã Vĩnh Phương đến đường vào thôn Đắc Lộc
1
0,8
Từ đường vào thôn Đắc Lộc đến Nam đèo Rù Rì
1
1,0
2
Quốc lộ 1 đi qua xã Vĩnh Lương
Từ ngã ba đèo Rù Rì đến tiếp giáp Tịnh xá Ngọc Tòng và Xưởng chế biến của công ty Đại Thuận
1
0,8
Từ Tịnh xá Ngọc Tòng và Xưởng chế biến của công ty Đại Thuận đến tổng đài Vĩnh Lương
1
1,0
Từ tổng đài Vĩnh Lương đến tiếp giáp huyện Ninh Hòa
2
0,8
3
Đại lộ Nguyễn Tất Thành
Từ Khu dân cư Hòn Rớ 1 đến hết Khu chế biến thuỷ sản Bắc Hòn Ông
1
0,6
Từ Khu chế biến thuỷ sản Bắc Hòn Ông đến hết Trường mẫu giáo Phước Trung 2
1
0,8
Từ Trường mẫu giáo Phước Trung 2 đến Ngã ba Chợ Chiều
1
0,6
Từ Ngã ba Chợ Chiều đến Khu Du lịch giải trí Sông Lô
1
1,0
Từ sau khu du lịch giải trí Sông Lô đến giáp xã Cam Hải Đông
2
0,8
4
Đường Trảng É, đoạn qua xã Phước Đồng
3
1,1
PHỤ LỤC 2.2a
BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH
THỊ XÃ CAM RANH
STT
TÊN ĐƯỜNG
Loại đường
Hệ số
I
Quốc lộ 1 đi qua các xã
1
Cam Tân
Từ giáp ranh huyện Diên Khánh đến vườn cây Kim An
3
1,00
Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Hòa
2
0,60
2
Cam Hòa
Từ giáp ranh xã Cam Tân đến cầu Cửu Lợi
2
0,60
Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Hải Tây
2
0,80
3
Cam Hải Tây
Từ giáp ranh xã Cam Hòa đến đến Ngã ba Thuỷ Triều
2
0,70
Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Đức
2
1,00
4
Cam Đức
Từ giáp ranh xã Cam Hải Tây đến đường vào nhà thờ Yên Hòa
2
1,20
Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Thành Bắc
1
1,20
5
Cam Thành Bắc
Từ giáp ranh xã Cam Đức đến đường Đồng Bà Thìn - Suối Cát
2
1,10
Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Nghĩa
2
0,90
Đường số 2 (Cam Thành Bắc đi Cam Thành Nam)
3
0.50
6
Cam Thịnh Đông
Từ giáp ranh phường Ba Ngòi đến hết sân bóng đá
2
0,80
Tiếp theo đến trạm thu phí
2
1,00
Tiếp theo đến cầu Nước Mặn
3
0,90
Tiếp theo đến giáp ranh tỉnh Ninh Thuận
2
0,90
II
Đường Lập Định- Suối Môn
Tử QL 1 đến hồ Cam Ranh
3
0,60
Từ ngã ba Lập Định đến cầu Suối Sâu
3
0,50
Tiếp theo đến đường đi Hố Mây
3
0,80
Tiếp theo đến đường WB2 đi Cam Thành Bắc
3
0,60
Tiếp theo đến đường đi Cam An Bắc
3
1,20
Tiếp theo đến hết trường Lý Thường Kiệt
3
0,60
Tiếp theo đến ngã ba đường tránh Cam An Nam
3
1,20
Từ đường tránh Cam An Nam đến tỉnh lộ 9
3
0,50
III
Đường Mỹ Ca- Vĩnh Cẫm
Đoạn qua xã Cam An Nam, Cam Thành Nam
3
1,00
IV
Đường tỉnh lộ 9
Từ giáp ranh phường Ba Ngòi đến đường ray số 2
3
1,00
Tiếp theo đến hết trụ sở UBND xã Cam Phước Đông
3
1,10
Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Phước Tây
3
1,30
Tiếp theo đến Dốc Nùng
3
0,80
Đoạn còn lại
Áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn
V
Quốc lộ 27B
Từ QL 1 đến đường sắt
3
1,20
Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Thịnh Tây
3
0,70
Đoạn còn lại
Áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn
VI
Một số đường giao thông chính tại các xã
1
Cam Tân
Đường Phú Bình- Hồ Cam Ranh
3
0,50
2
Cam Hòa
Đường Cửu Lợi QL 1 cũ
3
1,50
3
Cam Hải Tây
QL 1 đi Cam Hiệp Bắc lên 500m
3
1,00
QL 1 đi Cam Hiệp Bắc đoạn còn lại (giáp đường Lập Định- Suối Môn)
3
0,70
QL 1 đi Cam Hải Đông đến cầu bêtông
3
1,20
4
Cam Hải Đông
Đại lộ Nguyễn Tất Thành
Từ tiếp giáp xã Phước Đồng đến ngã ba Cù Hin
2
0,80
Đoạn tiếp theo đến đường vào sân bay Cam Ranh
1
1,80
5
Cam Thành Bắc
Đường Đồng Bà Thìn - Suối Cát
Từ QL 1 đến hồ chứa nước nhà máy đường
3
1,20
Đoạn còn lại
3
0,80
PHỤ LỤC 2.3a
BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH
HUYỆN DIÊN KHÁNH
STT
TÊN ĐƯỜNG
Loại đường
Hệ số
I
Quốc lộ 1A
1
Từ giáp ranh xã Vĩnh Phương đến UBND xã Diên Phú
2
1,30
2
Từ UBND xã Diên Phú đến đường vào Tỉnh lộ 8 và giáp ranh thị trấn
1
1,10
3
Từ Tỉnh lộ 2 và ranh giới thị trấn – Diên Thạnh đến cầu Lùng
1
1,25
4
Từ cầu Lùng đến đường vào cầu Vĩnh Cát
1
0,85
5
Từ đường vào cầu Vĩnh Cát đến chùa Bửu Quân
2
1,25
6
Từ chùa Bửu Quân đến UBND xã Suối Tân
1
1,25
7
Đoạn còn lại đến tiếp giáp thị xã Cam Ranh
2
0,80
II
Tỉnh lộ 2
1
Từ cầu Hà Dừa đến hết trường Tiểu học Diên Lạc và đến đường hẻm vào thôn Trường Lạc
2
1,00
2
Tiếp theo đến Cống Bà Chắc
2
1,10
3
Từ Cống Bà Chắc đến ngã tư Bót Bà Lá
2
0,90
4
Từ ngã tư Bót Bà Lá đến cầu Đôi
2
1,00
5
Từ cầu Đôi đến cầu Ồ ồ
3
1,25
6
Từ cầu Ồ ồ đến đường vào xã Diên Đồng và đến xí nghiệp gạch ngói tuynen
3
0,625
7
Đoạn còn lại đến tiếp giáp ranh huyện Khánh Vĩnh
Áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn
III
Tỉnh lộ 8
1
Từ ngã ba đường vào Diên Sơn và ranh giới thị trấn- Diên Sơn đến mỏ đá Hòn Ngang
3
1,40
2
Từ UBND xã Diên Xuân và HTX NN Diên Xuân đến ngã ba đi Diên Đồng và hết nhà ông Cù Văn Thành
3
1,00
3
Những đoạn còn lại của Tỉnh lộ 8
Áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn
IV
Đường 23/10
Từ cầu ông Bộ đến ngã tư thông tin cũ
1
1,75
V
Một số đường giao thông chính trong huyện
1
Từ QL1A qua sân phơi xã Diên Thạnh đến Tỉnh lộ 2
2
1,10
2
Từ đường 23/10 đến chợ Diên An (qua HTX NN Diên An)
1
1,50
3
Đường Trảng É, đoạn qua xã Suối Tân và Suối Cát
3
1,00
PHỤ LỤC 2.5
BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH
HUYỆN VẠN NINH
STT
TÊN ĐƯỜNG
Loại đường
Hệ số
I
Đường Quốc lộ 1A
1
Từ giáp Ninh Hòa đến cầu Xuân Tự
3
1
2
Từ cầu Xuân Tự đến chân Dốc Thị phía Nam
3
1,2
3
Từ chân Dốc Thị phía Nam đến hết chân Dốc Thị phía Bắc
3
0,8
4
Từ chân Dốc Thị phía Bắc đến hết Cống cầu 6
2
0,8
5
Từ Cầu 6 đến giáp ranh cầu Hiền Lương
2
1,4
6
Từ Chắn Giã đến cầu Chà Là
1
1
7
Từ cầu Chà Là đến chân Dốc Ké
3
1,2
8
Từ đoạn tiếp theo đến đến nghĩa địa Tân Phước
3
0,8
9
Từ nghĩa địa Tân Phước đến đuờng vào Đầm Môn
2
1,2
10
Từ cống chân dèo Cổ Mã (phía Bắc) đến cầu Đông Đại Lãnh
1
0,8
II
Các đường tiếp giáp Quốc lộ 1A thuộc xã Vạn Hưng và Vạn Lương
1
Từ nhà máy đường Xuân Tự đến ngã tư nhà dù (xã Vạn Hưng)
3
1,2
2
Từ ngã tư nhà dù đến QL 1A (UBND xã Vạn Hưng cũ)
3
1
3
Từ ngã tư nhà dù đến ngã ba K 18 (xã Vạn Hưng)
3
0,8
4
Từ ngã ba K 18 đến QL 1A (xã Vạn Hưng và Vạn Lương)
3
0,8
5
Từ giáp QL 1A gần cầu Hiền Lương đến đường sắt (xã Vạn Lương)
2
0,9
III
Đường Nguyễn Huệ
1
Từ cầu Huyện đến ngã ba Phú Hội- gần UBND xã Vạn Thắng (xã Vạn Thắng)
2
1,4
2
Từ ngã ba gần UBND xã Vạn Thắng đến cầu Sông Gốc (xã Vạn Thắng)
2
0,9
3
Từ cầu Sông Gốc (xã Vạn Thắng) đến ngã ba Ninh Lâm (xã Vạn Khánh)
3
1,2
4
Từ ngã ba Ninh Lâm đến cầu Ngòi Ngàn (xã Vạn Khánh)
3
1
5
Từ cầu Ngòi Ngàn đến ngã ba chợ Vạn Khánh (xã Vạn Khánh)
3
1,2
6
Từ ngã ba chợ Vạn Khánh đến ngã tư Tu Bông (xã Vạn Long và Vạn Khánh)
2
1,4
7
Từ ngã tư Tu Bông đến UBND xã Vạn Phước (xã Vạn Phước)
1
1
8
Từ UB xã Vạn Phước đến ngã tư Gò Ký (xã Vạn Phước)
2
0,8
IV
Đường Liên xã
1
Từ QL 1A Vạn Bình đến đường Nguyễn Huệ Vạn Thắng (liên xã Vạn Bình- Vạn Thắng)
3
1,4
2
Từ QL 1A ngã ba cây Duối đến phòng khám Tu Bông (liên xã Vạn Long- Vạn Phước)
2
1
3
Từ chắn đường sắt đến Trường Tiểu học Đại Lãnh (xã Đại Lãnh)
2
1,2
V
Đường đi Đầm Môn
3
1,4
PHỤ LỤC 3a
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC PHƯỜNG
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Hệ số
I
Đường phố loại I
1
Hai Bà Trưng
Chợ Đầm
Phan Chu Trinh
0,70
2
Hùng Vương
Lê Thánh Tôn
Trần Quang Khải
0,75
3
Lý Thánh Tôn
Yersin
Ngã Sáu
0,75
4
Phan Bội Châu
Phan Đình Phùng
Thống Nhất
0,75
5
Quang Trung
Thống Nhất
Lê Thánh Tôn
0,85
6
Thống Nhất
Phan Bội Châu
Tô Vĩnh Diện
0,75
II
Đường phố loại 2
1
Biệt Thự
Trần Phú
Cuối đường
0,95
2
Chung cư A& chung cư B (chợ Đầm)
0,85
3
Hai Bà Trưng
Phan Chu Trinh
Hoàng Hoa Thám
0,85
4
Hoàng Hoa Thám
Hai Bà Trưng
Lê Thánh Tôn
0,85
5
Lê Lợi
Trần Phú
Phan Bội Châu
0,95
6
Lê Thành Phương
Ngã Sáu
Trần Quý Cáp
0,75
7
Lê Thánh Tôn
Trần Phú
Ngã Sáu
1,00
8
Lý Thánh Tôn
Đào Duy Từ
Quang Trung
0,70
9
Lý Tự Trọng
Trần Phú
Ngã Sáu
0,75
10
Ngô Gia Tự
Bạch Đằng
Trương Định
0,70
11
Ngô Gia Tự
Lê Thánh Tôn
Bạch Đằng
0,95
12
Ngô Quyền
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lê Lợi
0,70
13
Nguyễn Chánh
Trần Phú
Đinh Tiên Hoàng
0,75
14
Nguyễn Thái Học
Hai Bà Trưng
Nguyễn Hồng Sơn
0,85
15
Nguyễn Thiện Thuật
Lê Thánh Tôn
Trần Quang Khải
0,85
16
Nguyễn Thị Minh Khai
Trần Phú
Hồng Bàng
0,95
17
Nguyễn Trãi
Ngã Sáu
Cao Bá Quát
0,70
18
Đinh Tiên Hoàng
Lý Tự Trọng
Lê Thánh Tôn
0,75
19
Phan Bội Châu
Ngô Quyền
Phan Đình Phùng
0,70
20
Phan Chu Trinh
Trần Phú
Lê Lợi
0,90
21
Phan Chu Trinh
Lê Lợi
Đào Duy Từ
0,70
22
Thái Nguyên
Ngã Sáu
Thống Nhất
0,70
23
Thống Nhất
Tô Vĩnh Diện
Trần Đường
0,85
24
Thống Nhất
Trần Đường
Hai ba tháng mười
0,75
25
Trần Hưng Đạo
Yersin
Lê Thánh Tôn
0,85
26
Trần Quang Khải
Trần Phú
Nguyễn Thiện Thuật
0,95
27
Trần Quý Cáp
Sinh Trung
Thống Nhất
0,70
28
Tuệ Tĩnh
Trần Phú
Cổng Quân y 87
0,95
29
Yersin
Trần Phú
Thống Nhất
0,70
III
Đường phố loại 3
1
Bạch Đằng
Nguyễn Trãi
Nguyễn Thiện Thuật
0,85
2
Bà Triệu
Thái Nguyên
Thống Nhất
0,75
3
Bến Chợ
Nguyễn Hồng Sơn
Hai Bà Trưng
0,85
4
Cao Bá Quát
Nguyễn Trãi
Lê Hồng Phong
0,75
5
Dã Tượng
Trần Phú
Võ Thị Sáu
0,75
6
Đào Duy Từ
Thống Nhất
Lý Thánh Tôn
0,75
7
Đống Đa
Ngô Gia Tự
Tô Hiến Thành
0,75
8
Hàng Cá
Phan Bội Châu
Xương Huân
0,85
9
Hàn Thuyên
Phan Bội Châu
Pasteur
1,00
10
Hồng Bàng
Nguyễn Trãi
Nguyễn Thị Minh Khai
0,85
11
Hoàng Văn Thụ
Hàn Thuyên
Trần Đường
0,95
12
Huỳnh Thúc Kháng
Nguyễn Trãi
Tô Hiến Thành
0,75
13
Lãn Ông
Hoàng Văn Thụ
Phan Bội Châu
0,75
14
Lê Hồng Phong
Hai ba tháng mười
Phong Châu - Nhị Hà
0,95
15
Lê Quí Đôn
Bùi Thị Xuân
Tô Hiến Thành
0,75
16
Lý Quốc Sư
Hai tháng tư
Vạn Hòa
0,95
17
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trần Phú
Phan Đình Phùng
0,85
18
Nguyễn Du
Phan Chu Trinh
Phan Bội Châu
0,75
19
Nguyễn Gia Thiều
Thống Nhất
Trần Quí Cáp
0,75
20
Nguyễn Hồng Sơn
Sinh Trung
Bến Chợ
0,85
21
Ngưyễn Thị Minh Khai
Hồng Bàng
Vân Đồn
0,95
22
Nguyễn Trung Trực
Ngô Gia Tự
Tô Hiến Thành
0,75
23
Pasteur
Phan Chu Trinh
Yersin
0,95
24
Phạm Hồng Thái
Trần Quí Cáp
Lý Quốc Sư
0,85
25
Phan Đình Phùng
Phan Bội Châu
Nguyễn Bỉnh Khiêm
0,75
26
Phù Đổng
Ngô Gia Tự
Nguyễn Trãi
0,75
27
Phương Câu
Thống Nhất
Phan Chu Trinh
1,00
28
Sinh Trung
Thống Nhất
Hai tháng tư
1,00
29
Tăng Bạt Hổ
Nguyễn Thái Học
Sinh Trung
0,80
30
Tháp Bà
Hai tháng tư
Trần Phú
0,80
31
Tô Hiến Thành
Lê Thánh Tôn
Nguyễn Thị Minh Khai
0,90
32
Tô Vĩnh Diện
Trần Quí Cáp
Yersin
0,80
33
Trần Nguyên Hãn
Lê Quí Đôn
Trần Nhật Duật
0,75
34
Trần Nhật Duật
Nguyễn Thị Minh Khai
Nguyễn Trãi
1,00
35
Trần Văn Ơn
Lý Tự Trọng
Yersin
0,80
36
Vân Đồn
Nguyễn Thị Minh Khai
Lê Hồng Phong
0,75
37
Võ Thị Sáu
Dã Tượng
Phước Long
0,80
38
Võ Trứ
Nguyễn Trãi
Tô Hiến Thành
0,75
39
Yết Kiêu
Thống Nhất
Yersin
0,90
IV
Đường phố loại 4
1
Âu Cơ
Nguyễn Trãi
Vạn Kiếp
0,75
2
An Dương Vương
Nguyễn Trãi
Trần Khánh Dư
0,75
3
Cao Văn Bé
Hai tháng tư
Cuối đường
0,70
4
Bắc Sơn
Hai tháng tư
Trần Phú
0,85
5
Bến Chợ
Nguyễn Hồng Sơn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
1,00
6
Bùi Thị Xuân
Lê Thánh Tôn
Lê Quí Đôn
0,95
7
Chu Văn An
Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Bỉnh Khiêm
0,85
8
Chi Lăng
Lạc Long Quân
Cao Bá Quát
0,75
9
Cổ Loa
Cao Bá Quát
Âu Cơ
0,75
10
Cô Bắc
Huỳnh Thúc Kháng
Lê Quí Đôn
0,85
11
Củ Chi
Hai tháng tư
Trần Phú
0,85
12
Cửu Long
Trần Nhật Duật
Lê Hồng Phong
0,95
13
Đại lộ Nguyễn Tất Thành
Lê Hồng Phong
Cầu Bình Tân
0,85
14
Điện Biên Phủ
Hai tháng tư
Ba Làng
0,70
15
Trường Sa
Lê Hồng Phong
Võ Thị Sáu
0,70
16
Phan Vinh
Đầu đường
Cuối đường
0,75
17
Trường Sa
Dã Tượng
Võ Thị Sáu
0,95
18
Hoàng Sa
Đầu đường
Cuối đường
0,75
19
Đặng Tất
Hai tháng tư
Trần Phú
0,85
20
Đoàn Thị Điểm
Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Bỉnh Khiêm
0,85
21
Hà Ra
Hai tháng tư
Nguyễn Thái Học
0,85
22
Hoa Lư
Hồng Bàng
Huỳnh Thúc Kháng
0,70
23
Hồng Lĩnh
Trần Nhật Duật
Lê Hồng Phong
0,95
24
Hoàng Diệu(Vĩnh Nguyên)
Trần Phú
Đường số 15
0,75
25
Nguyễn Tri Phương
Đường số 15
Dã Tượng
0,70
26
Hòn Chồng
Hai tháng tư
Trần Phú
1,00
27
Lạc Long Quân
Nguyễn Trãi
Đường sắt
1,00
28
Lam Sơn
Trần Nhật Duật
Lê Hồng Phong
0,95
29
Lê Chân
Cao Bá Quát
Lạc Long Quân
0,75
30
Lê Hồng Phong
Phong Châu- Nhị Hà
Phước Long
0,85
31
Tô Hiệu
Võ Thị Sáu
Trần Phú
0,70
32
Lê Lai
Yết Kiêu
Lê Thành Phương
0,85
33
Lê Đại Hành
Nguyễn Trãi
Nguyễn Thị Minh Khai
1,00
34
Lý Thường Kiệt
Chợ Đầm
Phan Đình Phùng
0,85
35
Mai Xuân Thưởng
Hai tháng tư
Trần Phú
0,85
36
Mạc Đĩnh Chi
Huỳnh Thúc Kháng
Phù Đổng
0,75
37
Mê Linh
Nguyễn Trãi
Nguyễn Thi Minh Khai
1,00
38
Ngô Đức Kế
Huỳnh Thúc Kháng
Trương Định
0,85
39
Ngô Sĩ Liên
Yersin
Lê Thành Phương
0,95
40
Ngô Thời Nhiệm
Tô Hiến Thành
Mê Linh
0,95
41
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Phan Đình Phùng
Bến Chợ
1,00
42
Nguyễn Biểu
Hai tháng tư
Trần Phú
0,85
43
Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Trường Tộ
Bến Chợ
0,85
44
Nguyễn Hữu Huân
Nguyễn Trãi
Cuối đường
0,85
45
Nguyễn Khuyến
Hai tháng tư
Trường TH Vĩnh Hải
0,85
46
Nguyễn Đình Chiểu
Hai tháng tư
Trần Phú
0,95
47
Nguyễn Thái Học
Nguyễn Hồng Sơn
Cuối đường
0,95
48
Nguyễn Trường Tộ
Phan Bội Châu
Nguyễn Bỉnh Khiêm
1,00
49
Nhị Hà
Trần Nhật Duật
Lê Hồng Phong
0,90
50
Phạm Ngũ Lão
Đầu đường
Cuối đường
0,75
51
Phương Sài
Trần Quí Cáp
Chợ Phương Sơn
1,00
52
Phùng Khắc Khoan
Tản Viên
Lê Hồng Phong
0,85
53
Tiền Giang
Lê Hồng Phong
Đồng Nai
0,70
54
Tôn Đản
Nguyễn Thị Minh Khai
Cuối đường
1,00
55
Thuỷ Xưởng
Hai ba tháng mười
Cuối đường
0,85
56
Trần Bình Trọng
Huỳnh Thúc Kháng
Trần Nhật Duật
0,85
57
Trần Đường
Thống Nhất
Thái Nguyên
0,85
58
Trần Khánh Dư
Cao Bá Quát
Lạc Long Quân
0,85
59
Trần Quốc Toản
Lê Thành Phương
Yết Kiêu
0,85
60
Trịnh Phong
Nguyễn Trãi
Nguyễn Thị Minh Khai
1,00
61
Trương Định
Trần Bình Trọng
Ngô Đức Kế
0,75
62
Võ Thi Sáu
Phước Long
Cuối đường
0,70
63
Võ Văn Ký
Thái Nguyên
Thống Nhất
0,95
64
Xương Huân
Hàng Cá
Nguyễn Công Trứ
0,85
Khu dân cư Nam Mai Xuân Thưởng (Trường sĩ quan Thông tin)
65
Đường có lộ giới từ 10 đến 13m
0,70
66
Đường có lộ giới lớn hơn 13m
0,85
Khu quy hoạch chợ Vĩnh Hải
67
Đường có lộ giới 20m
0,75
V
Đường phố loại 5
1
Âu Cơ
Vạn Kiếp
Lê Hồng Phong
1,00
2
Bến Cá
Phương Sài
Cầu Hộ
0,85
3
Dương Hiến Quyền
Mai Xuân Thưởng
Phạm Văn Đồng
0,85
4
Đường chợ Vĩnh Thọ
Hai tháng tư
Lạc Thiện
0,85
5
Đồng Nai
Lê Hồng Phong
Lê Hồng Phong
0,95
6
Tố Hữu
Lê Hồng Phong
Đồng Nai
1,00
7
Nguyễn Khanh
Lê Hồng Phong
Đồng Nai
0,85
8
Đông Du
Đường số 1
Đường số 2
0,85
9
Đô Lương
Đầu đường
Cuối đường
0,85
10
Định Cư
Trần Nguyên Hãn
Cuối đường
0,85
11
Đoàn Trần Nghiệp
0,85
12
Trường Sơn
Phước Long
Lê Hồng Phong nối dài
0,70
13
Đường sau chung cư Ngô Gia Tự
Nguyễn Hữu Huân
Trương Định
0,85
14
Hà Thanh
Hai tháng tư
Trần Quí Cáp
0,70
15
Hải Đức
Hai ba tháng mười
Thuỷ Xưởng
0,70
16
Hát Giang
Hồ Xuân Hương
Vân Đồn
0,95
17
Hậu Giang
Lê Hồng Phong
Đồng Nai
0,95
18
Hiền Lương
Hồng Lĩnh
Cửu Long
0,95
19
Hồ Xuân Hương
Lê Hồng Phong
Trần Nhật Duật
0,95
20
Hoàn Kiếm
Cửu Long
Hồ Xuân Hương
0,85
21
Lương Định Của
Hai ba tháng mười
Cầu Bà Vệ
0,75
22
Ngô Đến
Hai tháng tư
Quán Lan Hiếu
0,70
23
Hương Sơn
Vân Đồn
Trần Thị Tính
0,95
24
Kiến Thiết
Trần Nhật Duật
Định Cư
0,85
25
Lạc Thiện
Đầu đường
Cuối đường
0,70
26
Nguyễn Khuyến
Trường TH Vĩnh Hải
Đường vào trại giam
0,70
27
Núi Một
Đầu đường
Cuối đường
0,85
28
Phong Châu
Lê Hồng Phong
Đập 19/5
0,75
29
Phan Đình Giót
Trần Quí Cáp
Bến Cá
0,85
30
Phước Long
Trường Sơn
Lê Hồng Phong
0,85
31
Phước Long
Lê Hồng Phong
Xí nghiệp Đóng Tàu
0,70
32
Phuơng Sài
Chợ Phương Sơn
Thuỷ Xưởng
0,95
33
Tản Viên
Cửu Long
Vân Đồn
1,00
34
Thi Sách
Trần Nhật Duật
Sân vận động
0,95
35
Trần Thị Tính
Trần Nhật Duật
Hoàn Kiếm
0,85
36
Vạn Kiếp
Lạc Long Quân
Âu Cơ
0,95
37
Yên Thế
Trần Thị Tính
Cửu Long
0,85
Khu dân cư Phước Long
38
Nguyễn Thị Định
Lê Hồng Phong
Đường số 15
0,75
39
Hẻm đường Lý Nam Đế
Lê Hồng Phong
Đường số 9
0,75
40
Bửu Đóa
Lê Hồng Phong
Đường số 15
0,85
41
Tản Đà
Lê Hồng Phong
Đường số 9
0,75
42
Khúc Thừa Dụ
Lê Hồng Phong
Đường số 9
0,75
43
Nguyễn Đức Cảnh
Lê Hồng Phong
Đường số 15
1,00
44
Cao Thắng
Đường số 7
Phước Long
0,75
45
Ngô Mây (Đường A)
Đường số 7
Dã Tượng
0,75
46
Huỳnh Tịnh Của
Lê Hồng Phong
Đường số 9
0,75
47
Trương Vĩnh Ký
Lê Hồng Phong
Đường số 9
0,75
48
Lý Nam Đế
Đường số 1A
Đường số 8
0,75
49
Lương Thế Vinh
Dã Tượng
Đường số 8B
0,85
50
Phùng Hưng
Lê Hồng Phong
Đường số 1A
0,85
51
Phùng Hưng
Đường số 7C
Dã Tượng
0,75
52
Nguyễn Thị Định
Đường số 1A
Hoàng Diệu
1,00
Khu quy hoạch chợ Vĩnh Hải
53
Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m
0,70
54
Đường Quy hoạch rộng trên 13 m
0,85
Khu dân cư Bắc Mai Xuân Thưởng
55
Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m
0,70
56
Đường Quy hoạch rộng trên 13 m
0,85
VI
Đường phố loại 6
1
Đại lộ Nguyễn Tất Thành
Nam cầu Bình Tân
Hết Khu dân cư Hòn Rớ
1,00
2
Nguyễn Xiển
Hai tháng tư
Chắn đường sắt
0,95
3
Ba Làng
Dương Hiến Quyền
Dương Hiến Quyền
0,85
4
Chương Dương
Phần còn lại đừờng hẻm trong khu vực.
Mục III,
Phần B đối với đất phi nông nghiệp ven trục giao thông chính của bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 12 /01/2005 của UBND tỉnh như sau:
Phần diện tích đất có một mặt tiếp giáp với trục giao thông chính và chiều sâu tính từ lộ giới đường chính vào không quá 30m: mức giá đất như quy định.
Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu từ 30m đến 60m: tính hệ số 0,7 so với giá đất của phần diện tích giáp mặt tiền đường chính.
Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu từ trên 60m đến dưới 100m: tính hệ số 0,5 so với giá đất của phần diện tích giáp mặt đường chính.
Phần diện tích từ 100m trở lên: tính theo giá đất nông thôn.
Mục III,
Phần B về phân loại vị trí đất phi nông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh và các thị trấn các huyện của bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 12 /01/2005 của UBND tỉnh như sau:
Phần A,
Mục I ( nhóm đất nông nghiệp ) của bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 12 /01/2005 của UBND tỉnh như sau: