THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020
Căn cứ Nghị định s ố 60/2003/N Đ -CP ngày 06 tháng 6 n ă m 2003 của Chính phủ quy định chi ti ế t và hướng d ẫ n Luật Ng â n sách nhà nước; Căn cứ Nghị định s ố 1 1 8/2008/NĐ-CP ngày 27 th á ng 11 năm 2008 của Chính ph ủ quy định chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Tài ch í nh; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 3 1 th á ng 12 năm 2010 c ủ a Thủ tướng Chính ph ủ về việc phê duyệt
Chương t rình quốc gia phát triển công nghệ cao đến n ă m 2020;
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 ,
Chương 1.
Điều 1 . Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thông tư này hướng dẫn quản lý tài ch í nh thực hiện
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (sau đây viết tắt l à
Chương t rình) theo các nội dung, nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngà y 31 thán g 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; áp dụng đối với các t ổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện và quản lý
Chương trình.
Điều 2
Giải thích thuật ngữ
1. Bộ chủ trì t ổ chức thực hiện chương trình thành phần (sau đây gọi chung là Bộ chủ trì) là Bộ Khoa học và Công ngh ệ , Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát tri ể n nông thôn chủ trì t ổ chức thực hiện
Chương trình thành phần theo quy định tại Tiết d, Khoản 4,
Phần IV,
Điều 1 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 n ă m 2010 của Th ủ tướng Chính phủ.
2. Tổ chức chủ trì dự án là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện dự án phát triển công nghệ cao, dự án ứng dụng c ô ng nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ cao, dự án xây dựng và phát triển hạ t ầ ng kỹ thuật công nghệ cao, dự á n ph á t tri ể n nhân l ực công nghệ cao của
Chương trình (sau đây gọi chung là Dự án).
Chương trình.
Điều 3
Các nguồn tài chính thực h iện
Chương trình
Chương trình bao gồm:
Điều 4
Nguyên t ắ c huy động các nguồn tài chính
1 . Dự án cần có phương án huy độn g các nguồn tài chính, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại
Điều 3 của Thông tư này và thuyết minh rõ kh ả năng huy động c á c nguồn tài chính để thực hiện.
2. Phương án huy động các nguồn tài chính phải đảm bảo tính khả thi:
a) Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách đ ể thực hiện Dự án phải được các t ổ chức tài chính, tín dụng xác nh ậ n;
b) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để t hực hiện Dự án c ầ n có ý kiến bằng văn bản của: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ K ế hoạch và Đầu tư.
3. Trước khi phê duyệt Dự án, c ơ quan có thẩm quyền ph ê duyệt Dự án phải đ ả m bảo phương án huy động đủ các nguồn tài chính để t hực hiện Dự án.
Điều 5
Nguyên t ắ c hỗ tr ợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
1. Dự toán kinh phí h ỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước l à bộ phận thuộc các nguồn dự toán kinh phí t rong Dự á n đã được c ấ p c ó th ẩ m quyền phê duyệt; việc cân đ ố i ngu ồ n ngân sách nhà nước đ ả m bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách theo Dự án được duyệt. Nhà nước đảm b ả o bố trí đủ kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các Dự án đã được phê duyệt.
2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo từng loại nguồn vốn và phân kỳ đầu tư cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo ti ế n độ và c ơ cấu trong dự toán của Dự án đã được phê duyệt.
3. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.
4. T ổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ tr ợ từ nguồn ngân sách nhà nước đ ể thực hiện Dự án phải đ ả m bảo đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, ki ể m soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định tại Thông t ư này và các văn bản có liên quan.
Điều 6
Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
1. T ổ chức ch ủ trì dự án c ó trách nhiệm sử dụng và giải ngân kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đ ả m bảo về cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nh à nước theo Dự án đ ã được phê duyệt.
2. Đơn vị quản lý kinh phí c ó trách nhiệm giám sát việc huy động, giải ngân nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng ti ế n độ, cơ cấu, t ổ ng mức theo Hợp đồng đã ký.
Điều 7
Nội dung và m ứ c hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án
1. Đ ố i với hoạt động nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao:
a) H ỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động nghi ê n cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu thích nghi, làm ch ủ công nghệ nhập kh ẩ u, công nghệ được chuy ể n giao, hoàn thiện công ngh ệ , giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, tạo ra công nghệ mới. Nội dung h ỗ trợ thực hiện theo các quy định hiện hành về sử dụng ng â n sách nhà nước đối với đề tài nghiên cứu khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định c ủ a Thông tư n à y.
b) Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động tự nghi ê n c ứ u và phát triển công nghệ cao c ó kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả cao về kinh t ế , x ã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường.
c) Ngoài ra, được sử dụng ngân sách nhà nước để h ỗ trợ các nội dung sau:
Mua bản quyền và công cụ ph ầ n mềm; mua quyền sở hữu , quyền sử dụng công nghệ; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, t à i liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; nhập kh ẩ u công nghệ, máy móc thiết bị, sản ph ẩm mẫu đ ể nghiên cứu, làm ch ủ , phát triển và tạo ra công nghệ cao theo hợp đồng đã ký k ế t;
T ì m kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư v ấ n trong nước và nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công ngh ệ và c á c cơ quan khác có liên quan.
d) Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công ngh ệ .
2. Đối với hoạt động s ả n xuất thử nghiệm:
Hỗ t rợ tối đa đến 50% t ổ ng mức kinh phí đầu tư (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xư ở ng đ ã c ó vào t ổ ng mức kinh phí đầu tư) thực hiện hoạt động sản xuất thử nghiệm trong Dự án. Đ ối với các dự á n s ả n xuất th ử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp tri ể n khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế x ã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính ph ủ ban hành Danh mục các t ổ chức hành chính thuộc vùng kh ó khăn và các văn bản sửa đ ổ i, b ổ sung mức h ỗ trợ tối đ a đến 70%. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 n ă m 2011 của li ê n Bộ Tài chính và Bộ Khoa học v à Công nghệ hư ớ ng dẫn qu ả n lý tài ch í nh đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các quy định của Thông tư này.
Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Đối vớ i hoạt động chuyển giao công nghệ:
a) Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí cho các hoạt động chuy ể n giao công nghệ c ủ a Dự án theo các đối tượng:
Bí quyết kỹ thuật;
Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật , bản vẽ, sơ đồ kỹ t huậ t , chương tr ì nh máy tính, thông tin d ữ liệu;
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
Mua sắm, nh ậ p khẩu máy móc thiết bị công nghệ cao trong nước chưa tạo ra được đ ể thực hiện các Dự án nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao.
b) Hình thức và phương thức hoạt động chuy ể n giao công nghệ quy định tại
Điều 12 và
Điều 18 của Luật Chuyển giao công nghệ .
c) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ tối đa đến 50% cho các hoạt động chuyển giao công nghệ của Dự án.
Phần kinh phí còn lại được huy động từ các quỹ, các nguồn khác quy định tại
Điều 3 của Thông tư này.
4. Đối với hoạt động đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao:
a) H ỗ trợ tối đa đ ến 50% công l ao động cho cán bộ khoa học , nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung nghiên c ứ u hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, ki ể m tra, đánh giá chất lượng s ả n ph ẩ m đến khi hoàn thành s ả n phẩm lô số không.
b) H ỗ trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích trong quá trình th ử nghiệm và sản xuất sản phẩm l ô số không của dây chuyền công nghệ. Đối với lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh t ế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 thán g 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục c á c tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi , b ổ sung (nếu có) mức hỗ trợ tối đa đến 50%.
c) Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
5. Đ ố i với hoạt động phát triển nhân lực công nghệ cao:
a) Hỗ trợ tối đa dến 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước cho đào tạo ngắn hạn, bồi dư ỡ ng, n â ng cao tr ì nh độ cho lãnh đạo chủ chốt, cán bộ khoa học , nhân viên kỹ thuật thuộc các các cơ quan, đơn vị công lập trực tiếp tham gia dự án s ả n xuất sản ph ẩ m và cung ứng công nghệ cao. Đối với cán bộ thuộc tổ chức ngoài công lập, doanh nghiệp mức hỗ trợ tối đa đến 50%.
Nội dung và mức chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 139/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dư ỡ ng cán bộ công chức nhà nước.
b) H ỗ trợ tiền vé máy bay khứ hồi, lệ phí sân bay (nếu có), kinh phí đi lại, tiền ở, sinh hoạt phí trong nước cho các sinh viên, nghi ê n cứu sinh Việt Nam đang học tập, nghiên cứu ở nước ngoài tham gia hợp tác thực hiện nhiệm vụ của
Chương tr ì nh. Nội dung chi tiền v é máy bay khứ hồi, lộ phí sân bay (nếu có) áp dụng thực hiện theo tiêu chuẩn B quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, côn g chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước n g oài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; nội dung chi kinh phí đi lại, tiền ở, sinh hoạt phí trong nước áp dụng thực hiện theo đối tượng khách mời quốc tế khác quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi ti ê u tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc t ế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
Chương t rình quốc gia phát triển công nghệ cao (sau đây viết t ắ t là Văn phòng
Chương tr rình) để chủ động lựa chọn các sinh viên, nghiên cứu sinh đan g học tập, nghiên cứu ở nước ngoài đ ể tham gia thực hiện nhiệm vụ phù hợp với nhu cầu công việc và chịu trách nh iệ m về việc sử dụng kinh phí hiệu quả.
Điều 8
Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của
Chương trình
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình.
Chương tr ình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình;
Điều 9
Mức chi
1. Mức chi thù lao trách nhiệm của thành viên Ban ch ỉ đạo:
a) Trưởng Ban ch ỉ đạo: 500.000 đồng/người/tháng;
b) Thành viên Ban ch ỉ đạo: 400.000 đồng/ngư ờ i/tháng.
2. Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Ban chủ nhiệm:
a) Chủ nhiệm: 5.000.000 đồng/tháng;
b) Phó chủ nhiệm, ủ y viên thư ký: 4.500.000 đồng/tháng;
c) Ủ y viên : 4 . 000 . 000 đồng/tháng.
3. Các nội dung chi còn lại quy định tại
Điều 8 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước.
Điều 10
Q uy định chung về quản lý ngân sách nhà nước của
Chương trình
Chương trình từ nguồn chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách nh à nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư, Bộ Tài chính lập dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho
Chương trình.
Chương trình và các Dự án trong
Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ. Kinh ph í hoạt động của Ban chủ nhiệm và các Dự án trong
Chương trình phát triển một s ố ngành công nghiệp công nghệ cao được giao về Bộ Công Thương. Kinh phí hoạt động của Ban chủ nhiệm và các Dự án trong
Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được giao về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương trình để tổng hợp báo cáo Ban Ch ỉ đạo t ì nh hình sử dụng kinh ph í
Chương trình.
Điều 11
Lập d ự toán, phân b ổ và giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 3 của Thông tư này g ử i Đơn vị qu ả n lý kinh phí. Đơn vị quản lý kinh phí xem xét, tổng hợp dự toán của các Tổ chức ch ủ tr ì dự án và lập dự toán chi ngân sách do đơn vị mình trực tiếp sử dụng gửi C ơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải l à Bộ chủ trì) đ ể tổng hợp g ử i Bộ chủ tr ì .
2. Bộ chủ trì c ă n cứ vào Dự án đã được phê duyệt, kinh phí đ ã được cân đối và báo cáo t ổ ng hợp của đơn vị cấp dưới trực thuộc để rà soát, t ổ ng hợp dự toán chi ngân sách t huộc phạm vi quản lý gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời g ử i Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo qu y định.
3. Văn phòng
Chương trình xây dựng dự toán hoạt động của Ban Ch ỉ đạo, Ban ch ủ nhiệm của
Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao và V ă n phòng
Chương trình, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để t ổ ng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, gửi Bộ Công Thư ơ ng để tổng hợp v à o dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Công Thương.
Chương trình phá t triển nông nghiệp ứng dụng c ô ng nghệ cao, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương t rình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ T à i chính, Bộ K ế hoạch và Đầu tư giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình về Bộ chủ trì đ ể thực hiện.
Điều 12
Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà n ước từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đối v ớ i các Dự á n
1. Đối với kinh phí của các Dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý
a) Mở tài khoản, nhận kinh phí và ki ể m soát chi
Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hàng năm theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện, phù hợp với hợp đồng ký kết giữa Văn phòng
Chương trình và các T ổ chức ch ủ trì dự án.
Chương trình mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước đ ể nhận kinh phí ngân sách nhà nước và thanh toán kinh phí thực hiện Dự án của T ổ chức ch ủ trì dự án, kinh phí hoạt động chung của
Chương trình. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, Văn phòng
Chương tr ì nh thực hiện thanh toán kinh phí cho T ổ chức chủ tr ì dự án để thực hiện Dự án theo hợp đồng đã ký kết.
Chương trình có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của Tổ ch ứ c chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết toá n với Kho bạc Nh à nước nơi V ă n phòng
Chương trình giao dịch t heo quy định hiện hành.
Chương trình thanh toán.
Chương trình về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Dự án.
Chương trình ký với T ổ chức chủ trì dự án. Kho bạc Nhà nước không kiểm soát tài khoản tiền gửi của Tổ chức chủ tr ì dự án mở tại Kho bạc Nhà nước; không ki ể m soát hồ sơ chi tiết từng khoản chi của T ổ chức chủ trì dự án. T ổ chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và thực hiện quyết toán kinh phí với Văn phòng
Chương trình. Văn phòng
Chương trình có trách nhiệm ki ể m tra các khoản chi của Tổ chức chủ tr ì dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức hiện hành.
Chương trình từ t à i khoản dự toán
Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án
Chương trình rút dự toán đ ể tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ ch ứ c chủ trì dự án bằng 100% kinh phí phân bổ theo dự toán năm đã được giao, nhưng tối đa không quá 50% t ổ ng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký v ớ i T ổ chức chủ trì dự án. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán năm được cấp có th ẩ m quyền giao; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Quyết định đấu thầu, chỉ định thầu (nếu có); h ợp đồng thực hiện Dự án giữa V ă n phòng
Chương trình và T ổ chức chủ trì dự á n.
Chương tr ì nh xác nhận trên cơ sở đề nghị của Tổ chức ch ủ trì dự án). Hồ sơ tạm ứng các đợt tiếp theo g ử i Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán ngân sách nh à nước được giao hàng năm; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi r õ nội dung tạm ứng; Bản xác nhận của Văn phòng
Chương trình và Ban chủ nhiệm
Chương trình về kết qu ả thực hiện nội dung, ti ến độ, khối lượng côn g việc và kinh phí đã sử dụng tương ứng do Tổ chức chủ trì dự án đã thực hiện.
Chương trình là 10 tỷ đồng. Văn phòng
Chương trình rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức ch ủ trì dự á n là 5 tỷ đồng (bằng mức tối đa).
Chương trình gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, hồ s ơ thanh toán tạm ứng bao gồm: Gi ấ y đề nghị thanh toán tạm ứng của Văn phòng
Chương trình; Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thực hiện Dự án gi ữ a Văn phòng
Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án.
Chương trình phải thực hiện thanh toán tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp, trong thời gian 6 tháng kể từ ngày k ế t thúc thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng
Chương trình không thực hiện thanh toán lạm ứng với Kho bạc Nhà nước thì Bộ Tài chính thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán năm sau của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 12 của Thông tư này.
3. T ổ chức chủ trì dự án c ó trách nhiệm sử dụng kinh phí đã tạm ứng đúng mục đích, đún g chế độ. Trường hợp khoản kinh phí đ ã tạm ứng sử dụng sai mục đích, không đúng chế độ, Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm thu hồi hoàn trả ngân sách nhà nước.
Điều 13
Đối v ớ i kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà n ư ớc chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn khác
1. Việc quản lý thanh toán kinh phí đầu tư dự án xây dựng và phát triển hạ t ầ ng kỹ thuật công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán v ố n đ ầ u tư và vốn sự nghiệp có tính ch ấ t đ ầ u tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Việc giải ngân, tạm ứng và thanh toán tạm ứng các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về qu ả n lý nguồn kinh phí đó.
Điều 14
Đối với việc mua sắm, quản lý và xử lý tài sản, vật tư, nguyên vật liệu bằng nguồn ngân sách nhà nước
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, T ổ chức ch ủ trì dự án thực hiện mua sắm, quản lý tài s ả n, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu từ nguồn kinh phí h ỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành và chịu sự ki ể m tra, ki ể m soát của Đ ơn vị quản lý k i nh phí.
2. Việc quản lý, s ử dụng và xử lý tài sản được đ ầ u tư mua sắm từ nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành.
Điều 15
Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm
1. T ổ chức chủ trì dự án chịu sự ki ể m tra, ki ể m soát của Đ ơn vị quản lý kinh phí, Ban chủ nhiệm, Bộ ch ủ trì, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư v à cơ quan khác có liên quan.
2. Hàng năm, Đ ơn vị qu ả n lý kinh phí phối hợp với Ban chủ nhiệm, Bộ chủ trì, các cơ quan đ ơn vị có liên quan và Cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, kinh ph í (bao gồm cả nguồn kinh phí ngân sách và nguồn huy động khác) đối với Dự án.
3. Trong trường hợp T ổ chức chủ trì dự án, T ổ chức chủ trì nhiệm vụ không thực hiện đúng phương án huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo Hợp đồng; sử dụng kinh phí sai mục đích, không đúng chế độ thì Đơn vị quản lý kinh phí xem xét dừng giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quyết định xử lý theo các quy định hiện hành.
Điều 16
Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí sự nghiệp
Công tác báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ th ể một số điểm như sau:
1. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, T ổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo T ổ chức chủ trì dự án về về k ế t quả, khối l ượng công việc và s ố kinh phí đ ã thực hiện theo hợp đồng k ý kế t để tổng hợp báo cáo với Ban chủ nhiệm
Chương trình và Đơn vị quản lý kinh phí.
Điều 16 của Thông tư này.
5. Đối với các kinh phí hoạt động chung của
Chương trình, V ă n phòng c á c
Chương trình q uốc gia có trách nhiệm qu y ết toán theo quy định hiện hành.
Điều 17
Công tác báo cáo quyết toán kinh phí đầu tư phát triển và các nguồn kinh phí khác
1. Đ ối với kinh phí đầu tư phát triển, việc quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định tại Th ô ng tư số 2 10 /20 1 0/TT-BTC ngày 20/12/20 10 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quyết toán niên độ ngân sách đối với dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước và Thông t ư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc ngu ồn v ố n Nhà nước.
2. Việc hạch toán và quyết toán các ngu ồ n kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đ ó .
Chương 3.
Điều 18
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực t hi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2013.
Điều 19
Tổ chức thực hiện
Bộ Tài chính ch ủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng d ẫ n và tổ chức thực hiện T hông tư này.
Đối với Dự án c ó hiệu quả cao, tác độn g lớn đ ế n kinh tế -xã hội, quốc phòng, an ninh, mức h ỗ trợ từ n g ân sách nhà nước cao hơn so với qu y đ ịnh tại Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thống nhất quyết định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học v à Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi , b ổ sung cho phù hợp.