QUYẾT ĐỊNH Ban hành các bản mẫu Điều lệ của các Ngân hàng và tổ chức tín dụng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 04/07/1981
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty Tài chính, ngày 23/5/1990;
Căn cứ Nghị định số 196/HĐBT ngày 12/11/1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành các bản mẫu điều lệ dưới đây để làm căn cứ xây dựng điều lệ cụ thể của các ngân hàng và tổ chức tín dụng.
1. Mẫu điều lệ Ngân hàng quốc doanh
2. Mẫu điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần
3. Mẫu điều lệ công ty tài chính cổ phần
4. Mẫu điều lệ hợp tác xã tín dụng
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3
Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, các pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ việt Nam muốn thành lập Ngân hàng và tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành quyết định này.
MẪU ĐIỀU LỆ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
(GỌI TẮT LÀ NGÂN HÀNG CỔ PHẦN)
(Ban hành theo Quyết định số 07/NH-QĐ ngày 08/01/1991 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CHƯƠNG I - ĐIỀU KHOẢN CHUNG
CHƯƠNG 2 - NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHƯƠNG III - VỐN HOẠT ĐỘNG
CHƯƠNG I
PHẦN - CỔ ĐÔNG
CHƯƠNG V - TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ
CHƯƠNG VI - HẠCH TOÁN, LỢI NHUẬN, QUỸ
CHƯƠNG VII - TỐ TỤNG, TRANH CHẤP,
CHƯƠNG VIII - ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
CHƯƠNG I - ĐIỀU KHOẢN CHUNG
CHƯƠNG II - NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHƯƠNG III - VỐN HOẠT ĐỘNG
CHƯƠNG IV - QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH
CHƯƠNG V - HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ
CHƯƠNG VI - TỐ TỤNG,TRANH CHẤP,
CHƯƠNG VII - ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
CHƯƠNG I - ĐIỀU KHOẢN CHUNG
CHƯƠNG II - NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều 23 Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và công ty tài chính), về thời hạn, lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Không được nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư và không được huy động tiền gửi của các tổ chức cá nhân.
b) Về sử dụng vốn:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ các hoạt động mua bán hàng hoá, vật tư, dịch vụ, đối với các tổ chức kinh tế, tư nhân, có trụ sở và cư trú trên địa bàn hoạt động của công ty tài chính.
Không được cho vay dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn và trung hạn, không được sử dụng tín phiếu làm phương tiện thanh toán và không được mua, bán trái phiếu.
Được sử dụng vốn tự có (vốn điều lệ thực góp + quỹ dự trữ + lãi chưa chia) để hùn vốn vào các tổ chức kinh tế hoặc mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp, nhưng không được quá 10% số vốn tự có của đơn vị mà mình hùn vốn hoặc mua cổ phần.
Kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
Cho vay thuê mua đối với các tổ chức kinh tế và tư nhân.
Phải chấp hành đúng quy định tại các điều 25, 30 Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và công ty tài chính.
c) Các hoạt động dịch vụ khác:
Cất giữ, quản lý các chứng khoán, giấy tờ có giá, vàng bạc, vật kỷ niệm, đồ gia bảo theo yêu cầu của khách hàng.
Các dịch vụ về vàng bạc (thử, cân, sửa chữa...).
Các dịch vụ tư vấn về những công việc có liên quan đến tiền tệ theo yêu cầu của khách hàng.
Làm các nghiệp vụ về ủy nhiệm hoặc đại lý cho các Ngân hàng thương mại.
2. Quyền hạn và trách nhiệm của công ty tài chính cổ phần trong hoạt động kinh doanh:
a) Công bố, niêm yết và thực hiện đúng:
Các mức lãi suất (trong phạm vi lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố và hướng dẫn).
Các mức tiền cố định hoặc theo tỉ lệ hoa hồng, lệ phí, thủ tục phí, tiền phạt trong hoạt động kinh doanh và dịch vụ.
b) Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh trước pháp luật:
Khởi kiện các tranh chấp về dân sự và đề nghị khởi tố các vụ án hình sự có liên quan đến hoạt động của công ty tài chính.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, quỹ lương thuộc công ty tài chính.
Tự chủ về tài chính, bảo đảm các chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty tài chính.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty Tài chính.
Chịu trách nhiệm trước khách hàng, các cơ quan Nhà nước về các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Tài chính.
Giữ bí mật số liệu về hoạt động của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan pháp luật theo quy định của pháp luật.
c) Đối với khách hàng vay vốn:
Có quyền yêu cầu đơn vị vay vốn xuất trình tài liệu hồ sơ và cung cấp thông tin về tình hình sản xuất- kinh doanh tài chính để xem xét quyết định cho vay; kiểm tra sử dụng vốn vay.
Từ chối quan hệ tín dụng, nếu xét thấy trái pháp luật, không có hiệu quả hoặc không có khả năng trả nợ đúng hạn.
Thu hồi nợ trước hạn, nếu có đầy đủ chứng cớ đơn vị vay sử dụng vốn vào các mục đích trái pháp luật.
d) Chấp hành các quy định về quản lý Nhà nước:
Dự trữ tối thiểu bắt buộc;
Các tỉ lệ an toàn;
Lãi suất;
Định mức tiền mặt tồn quỹ;
Địa bàn hoạt động;
Các chế độ thông tin và báo cáo;
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước.
CHƯƠNG III - VỐN HOẠT ĐỘNG
CHƯƠNG IV - VỐN GÓP - CỔ ĐÔNG
CHƯƠNG V - QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT
CHƯƠNG VI - HẠCH TOÁN, LỢI NHUẬN, QUỸ
CHƯƠNG VII - TỐ TỤNG, TRANH CHẤP,
CHƯƠNG VIII - ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG