NGHỊ QUYẾT Về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách và bố trí vốn đầu tư phát triển năm 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30/11/2013 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;
Sau khi xem xét các báo cáo và Tờ trình số 472/TTr-UBND, ngày 06/12/2013 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Dự toán phân bổ ngân sách và kế hoạch bố trí vốn đầu tư phát triển năm 2014 như sau:
A. DỰ TOÁN PHÂN BỔ THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2014
I. Dự toán thu ngân sách:
1. Ngành thuế thu và thu khác các cấp ngân sách: 6.065.000 triệu đồng
1.1. Thu thuế và phí: 5.909.400 triệu đồng
1.2. Thu khác ngân sách, tại xã: 155.600 triệu đồng
2- Các khoản thu để lại chi qua quản lý NN: 630.659 triệu đồng
3- Thu thuế XNK: 1.050.000 triệu đồng
Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 7.745.659 triệu đồng
Trong đó: + Ngân sách TW hưởng 1.115.210 triệu đồng
+ Ngân sách địa phương 6.630.449 triệu đồng
4- Thu bổ sung từ ngân sách TW: 6.685.716 triệu đồng
4.1. Bổ sung cân đối: 4.016.124 triệu đồng
4.2. Bổ sung có mục tiêu: 2.058.892 triệu đồng
4.3 Vốn TPCP do địa phương quản lý
(Sau khi trừ thu hồi ứng trước 587.000 triệu đồng): 610.700 triệu đồng
Tổng thu ngân sách địa phương: 13.316.165 triệu đồng
( Có phụ lục số 01 kèm theo)
II. Dự toán chi ngân sách: 1. Chi đầu tư phát triển: 3.153.600 triệu đồng
Trong đó:
1.1. Chi đầu tư XDCB tập trung trong nước: 262.500 triệu đồng
1.2. Chi XDCB vốn nước ngoài: 142.000 triệu đồng
1.3. Chi đầu tư theo các mục tiêu TW quyết định: 1.083.000 triệu đồng
1.4. Đầu tư hỗ trợ Doanh nghiệp: 2.000 triệu đồng
1.6. Chi đầu tư từ nguồn tiền sử dụng đất: 700.000 triệu đồng
1.7. Chi đầu tư XDCB từ nguồn tăng thu NSĐP: 250.500 triệu đồng
1.8. Chi từ nguồn TPCP do địa phương quản lý: 610.700 triệu đồng
2. Chi thường xuyên; các nhiệm vụ, đề án, chính sách: 8.176.346 triệu đồng
Bao gồm:
2.1. Chi thường xuyên: 6.882.281 triệu đồng
Trong đó:
Sự nghiệp kinh tế: 800.500 triệu đồng
Sự nghiệp Khoa học công nghệ: 25.922 triệu đồng
Sự nghiệp đảm bảo xã hội: 225.483 triệu đồng
Quản lý hành chính: 1.385.396 triệu đồng
Sự nghiệp Văn hóa, thể thao, du lịch: 93.662 triệu đồng
2.2. Thực hiện các nhiệm vụ, đề án, chính sách phát triển KT-XH của tỉnh: 1.294.065 triệu đồng
(Chi tiết cho các lĩnh vực được phân bổ tại phần B của Nghị quyết)
3. Dự phòng ngân sách: 267.012 triệu đồng
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.340 triệu đồng
5. Nguồn cải cách tiền lương: 796.914 triệu đồng
6. Chi các chương trình MTQG: 268.907 triệu đồng
7. Chi MSSC và một số nhiệm vụ khác: 652.046 triệu đồng
Tổng chi ngân sách địa phương: 13.316.165 triệu đồng
(Có các phụ lục 02, 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo)
B. PHÂN BỔ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH:
Tổng số: 1.294.065 triệu đồng, bao gồm:
1. Lĩnh vực kinh tế: 800.500 triệu đồng
2. Lĩnh vực môi trường: 45.000 triệu đồng
3. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 100.000 triệu đồng
4. Lĩnh vực y tế: 30.000 triệu đồng
5. Lĩnh vực phát thanh truyền hình: 13.000 triệu đồng
6. Lĩnh vực xã hội: 57.000 triệu đồng
7. Lĩnh vực quản lý nhà nước: 21.500 triệu đồng
8. Lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao: 20.500 triệu đồng
9. Các chính sách khác: 206.565 triệu đồng
(Chi tiết theo
Mục III, Phụ lục số 02 kèm theo)
CHƯƠNG TRÌNH MTQG NĂM 2014:
Điều 2
Giải pháp tổ chức thực hiện thu ngân sách, điều hành chi ngân sách và đầu tư phát triển năm 2014:
Quan tâm, theo dõi và tổ chức thu đối với các nguồn thu mới; Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh, tăng thu ngân sách. Tiếp tục có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp và các đối tượng thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách, chấp hành nghiêm túc chế độ và xử lý nghiêm đối với các đối tượng không chấp hành kỷ luật nộp thuế theo quy định.
Điều hành chi thường xuyên theo đúng dự toán được giao, sử dụng dự phòng ngân sách địa phương đúng mục đích, tập trung dành nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, phòng, chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng và các nhiệm vụ cấp bách. Các ngành, các cấp tiếp tục triển khai tốt các giải pháp rà soát nguồn kinh phí, sắp xếp lại nhiệm vụ nhằm bố trí chi tiêu hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả các khoản chi ngân sách.
Đối với nhiệm vụ chi thực hiện các chính sách, đề án phát triển kinh tế - xã hội từ nguồn tăng thu thuế, phí và tiền sử dụng đất được điều hành theo từng mục tiêu cụ thể và giải ngân theo tiến độ thu ngân sách, trường hợp hụt thu phải có giải pháp điều chỉnh giảm chi tương ứng.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp về thu hút đầu tư, tạo cơ chế thông thoáng nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện của các dự án đã được khởi công. Tích cực huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển thông qua các hình thức đầu tư BOT, BOO, PPP ... Lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, nhân dân và các nguồn tài trợ với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn và các khu kinh tế trọng điểm. Từng bước đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu tư phát triển, trọng tâm là các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, y tế, thương mại - dịch vụ, giao thông ...
Tập trung rà soát, có phương án hiệu quả để xử lý nợ đọng trong xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ; tạo nguồn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án cấp bách, các dự án phòng chống lụt bão, hỗ trợ hạ tầng phát triển các khu sản xuất tập trung trên địa bàn. Kiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai và hiệu quả của các dự án đầu tư, rà soát các dự án có tổng mức đầu tư lớn để xác định điểm dừng kỹ thuật nhằm triển khai dự án có hiệu quả và đảm bảo cân đối nguồn vốn đầu tư; tránh đầu tư dàn trải làm gia tăng nợ đọng xây dựng cơ bản.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài chính đối với các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia ... gắn với việc thực hiện chống tham nhũng, lãng phí. Quản lý và chấp hành các chế độ chính sách tài chính, quy trình huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại các xã, phường, thị trấn. Kịp thời phát hiện và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, vướng mắc nhằm đưa công tác quản lý tài chính ngân sách tại các đơn vị cơ sở đi vào nề nếp, đảm bảo quy định.
Điều 3
Trong quá trình điều hành ngân sách và thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển, nếu có biến động, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để có quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Phân bổ và sử dụng nguồn dự phòng ngân sách theo đúng quy định, tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Điều 4
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua./.