QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh bình thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 13 về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2010;
Theo đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2
Hiệu lực áp dụng
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2009 tại tỉnh Bình Thuận.
2. Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
Chương 1.
Điều 1
Đối tượng điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá từng loại đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Điều 2
Phạm vi áp dụng
1. Giá đất tại quy định này là căn cứ để:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 53 của Luật Đất đai năm 2003.
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3,
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.
3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo những trường hợp nêu tại khoản 4, Điều này khi có biến động về giá đất thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức giá cụ thể từng trường hợp giá đất được xác định lại không bị giới hạn bởi mức giá tối đa hoặc mức giá tối thiểu của từng loại đất tại Quyết định này.
Điều 3
Phân loại đất
Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba (03) nhóm theo quy định tại
Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và
Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Điều 4
Xác định giá đất khu vực giáp ranh
1. Đất giáp ranh ven đô thị.
a) Nguyên tắc xác định:
Khu vực giáp ranh ven đô thị là phần tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác. Bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị và được xác định cho từng loại đất như sau:
Đất nông nghiệp: tính từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500m.
Đất phi nông nghiệp ở nông thôn: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận 300m.
b) Giá đất khu vực giáp ranh:
Đối với đất nông nghiệp: được xác định theo điểm đ, khoản 3,
Điều 5 của Quy định này.
Đối với đất phi nông nghiệp:
+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy định, cùng tiếp giáp trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị của đường phố đó.
+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch, nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố thì giá đất khu vực giáp ranh áp dụng bằng 80% giá đất đô thị nằm giáp ranh.
+ Trường hợp đất không có cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng hoặc không cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn, nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị nằm giáp ranh.
Chương 2.
Điều 5
Giá nhóm đất nông nghiệp
1. Phân vùng đất: đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng; gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.
2.
Phần vị trí đất.
Điều 4 được xác định theo bảng giá đất quy định tại điểm a, b và các khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và nằm trong phạm vi khu dân cư các thị trấn, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, khoản 3, Điều này.
e) Trường hợp thửa đất sản xuất nông nghiệp của một chủ sử dụng đất có chiều sâu lớn hơn thì phần diện tích tính từ chỉ giới giao đất vào 500 m xác định bằng giá chuẩn của vị trí tương ứng; phần diện tích còn lại được xác định bằng giá của vị trí thấp hơn liền kề.
Điều 6
Giá nhóm đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở tại nông thôn
a) Phân nhóm xã: đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này.
b) Phân khu vực đất: đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:
Khu vực 1: đất khu dân cư nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp ra tối đa 500m.
Khu vực 2: đất khu dân cư nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200m;
Khu vực 3: đất nằm ở các vị trí còn lại.
c) Phân vị trí đất: có 5 vị trí:
Vị trí 1: đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6m trở lên.
Vị trí 2: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6m.
Vị trí 3: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3m.
Vị trí 4: đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2m đến dưới 4m
Vị trí 5: đất nằm ở những khu vực còn lại
Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.
d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:
Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh giới của thửa đất phù hợp với chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (nếu có) trên 40m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 40m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.
Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:
+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng, giá tối đa là 2.250.000 đồng/m 2 ;
+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng, giá tối đa là 1.530.000 đồng/m 2 ;
+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.500 đồng, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m 2 ;
2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính
Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này).
Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ trên 40m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất đối với phần diện tích nằm sâu trên 40m hoặc bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.
Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.
Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất được xác định không được cao hơn hoặc thấp hơn khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này.
3. Giá đất ở tại đô thị
Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.
a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:
Vị trí 1: đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.
Vị trí 2: đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, đã được thảm nhựa, hoặc đổ bê tông, có chiều rộng từ 3m trở lên và sâu không quá 100m.
Vị trí 3: gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3m trở lên và sâu từ trên 100m đến 300m, đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3m của các đường phố, sâu không quá 100m, đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3m trở lên, sâu không quá 100m.
Vị trí 4: đất ở những vị trí còn lại
b) Bảng giá đất ở tại đô thị:
Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.
Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố có tên hoặc có chiều rộng từ 4m trở lên. Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định như sau:
+ Các phường thuộc thành phố Phan Thiết (trừ phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né): giá đất tại vị trí 2 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1, giá đất tại vị trí 3 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1 và giá đất tại vị trí 4 được tính bằng 10% giá đất vị trí 1.
+ Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né (thành phố Phan Thiết), thị xã La Gi và các thị trấn khác: giá đất tại vị trí 2 được tính bằng 40% giá đất vị trí 1, giá đất tại vị trí 3 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1 và giá đất tại vị trí 4 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1.
c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới giao đất vào sâu trên 25m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 25m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.
d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 2 con đường trở lên.
Thửa đất nằm tiếp giáp với 2 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%.
Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.
Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo hẻm của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.
d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:
Thành phố Phan thiết: giá tối thiểu 150.000 đồng/m 2 , giá tối đa 36.000.000 đồng/m 2 ;
Thị xã La Gi: giá tối thiểu 50.000 đồng/m 2 , giá tối đa 16.020.000 đồng/m 2 ;
Các thị trấn: giá tối thiểu 30.000 đồng/m 2 , giá tối đa 8.040.000 đồng/m 2 ;
4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch)
a) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch) bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phân loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch):
Nhóm 1: bao gồm những dự án có tiếp giáp với bờ biển.
Nhóm 2: bao gồm những dự án tiếp giáp với hồ nước.
Nhóm 3: bao gồm những dự án không tiếp giáp với bờ biển, hồ nước
c) Bảng giá đất du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trong đó:
Phần diện tích đất của dự án tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên 100m và tính từ ranh phía biển hoặc ranh hồ nước vào 100m áp dụng bằng giá chuẩn từng khu vực.
Phần diện tích còn lại của dự án tính bằng 50% giá chuẩn.
Điều 7
Giá nhóm đất chưa sử dụng
1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định.
2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào mục đích khác thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.
Chương 3.
Điều 8
Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ nguyên tắc xác định và bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.
2. Trường hợp khi xác định tiền sử dụng đất do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao sang đất ở mà giá đất sản xuất nông nghiệp cao hơn giá đất ở của cùng thửa đất hoặc cao hơn giá đất ở của khu dân cư thì có báo cáo về Sở Tài chính để xác định lại giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
3. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 3 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.
Điều 9
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo định kỳ (6 tháng/01 lần).
2. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí, khu vực, loại đất trong năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Tấn Thành
PHỤ LỤC SỐ 1
PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)
1. Huyện Tuy Phong:
Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.
Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.
Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.
2. Huyện Bắc Bình:
Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn
Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.
Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình
3. Huyện Hàm Thuận Bắc:
Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long
Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.
Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.
4. Thành phố Phan Thiết:
Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.
5. Huyện Hàm Thuận Nam:
Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam
Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý
Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.
6. Thị xã La Gi:
Xã đồng bằng: Toàn bộ các xã, phường
7. Huyện Hàm Tân:
Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.
Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải;
8. Huyện Đức Linh:
Xã đồng bằng: Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài
Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính
Xã miền núi: Sùng Nhơn
9. Huyện Tánh Linh:
Xã đồng bằng: Gia An, Lạc Tánh.
Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết
10. Huyện Phú Quý:
Các xã hải đảo gồm: xã Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải.
PHỤ LỤC SỐ 2
PHÂN NHÓM XÃ
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)
1. Huyện Tuy Phong:
Xã nhóm 2: Chí Công;
Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể;
Xã nhóm 4: Hòa Phú, Vĩnh Tân;
Xã nhóm 5: Bình Thạnh, Vĩnh Hảo.
Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú
Xã nhóm 8: Phan Dũng.
2. Huyện Bắc Bình:
Xã nhóm 2: Hải Ninh
Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái, Phan Hòa;
Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.
Xã nhóm 6: Sông Bình;
Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong
Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.
3. Huyện Hàm Thuận Bắc:
Xã nhóm 1: Hàm Thắng
Xã nhóm 2: Hàm Liêm
Xã nhóm 3: Hàm Hiệp, Hàm Đức.
Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí
Xã nhóm 5: Hàm Phú
Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh
Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi
Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.
4. Thành phố Phan Thiết:
Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm
Xã nhóm 2: Tiến Thành
Xã nhóm 3: Thiện Nghiệp.
5. Huyện Hàm Thuận Nam:
Xã nhóm 2: Hàm Mỹ
Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý.
Xã nhóm 4: Mường Mán, Tân Lập
Xã nhóm 5: Tân Thuận
Xã nhóm 6: Hàm Thạnh
Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.
6. Thị xã La Gi:
Xã nhóm 2: Tân Hải
Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.
7. Huyện Hàm Tân:
Xã nhóm 4: Tân Phúc
Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ
Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.
Xã nhóm 7: Sông Phan
8. Huyện Đức Linh:
Xã nhóm 3: Đức Hạnh.
Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.
Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín.
Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.
9. Huyện Tánh Linh:
Xã nhóm 5: Gia An, Nghị Đức.
Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân.
Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng.
Xã nhóm 8: Măng Tố
Xã nhóm 10: La Ngâu
10. Huyện Phú Quý:
Xã nhóm 3: Tam Thanh, Ngũ Phụng.
Xã nhóm 4: Long Hải.
PHỤ LỤC SỐ 3
BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN TUY PHONG
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
A. Đất sản xuất nông nghiệp
1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
4
5
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa
60.000
40.000
25.000
16.500
10.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân
40.000
28.000
17.500
11.500
7.400
Phong Phú, Phan Dũng
27.500
20.000
12.500
8.300
5.200
2. Giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
4
5
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa
70.000
45.000
30.000
19.000
12.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân
45.000
31.500
21.000
13.300
8.800
Phong Phú, Phan Dũng
30.500
22.500
15.000
9.500
6.300
3. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí)
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
Tên xã
Chí Công
40.000
29.500
22.500
Vĩnh Hảo
32.000
25.000
18.500
B. Đất lâm nghiệp
1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch
a) Đất rừng sản xuất
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí
1
2
3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa
25.000
12.500
3.000
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân
17.500
8.500
2.100
Phong Phú, Phan Dũng
12.500
6.300
1.500
b) Đất rừng phòng hộ
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí
1
2
3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa
14.000
7.000
1.700
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân
10.000
5.000
1.200
Phong Phú, Phan Dũng
7.000
3.500
850
2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)
Vị trí 1: 40.000 đồng/m 2
Vị trí 2: 20.000 đồng/m 2 .
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
A. Giá đất ở
1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1
Đơn vị: đồng/m 2
Tên xã
Vị trí
1
2
3
4
5
Nhóm
Chí Công
Nhóm 2
600.000
360.000
300.000
240.000
180.000
Hòa Minh, Phước Thể
Nhóm 3
500.000
300.000
250.000
200.000
150.000
Hòa Phú, Vĩnh Tân
Nhóm 4
400.000
240.000
200.000
160.000
120.000
Bình Thạnh, Vĩnh Hảo
Nhóm 5
300.000
180.000
150.000
120.000
90.000
Phú Lạc, Phong Phú
Nhóm 7
100.000
60.000
50.000
40.000
30.000
Phan Dũng
Nhóm 8
70.000
42.000
35.000
28.000
21.000
Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;
Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;
2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Số TT
Địa bàn
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
Quốc lộ 1A
1
Xã Hòa Minh
Ngã ba Cầu Nam
Cây xăng Lê Sinh
700
Giáp cây xăng Lê Sinh
UBND xã Hòa Minh
600
UBND xã Hòa Minh
Giáp nhà ông Ng Văn Thiện
500
Giáp nhà ông Ng. Văn Thiện
Ngã ba Chí Công
500
2
Xã Chí Công
Ngã ba Chí Công
Tượng đài
500
Các đoạn còn lại của xã
250
3
Xã Bình Thạnh
Giáp xã Chí Công
Giáp TT Liên Hương
250
Xã Phú Lạc
Khu dân cư Phú Lạc
Đầu dốc Càng Rang
500
Đầu dốc Càng Rang
Cầu Đại Hòa
350
Các đoạn còn lại của xã
250
5
Xã Phước Thể
Cầu Đại Hòa
Cầu Mương Cái
450
Các đoạn còn lại của xã
250
6
Xã Vĩnh Hảo
Ngã ba Cây Sộp
Cầu Vĩnh Hảo 1
400
Cầu Vĩnh Hảo 1
Ngã tư vào hồ đá Bạc
450
Các đoạn còn lại của xã
300
7
Xã Vĩnh Tân
Cầu Vĩnh Hảo 1
Trung tâm Nhiệt điện Vĩnh Tân
450
Cầu Bà Bổn 2
Hết KDC trung tâm xã
450
Các đoạn còn lại của xã
300
Tỉnh lộ 706 (Tỉnh lộ 716)
1
Xã Hòa Phú
Khu dân cư
Cầu Sông Lũy
320
Các đoạn còn lại của xã
300
2
Xã Hòa Minh
Toàn bộ địa phận xã
300
3
Xã Chí Công
Khu dân cư A2
Ngã 3 cây xăng Bình Phong
700
Các đoạn còn lại của xã
300
4
Xã Bình Thạnh
Toàn bộ địa phận xã
300
Đường liên xã (đường nhựa, bê tông rộng 6 m)
1
Xã Phước Thể
Giáp Quốc lộ 1A
Cua xóm Rau (Nhà Trần Hào Kiệt)
320
Cua xóm Rau (Nhà Trần Hào Kiệt)
Ngã tư chợ
360
Ngã tư chợ
Trạm Y tế cũ
600
Ngã tư chợ
Nhà Võ Thành Danh
550
Ngã tư chợ
Nhà Trần Đức
500
2
Xã Phú Lạc
Giáp ngã 4 Liên Hương
UBND xã Phú Lạc
350
UBND xã Phú Lạc
Chùa Phú Sơn
250
Chùa Phú Sơn
Cầu Đen
150
Giáp thị trấn Liên Hương (BQL Công trình công cộng)
Hết thôn Vĩnh Hanh
250
3
Xã Bình Thạnh
Giáp đường ĐT 706 (ĐT 712)
Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân
1.400
Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân
Ngã tư Chùa Cổ Thạch
2.000
Ngã tư Chùa Cổ Thạch
Nhà trọ Minh Hà
1.400
3. Giá đất ở đô thị
a. Thị trấn Liên Hương
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Số TT
Tên đường phố
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
1
Bà Triệu
Cả con đường
300
2
Bùi Viện
Cả con đường
400
3
Cao Bá Quát
Cả con đường
450
4
Đinh Tiên Hoàng
Cả con đường
450
5
Đường 17/4
Nguyễn Huệ
Trần Quý Cáp
850
6
Đường 17/4
Trần Quý Cáp
Nguyễn Văn Trỗi
600
7
Đường 17/4
Đoạn còn lại
600
8
Đường 17/4
Quốc lộ 1A
Nguyễn Huệ
1.500
9
Đường số 1 (KP 14)
Bùi Viện
Kè biển
300
10
Đường số 2 (KP 3)
Trần Quý Cáp
Nhà Phạm Văn Dũng
300
11
Đường số 3 (KP 3)
Đường 17/4
Trần Quý Cáp
300
12
Hai Bà Trưng
Cả con đường
600
13
Hải Thượng Lãn Ông
Đường 17/4
Võ Thị Sáu
1.500
14
Hải Thượng Lãn Ông
Ban Quản lý CTCC
Đường 17/4
650
15
Hải Thượng Lãn Ông
Võ Thị Sáu
Nguyễn Trãi
600
16
Hoàng Hoa Thám
Cả con đường
450
17
Huỳnh Thúc Kháng
Cả con đường
450
18
Lê Duẩn
Cả con đường
1.700
19
Lê Hồng Phong
Đường 17/4
Nguyễn Tri Phương
450
20
Lê Hồng Phong
Đoạn còn lại
270
21
Lê Lai
Hải Thượng Lãn Ông
Lê Duẩn
1.100
22
Lê Lai
Đoạn còn lại
600
23
Lý Thường Kiệt
Cả con đường
450
24
Lý Tự Trọng
Cả con đường
450
25
Ngô Gia Tự
Cả con đường
400
26
Ngô Quyền
Cả con đường
600
27
Ngô Sỹ Liên
Cả con đường
450
28
Nguyễn Huệ
Nguyễn Văn Trỗi
Lý Thường Kiệt
750
29
Nguyễn Huệ
Đường 17/4
Nguyễn Văn Trỗi
1.100
30
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Đoạn còn lại
400
31
Nguyễn Đình Chiểu
Cả con đường
600
32
Nguyễn Du
Cả con đường
600
33
Nguyễn Huệ
Đoạn còn lại
500
34
Nguyễn Lữ
Cả con đường
800
35
Nguyễn Thái Học
Cả con đường
400
36
Nguyễn Thị Minh Khai
Nguyễn Huệ
Quốc lộ 1A
550
37
Nguyễn Thị Minh Khai
Đoạn còn lại
400
38
Nguyễn Trãi
Cả con đường
450
39
Nguyễn Tri Phương
Trần Hưng Đạo
Trần Phú
600
40
Nguyễn Tri Phương
Đoạn còn lại
450
41
Nguyễn Văn Trỗi
Lê Hồng Phong
Trần Phú
600
42
Nguyễn Văn Trỗi
Hải Thượng Lãn Ông
Nguyễn Đình Chiểu
600
43
Nguyễn Văn Trỗi
Đoạn còn lại
400
44
Nguyễn Văn Trỗi
Trần Phú
Hai Bà Trưng
800
45
Phạm Hồng Thái
Cả con đường
450
46
Phạm Ngọc Thạch
Cả con đường
450
47
Phan Bội Châu
Cả con đường
550
48
Phan Chu Trinh
Cả con đường
450
49
Quốc lộ 1A
Nguyễn Thị Minh Khai
Hết thị trấn
800
50
Quốc lộ 1A
Nguyễn Thị Minh Khai
Cua Long Tỉnh
600
51
Thủ Khoa Huân
Cả con đường
600
52
Trần Phú
Đài Truyền hình
Lý Thường Kiệt
800
53
Trần Bình Trọng
Lê Duẩn
Ngô Quyền
800
54
Trần Bình Trọng
Đoạn còn lại
500
55
Trần Hưng Đạo
Đường 17/4
Nguyễn Tri Phương
450
56
Trần Hưng Đạo
Đoạn còn lại
280
57
Trần Phú
Đoạn còn lại
450
58
Trần Quý Cáp
Cả con đường
450
59
Triệu Quang Phục
Cả con đường
300
60
Võ Thị Sáu
Nguyễn Huệ
Lê Duẩn
1.500
61
Võ Thị Sáu
Trần Phú
Nguyễn Huệ
1.100
62
Võ Thị Sáu
Lê Duẩn
Hai Bà Trưng
800
63
Võ Thị Sáu
Hai Bà Trưng
Hạt QL đường bộ
650
64
Võ Thị Sáu
Đoạn còn lại (Hạt QL đường bộ)
Giáp xã Bình Thạnh
400
65
Các con đường còn lại rộng ≥ 4 m
Cả con đường
250
b. Thị trấn Phan Rí Cửa
Số TT
Loại đường phố
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
1
Bà Triệu
Lê Lai
Thống Nhất
1.650
2
Bà Triệu
Thống Nhất
Trần Hưng Đạo
900
3
Bạch Đằng
Đinh Tiên Hoàng
Ban Quản lý Cảng cá
1.700
4
Bạch Đằng
Ngã ba hẻm 108
Đinh Tiên Hoàng
1.300
5
Bạch Đằng
Đoạn còn lại
Nâng lên từ loại 4
900
6
Bùi Thị Xuân
Cả con đường
//
450
7
Cao Bá Quát
Phan Bội Châu
Cuối đường
500
8
Đề Thám
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Trường Tộ
750
9
Đề Thám
Đoạn còn lại
500
10
Đinh Tiên Hoàng
Trần Hưng Đạo
Bạch Đằng
900
11
Đường ra biển
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Bỉnh Khiêm
350
12
Hai Bà Trưng
Lê Lai
Thống Nhất
1.700
13
Hải Thượng Lãn Ông
Cả con đường
550
14
Hàm Nghi
Nguyễn Trường Tộ
Cuối đường
750
15
Huỳnh Thúc Kháng
Đề Thám
Cuối đường
500
16
Lê Hồng Phong
Cả con đường
//
500
17
Lê Lai
Nguyễn Văn Trỗi
Quang Trung
1.300
18
Lê Lợi
Thành Thái
Trần Hưng Đạo
1.300
19
Lê Lợi
Trần Hưng Đạo
Bạch Đằng
900
20
Lý Thường Kiệt
Lê Lai
Ngô Gia Tự
1.300
21
Lý Thường Kiệt
Ngô Gia Tự
Cuối đường
850
22
Lý Tự Trọng
Cả con đường
//
500
23
Ngô Gia Tự
Cả con đường
500
24
Ngô Quyền
Cả con đường
//
500
25
Ngô Sỹ Liên
Cả con đường
//
500
26
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Phan Bội Châu
Cuối đường
500
27
Nguyễn Đình Chiểu
Cả con đường
450
28
Nguyễn Du
Lý Thường Kiệt
Quang Trung
500
29
Nguyễn Thái Học
Bà Triệu
Hai Bà Trưng
1.700
30
Nguyễn Thái Học
Nguyễn Văn Trỗi
Bà Triệu
1.300
31
Nguyễn Thái Học
Hai Bà Trưng
Quang Trung
1.300
32
Nguyễn Thị Minh Khai
Cả con đường
700
33
Nguyễn Trường Tộ
Đề Thám
Bạch Đằng
850
34
Nguyễn Văn Trỗi
Trần Hưng Đạo
Nhà trẻ Bông Mai
1.700
35
Phạm Ngọc Thạch
Cả con đường
700
36
Phạm Ngũ Lão
Thống Nhất
Trần Hưng Đạo
900
37
Phạm Ngũ Lão
Trần Hưng Đạo
Bạch Đằng
700
38
Phạm Ngũ Lão
Quang Trung
Thống Nhất
700
39
Phan Bội Châu
Cả con đường
//
500
40
Phan Chu Trinh
Cả con đường
//
500
41
Phan Đình Phùng
Cả con đường
//
500
42
Quang Trung
Trần Hưng Đạo
Phan Bội Châu
1.700
43
Quang Trung
Ngô Gia Tự
Cuối đường
1.750
44
Quang Trung
Phan Bội Châu
Ngô Gia Tự
1.300
45
Thành Thái
Lê Lợi
Nguyễn Trường Tộ
900
46
Thống Nhất
Nguyễn Thị Minh Khai
Quang Trung
1.700
47
Thống Nhất
Cầu Nam
Nguyễn Thị Minh Khai
1.300
48
Thống Nhất
Quang Trung
Cuối đường
950
49
Trần Hưng Đạo
Bà Triệu
Lê Lợi
1.700
50
Trần Hưng Đạo
Cầu Nam
Bà Triệu
950
51
Trần Hưng Đạo
Đoạn còn lại
650
52
Trần Phú
Cả con đường
500
53
Trần Quốc Toản
Cả con đường
//
500
54
Trần Quý Cáp
Cả con đường
550
55
Triệu Quang Phục
Cả con đường
500
56
Võ Thị Sáu
Cả con đường
500
57
Các đường nhựa còn lại của thị trấn rộng ≥ 4 m
Cả con đường
350
58
Các đường đất còn lại của thị trấn rộng ≥ 4 m
Cả con đường
250
4. Giá đất du lịch
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
STT
Khu vực
Giá đất 70 năm
A
Nhóm đất du lịch ven biển
I
Vị trí 1: các khu du lịch gáp biển
01
Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Phú, Vĩnh Tân, Hòa Minh
237
02
Xã Bình Thạnh
460
II
Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất vị trí 1
B
Nhóm đất du lịch ven các hồ chứa nước
01
Hồ Sông Lòng Sông
66
02
Hồ Đá Bạc
39
PHỤ LỤC SỐ 4
BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN BẮC BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.
A. Đất sản xuất nông nghiệp
1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
4
5
Tên xã
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn
55.000
36.000
24.000
15.000
7.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong
34.000
25.200
16.800
10.500
4.900
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình
27.000
18.000
12.000
7.500
3.500
2. Giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
4
5
Tên xã
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn
55.000
40.000
25.000
15.000
7.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong
38.000
28.000
17.500
10.500
4.900
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình
27.000
20.000
12.500
7.500
3.500
B. Đất lâm nghiệp
1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch
a) Đất rừng sản xuất
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí
1
2
3
Tên xã
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn
25.000
12.500
3.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong
17.500
8.500
2.100
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình
12.500
6.300
1.500
b) Đất rừng phòng hộ
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí
1
2
3
Tên xã
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn
14.000
7.000
1.700
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong
10.000
5.000
1.200
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình
7.000
3.500
850
2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)
Vị trí 1: 40.000 đồng/m 2
Vị trí 2: 20.000 đồng/m 2 .
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
A. Giá đất ở
1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1
Đơn vị: đồng/m 2
Tên xã
Vị trí
1
2
3
4
5
Nhóm
Hải Ninh
Nhóm 2
600.000
360.000
300.000
240.000
180.000
Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái, Phan Hòa
Nhóm 3
500.000
300.000
250.000
200.000
150.000
Bình Tân, Sông Lũy
Nhóm 5
300.000
180.000
150.000
120.000
90.000
Sông Bình
Nhóm 6
200.000
120.000
100.000
80.000
60.000
Bình An, Hồng Phong
Nhóm 8
70.000
42.000
35.000
28.000
21.000
Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.
Nhóm 9
50.000
30.000
25.000
20.000
15.000
Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;
Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.
2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Số TT
Địa bàn
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
I
Quốc lộ 1A
1
Xã Bình Tân
Km 1.666
Km 1668
350
Các đoạn còn lại của xã
300
2
Xã Sông Lũy
Cầu ông Vạc
Cầu ông Võng
300
3
Xã Hồng Thái
Giáp Đài liệt sỹ Hồng Thái
Cầu Sông Lũy
600
Ngã 3 đi cầu treo
Đài liệt sỹ Hồng Thái
450
Các đoạn còn lại
240
4
Xã Phan Thanh
Ngã 3 đi cầu treo
Đài liệt sỹ Hồng Thái
450
Các đoạn còn lại
240
5
Xã Phan Hiệp
Nhà Văn hóa
Trung tâm giáo dục TX
800
Các đoạn còn lại của xã
600
6
Xã Phan Rí Thành
Cây xăng Kim Tài
Cầu Sông Cạn
600
Cầu Sông Cạn
Chùa Bà
800
Chùa Bà
Phía tây KDC Tòng Lâm
600
Phía tây KDC Tòng Lâm
Cầu Sông Đồng
1.000
Cây xăng Kim Tài
Thôn Bình Hiếu
450
II
Tỉnh lộ 716 (706 cũ)
1
Xã Hồng Phong
Tuyến đường 716 (2,7 km)
150
2
Xã Hòa Thắng
Giáp xã Hồng Phong
Ngã ba đi Hồng Phong
250
Ngã ba đi Hồng Phong
Ngã tư Hồng Lâm tính thêm 1.000m hướng Hồng Thắng
700
Ngã tư Hồng Lâm + 1.000m hướng Hồng Thắng
Tính thêm 2.000m hướng Hồng Thắng
500
Các đoạn còn lại của xã
300
III
Tỉnh lộ 715
1
Xã Hòa Thắng
Ngã 4 Hồng Lâm
Ban QLR Lê Hồng Phong tính thêm 1.000m
400
Đoạn còn lại của xã
400
2
Xã Sông Bình
Cầu Vượt
Nhà ông Nguyễn Đức Vinh
200
Đoạn còn lại của xã
150
3
Xã Phan Sơn
Ngã 3 Dốc Đá
Khu tái định cư
150
Xã Phan Lâm
Đoạn còn lại của xã
100
4
Xã Hồng Phong
Đường 716
Giáp xã Hàm Đức
100
IV
Tỉnh lộ Quốc lộ 1A – Phan Sơn
1
Xã Phan Hiệp
Hết con đường (Từ nhà Văn hóa đến cống mương thôn Hòa Thuận)
450
2
Xã Hải Ninh
Giáp ranh giới TT Chợ Lầu
Hết phần đất trụ sở thôn Hải Xuân
600
Phía Nam trụ sở xã Hải Ninh
Ngã ba Phan Điền – Bình An
800
Ngã ba Phan Điền – Bình An
Giáp ranh xã Bình An
400
3
Xã Bình An
Giáp xã Hải Ninh (Km 12)
Sông Cà Giây
200
Đoạn đường còn lại
100
4
Xã Phan Lâm
Giáp ranh giới xã Bình An
Ngã ba Dốc đá
100
V
Tỉnh lộ Sông Lũy – Phan Tiến
1
Xã Sông Lũy
Ngã ba Sông Lũy
Giáp đường sắt
200
Đường sắt
Giáp ranh Phan Tiến
150
2
Xã Phan Tiến
Ranh giới xã Sông Lũy
Khu trung tâm xã
100
VI
Đường nhựa Huyện lộ ≥ 6m
1
Xã Bình Tân
Lộ giới đường sắt
+ 1,5 km hướng đi xã Phan Tiến
200
2
Xã Bình An
Trạm Y tế
Cổng thôn An Hòa
200
b. Các tuyến đường trung tâm xã:
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Xã Hòa Thắng
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
1
Ngã tư chùa Bình Sơn
Giáp đồn Biên Phòng 436
1.000
2
Ngã ba đài Liệt Sĩ
Hải sản cũ
800
3
Ngã 3 đường 716
Giáp đường Hải sản cũ
600
4
Đường 135 thôn Hồng Lâm
500
3. Giá đất ở đô thị
a. Thị trấn Chợ Lầu
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Số TT
Tên đường
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
1
Âu Dương Lân
Trần Quang Diệu
Lương Văn Năm
300
2
Bùi Thị Xuân
Cả con đường
300
3
Các nhánh nối đường Lê Hồng Phong
Lê Hồng Phong
Hà Huy Tập
640
4
Cao Hành
Trần Phú
Tô Thị Quỳnh
420
5
Chu Văn An
Cả con đường
420
6
Đặng Văn Lãnh
Nguyễn Tất Thành
Nguyễn Hữu Cảnh
280
7
Đoàn Thị Điểm
Cả con đường
200
8
Đổng Dậu
Cả con đường
280
9
Đường 18/4
Cả con đường
960
10
Đường 292
Nguyễn Tất Thành
Nguyễn Hữu Cảnh
200
11
Đường Đ1
Lý Thường Kiệt
Thôn Xuân Quang (Nhà ông Chính)
960
12
Đường E1, E2,E3
Cả con đường
800
13
Đường liên xã đi xã Bình An
Đài PTTH mới
Giếng làng Xuân Quang
280
14
Đường nối Hà Huy Tập
Nhà nghỉ Tuấn Linh
480
15
Đường nối Huỳnh Thúc Kháng
Nhà ông Hầu
Nhà Tuấn Hạnh
280
16
Đường nối Nguyễn Hữu Cảnh
Nhà Phước Diên
Trường TH Xuân Hội
280
17
Đường nối Nguyễn Hữu Cảnh
Trường TH Xuân Hội
Chùa Xuân An
120
18
Hà Huy Tập
Nguyễn Tất Thành
Võ Hữu
800
19
Hải Thượng Lãn Ông
Cả con đường
800
20
Huỳnh Thị Khá
Cả con đường
200
21
Huỳnh Thúc Kháng
Cả con đường
640
22
Lê Hồng Phong
Nguyễn Hữu Cảnh
Đường Đ1
800
23
Lê Thánh Tôn
Nguyễn Tất Thành (Bến Xe)
Nguyễn Hữu Cảnh (chùa Tường Xuân)
420
24
Lê Thị Hồng Gấm
Cả con đường
200
25
Lương Văn Năm
Chu Văn An (nhà ô.Châu)
Nhà bà Hiền (ô. Đồng)
280
26
Lương Văn Năm (TD2.1)
Hải Thượng Lãn Ông
Lê Hồng Phong
800
27
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Tất Thành
Giáp xã Hải Ninh
640
28
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Tất Thành
Nguyễn Hữu Cảnh
280
29
Lý Tự Trọng
Cả con đường
640
30
Mai Xuân Thưởng
Cả con đường
280
31
Mặt tiền chợ cũ
Các con đường xung quanh chợ
1280
32
Mặt tiền chợ mới
Các con đường xung quanh chợ
960
33
Ngô Gia Tự
Cả con đường
800
34
Ngô Quyền
Nguyễn Tất Thành
Nguyễn Hữu Cảnh
640
35
Ngô Quyền
Nguyễn Hữu Cảnh
Sông Lũy
280
36
Ngô Thời Nhậm
Nguyễn Huệ
Phía tây Chợ cũ
640
37
Ngô Thời Nhậm
Phía đông chợ cũ
Nhà ông Tình
420
38
Ngô Thời Nhậm
Nhà Ô. Tình
Ngô Quyền
200
39
Nguyễn Huệ
Nguyễn Tất Thành
Nguyễn Hữu Cảnh
640
40
Nguyễn Huệ
Nguyễn Hữu Cảnh
Sông Lũy
200
41
Nguyễn Hữu Cảnh
Cả con đường
420
42
Nguyễn Tất Thành
Cầu Sông Lũy
Ngã 3 vào đường Đổng Dậu
1280
43
Nguyễn Tất Thành
Ngã 3 vào Đổng Dậu
Giáp Bình Hiếu
960
44
Nguyễn Trãi
Đặng Văn Lãnh
Huỳnh Thúc Kháng
120
45
Nguyễn Văn Luận
Nguyễn Tất Thành
Nguyễn Hữu Cảnh
200
46
Nguyễn Xuân Ôn
Nhà bà Quý
Nguyễn Hữu Cảnh (miếu Xuân An)
420
47
Phạm Đoan
Cao Hành
Nhà ô. Hà
200
48
Phan Trung
Lê Hồng Phong
Hà Huy Tập
640
49
Phan Trung
Nhà bà Huệ
Nhà ông Phúc
280
50
Thái Khang
Đặng Văn Lãnh
Lý Thường Kiệt
200
51
Thuận Thành
Nguyễn Tất Thành
Nguyễn Hữu Cảnh
200
52
Tô Thị Quỳnh
Nguyễn Hữu Cảnh
Cao Hành
480
53
Tôn Đản
Cả con đường
280
54
Trần Hưng Đạo
Cả con đường
800
55
Trần Khánh Dư
Trần Phú (nhà ô.Sự)
Nhà ô.Bình (bà Phượng)
280
56
Trần Khánh Dư
Nhà ô.Bình (bà Phượng)
Lê Thánh Tôn
120
57
Trần Phú
Cả con đường (Nguyễn Tất Thành - Cao Hành)
480
58
Trần Quang Diệu
Cả con đường
200
59
Trần Quốc Toản
Cả con đường
480
60
Trần Quý Cáp
Cả con đường
640
61
Võ Hữu
Cả con đường
800
b. Thị trấn Lương Sơn
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
STT
Tên đường
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
1
Các đường QH của khu tái định cư
Toàn bộ con đường
480
2
Các đường nhánh giáp quốc lộ 1A (đoạn tính từ ngã 3 Hòa Thắng đến Trường TH Lương Sơn 1)
Vào sâu 100m
160
3
Các trục đường quy hoạch sân bóng
Toàn bộ con đường
240
4
Đất 3 mặt tiền đường chợ mới
Toàn bộ 3 mặt tiền đường
800
5
Đường sau Chợ mới
Toàn bộ con đường
480
6
Quốc lộ 1A
Giáp Nhà hàng Đại Ninh
Cầu Dốc Vạc
640
7
Quốc lộ 1A
Trạm Y tế Lương Sơn
Trường Tiểu học Lương Sơn 1
640
8
Quốc lộ 1A
Trường Tiểu học Lương Sơn 1
Đài liệt sỹ
480
9
Quốc lộ 1A
Các đoạn còn lại
240
10
Quốc lộ 1A
Nhà hàng Đại Ninh
Trạm Y tế Lương Sơn
1200
11
Tỉnh lộ 715
Giáp Quốc lộ 1A
Nhà nghỉ Như Ngọc
640
12
Tỉnh lộ 715
Nhà nghỉ Như Ngọc
Giáp xã Hòa Thắng
240
13
Tỉnh lộ 716
Ngã ba Đại Ninh
Cột mốc km số 1
640
14
Tỉnh lộ 716
Cột km số 1
Cầu vượt
240
15
Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m
160
16
Các con đường còn lại có chiều rộng < 4m
80
4. Giá đất du lịch:
Đơn vị: 1.000 đ/m 2
Xã Hòa Thắng
Khu vực
Giá đất 70 năm
Từ lô số 1 đến lô số 3, khu du lịch cộng đồng và khu du lịch Thái Vân
220
Từ lô số 4 đến số 14
368
Xã Hồng Phong
Xã Hồng Phong và các khu du lịch còn lại của xã Hòa Thắng
147
PHỤ LỤC SỐ 5
BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
A. Đất sản xuất nông nghiệp
1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
4
5
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long
50.000
36.000
22.000
15.000
7.000
Hàm Trí, Hàm Phú
34.000
25.200
15.000
10.500
4.900
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi
25.000
15.000
9.000
4.000
2.000
2. Giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
4
5
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long
55.000
4.000
25.000
15.000
7.000
Hàm Trí, Hàm Phú
38.000
28.000
17.500
10.500
4.900
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi
27.000
20.000
12.500
7.500
3.500
B. Đất lâm nghiệp
1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch
a) Đất rừng sản xuất
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí
1
2
3
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long
25.000
12.500
3.000
Hàm Trí, Hàm Phú
17.500
8.500
2.100
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi
12.500
6.300
1.500
b) Đất rừng phòng hộ
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí
1
2
3
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long
14.000
7.000
1.700
Hàm Trí, Hàm Phú
10.000
5.000
1.200
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi
7.000
3.500
850
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
A. Giá đất ở
1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1
Đơn vị: đồng/m 2
Tên xã
Vị trí
1
2
3
4
5
Nhóm
Hàm Thắng
Nhóm 1
1.000.000
600.000
500.000
400.000
300.000
Hàm Liêm
Nhóm 2
600.000
360.000
300.000
240.000
180.000
Hàm Hiệp, Hàm Đức
Nhóm 3
500.000
300.000
250.000
200.000
150.000
Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí
Nhóm 4
400.000
240.000
200.000
160.000
120.000
Hàm Phú
Nhóm 5
300.000
180.000
150.000
120.000
90.000
Hồng Liêm, Thuận Minh
Nhóm 6
200.000
120.000
100.000
80.000
60.000
Thuận Hòa, Đa Mi
Nhóm 7
100.000
60.000
50.000
40.000
30.000
Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ
Nhóm 10
35.000
21.000
17.500
14.000
10.500
Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;
Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;
2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Số TT
Địa bàn
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
I
Quốc lộ I
01
Xã Hàm Thắng
Cầu Bến Lội
Quán cơm Thượng Hải
1.000
Trạm Thủy nông Ô Xuyên
Nam cầu Phú Long
Đoạn còn lại của xã
600
02
Xã Hàm Đức
Giáp thị trấn Phú Long
Hết quán cơm Ngọc Tuyên
400
Giáp quán cơm Ngọc Tuyên
Giáp xã Hồng Sơn
250
03
Xã Hồng Sơn
Giáp xã Hàm Đức
Ngã 3 Hồng Lâm
250
Ngã 3 Hồng Lâm
Ngã 3 Gộp (+200)
300
Ngã 3 Gộp (+200)
Giáp xã Hồng Liêm
250
04
Xã Hồng Liêm
UBND xã
Hết chợ Bàu Sen
150
Các đoạn còn lại của xã
90
II
Quốc lộ 28
05
Xã Hàm Thắng
Giáp Hàm Liêm
Cầu số 06
600
Xã Hàm Liêm
Ngã 3 đi xã Hàm Liêm
Cầu số 06
Xã Hàm Liêm
Giáp Phan Thiết
Ngã 3 đi xã Hàm Liêm
800
06
Xã Hàm Chính
Cầu số 06
Giáp thị trấn Ma Lâm
300
07
Xã Hàm Trí
Giáp thị trấn Ma Lâm
Cầu Bậc Lở
300
Cầu Bậc Lở
Giáp xã Thuận Hòa
150
08
Xã Thuận Hòa
Giáp xã Hàm Trí
Cầu Lăng
90
Cầu Lăng
Km 32
120
Km 32
Giáp Lâm Đồng
40
III
Tỉnh lộ 711
9
Xã Thuận Hòa
Toàn bộ địa phận xã
60
10
Xã Hồng Sơn, Hồng Liêm
Toàn bộ địa phận xã
100
IV
Tỉnh lộ 714
11
Xã Hàm Trí
Ngã 3 Km 21
Cầu Hà Ra
200
12
Xã Hàm Phú
Cầu Hà Ra
Trạm kiểm soát lâm sản
200
Giáp Trạm KS lâm sản
Giáp xã Đông Tiến
100
13
Xã Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ
Toàn bộ tuyến đường ĐT 714 đi qua 3 xã
35
V
Tỉnh lộ 718
14
Xã Hàm Hiệp
Giáp xã Phong Nẫm
Ngã 3 ga Phú Hội
600
Ngã 3 ga Phú Hội
Đình làng
450
Giáp Đình làng
Giáp xã Mương Mán
250
3. Giá đất ở đô thị
a. Thị trấn Ma Lâm
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Số TT
Tên đường phố
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
1
Đường Ma Lâm - Hồng Sơn
Quốc lộ 28
Đường sắt
250
2
Đường Sa ra – Tầm Hưng
Ngã ba Ngân hàng
Ngã 3 vào Lò gạch cũ
400
3
Đường Sa Ra – Tầm Hưng
Ngã 3 vào Lò gạch cũ
Cầu Tầm Hưng
250
4
Đường vào chợ Ma Lâm
Cây xăng
Cổng chính Chợ
1.200
5
Ma Lâm – Thuận Minh
Cầu Ngựa
Giáp đường sắt
400
6
Quốc lộ 28
Cầu Ngựa
Đường sắt Thống Nhất
1.200
7
Quốc lộ 28
Cầu 14
Cầu Ngựa
600
8
Quốc lộ 28
Phía bắc đường sắt
Trại giống lúa Ma Lâm
600
9
Tuyến đường số 1,2
550
10
Tuyến đường số 23
Từ Quốc lộ 28
Trạm y tế cũ Ma Lâm
250
11
Tuyến đường số 4
Quốc lộ 28
Tuyến đường số 1
600
12
Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4 m
210
b. Thị trấn Phú Long
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Số TT
Tên đường phố
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
1
Đường đi P.Phú Hài
Cống Rọc Cửa
Giáp ranh Phú Hài
350
2
Đường Phú Long – Phú Hài
Ngã ba Quốc lộ 1A
Cống Rọc Cửa
600
3
Quốc lộ 1A
Cầu Phú Long
Nam Công viên thị trấn
1.800
4
Quốc lộ 1A
Giáp bến xe buýt Quản Trung
Giáp xã Hàm Đức
600
5
Quốc lộ 1A
Nam Công viên thị trấn
Bến xe buýt Quán Trung
1.200
6
Đường nội bộ trong khu dân cư Nhơn Hòa 1,2 và Phú Hòa
350
7
Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m
4. Giá đất du lịch:
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
STT
Khu vực
Giá 70 năm
01
Khu vực Hàm Thuận – Đa Mi
92
02
Khu vực hồ Sông Quao
65,8
PHỤ LỤC 6
BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)
I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.
A. Đất sản xuất nông nghiệp
1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
4
5
Tên xã
Toàn bộ các xã
70.000
40.000
25.000
16.500
10.500
2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
4
5
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường
80.000
55.000
45.000
25.000
15.000
B. Đất lâm nghiệp
1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch
a) Đất rừng sản xuất
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường
30.000
15.000
5.000
b) Đất rừng phòng hộ
Đơn vị: đồng/m 2
Vị trí đất
1
2
3
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường
20.000
10.000
3.000
2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)
Vị trí 1: 40.000 đồng/m 2
Vị trí 2: 20.000 đồng/m 2
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
A. Giá đất ở
1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1
Đơn vị: đồng/m 2
Tên xã
Vị trí
1
2
3
4
5
Nhóm
Phong Nẫm, Tiến Lợi
Nhóm 1
1.000.000
600.000
500.000
400.000
300.000
Tiến Thành, Thiện Nghiệp
Nhóm 2
600.000
360.000
300.000
240.000
180.000
Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;
Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;
Giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường Trần Quý Cáp thuộc xã Tiến Lợi là 4.000.000 đ/m 2 ; đường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm là 1.500.000 đ/m 2
2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính
Đơn vị: 1.000 đồng/m 2
Số TT
Địa bàn
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
Quốc lộ 1A
1
Xã Tiến Lợi
Giáp xã Hàm Mỹ
Cầu Cà Ty
1.500
Tỉnh lộ 719
2
Xã Tiến Thành
Toàn bộ địa phận xã
650
3
Xã Tiến Lợi
Toàn bộ địa phận xã
900
3. Giá đất ở đô thị
a. Các phường nội thị, thành phố Phan Thiết
Đơn vị: 1.000 đ/m 2
STT
Tên đường
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
1
Bà Triệu
Cả con đường
3.600
2
Bế Văn Đàn
Cả con đường
Thuộc phường Phú Tài
1.500
3
Bùi Thị Xuân
Cả con đường
2.400
4
Bùi Viện
Cả con đường
2.400
5
Cao Hành
Cả con đường
2.400
6
Cao Thắng
Trần Hưng Đạo
Lê Hồng Phong
5.600
7
Cao Thắng
Trần Hưng Đạo
Võ Thị Sáu
4.800
8
Châu Văn Liêm
Cả con đường
2.400
9
Chu Văn An
Lý Thường Kiệt
Trần Hưng Đạo
4.800
10
Chu Văn An
Phần còn lại
Phần còn lại
Phần còn lại
Phần còn lại
Phần còn lại
Phần còn lại
Phần còn lại
Phần còn lại (Khu TĐC Đông Xuân An)
Chương Dương
Chương Dương
Phần còn lại
Phần Còn lại