NGHỊ QUYẾT Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ :
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang .
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVII, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2016; có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 12 năm 2016, được áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2017 - 2020./.
QUY ĐỊNH
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm
phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/ NQ-HĐND
Ngày 11/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành; các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị có sử dụng NSNN.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3
Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
1. Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ, năng lực quản lý của từng cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.
2. Khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chi, chống thất thu; đảm bảo sự công khai, minh bạch, phát triển cân đối giữa các khu vực trên địa bàn để chủ động điều hành chi ngân sách thực hiện nhiệm vụ được giao cho mỗi cấp chính quyền. Riêng thành phố Hà Giang đảm bảo cân đối thu, chi ngân sách.
3. Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp ngân sách đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ.
4. Bảo đảm tỷ lệ % phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới không vượt quá tỷ lệ % phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia.
5. Tỷ lệ phần trăm ( % ) phân chia các khoản thu giữa các cấp chính quyền địa phương được ổn định trong giai đoạn 2017-2020. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện so với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. UBND các cấp căn cứ phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phần trăm ( % ) phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.
6. Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo tiêu chí, nguyên tắc, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp tỉnh và khả năng cân đối của ngân sách từng huyện, thành phố để hỗ trợ ngân sách các huyện, thành phố trong các trường hợp sau:
a) Thực hiện các chế độ, chính sách mới do Trung ương và tỉnh ban hành chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách; mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách có liên quan.
b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, mục tiêu, dự án khác phần giao cho ngân sách cấp dưới thực hiện.
c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp dưới, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu.
d) Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, công trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nằm trong quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, ngân sách cấp dưới đã bố trí nhưng chưa đủ nguồn.
đ) Số bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo từng năm. Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung theo mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định, trường hợp ngân sách cấp dưới sử dụng không đúng mục tiêu phải hoàn trả ngân sách cấp trên.
7. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của từng cấp ngân sách; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
8. Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ trường hợp sau:
a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cần thiết khác để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội của địa phương.
b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới.
c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ cho các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.
9. Trong thời kỳ ổn định ngân sách:
a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm ( % ) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, trừ trường hợp trung ương có quy định điều chỉnh khoản thu cá biệt.
b) Các địa phương được chủ động sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Trường hợp đặc biệt có phát sinh khoản thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách huyện, thành phố tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sử dụng số thu này theo yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương.
Điều 4
Tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
1. Đúng danh mục các khoản thu của ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại
Điều 37, Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Đúng theo quy định của Hệ thống
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Chương II
Điều 5 . Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh
1. Thu phạt vi phạm an toàn giao thông.
2. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do trung ương cấp phép.
Điều 6 . Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nộp thuế do Cục Thuế quản lý.
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các đơn vị trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước địa phương ( bao gồm hoạt động xổ số kiến thiết ) và các tổ chức sản xuất kinh doanh khác do Cục Thuế quản lý ( trừ doanh nghiệp do Cục thuế quản lý có chi nhánh tại các huyện, thành phố hạch toán độc lập ).
3. Thuế GTGT của doanh nghiệp Trung ương trên địa bàn.
4. Thuế bảo vệ môi trường ( trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu ) đối với các tổ chức do Cục Thuế quản lý.
5. Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên; cửa khẩu Xín Mần, huyện Xín Mần ( để đầu tư trở lại khu vực cửa khẩu ).
6. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với tổ chức do Cục Thuế quản lý.
7. Các khoản thu hồi vốn ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế ( bao gồm cả gốc và lãi ); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có góp vốn của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các Quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.
8. Thu tiền thuê và bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước của cấp tỉnh.
9. Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc địa phương quản lý.
10. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, khí thải, chất thải rắn.
11. Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu.
12. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện ( trừ phí bảo vệ môi trường ), trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cấp tỉnh thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật. Phần được khấu trừ, trích để lại bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật không thuộc phạm vi thu, chi ngân sách.
13. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu ( gồm lệ phí môn bài ).
14. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính (trừ phạt vi phạm an toàn giao thông), phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
15. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
16. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
17. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
18. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp tỉnh.
19. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp tỉnh.
20. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.
21. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
22. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách cấp tỉnh.
23. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
24. Các khoản thu khác của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 7 . Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện
1. Thuế giá trị gia tăng thu từ các tổ chức sản xuất kinh doanh khác trên địa bàn thành phố Hà Giang ( trừ doanh nghiệp trung ương, tổ chức sản xuất kinh doanh thủy điện, thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết ).
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt hoạt động xổ số kiến thiết trên địa bàn thành phố.
3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
4. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do tỉnh cấp phép.
Điều 8 . Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án do cấp tỉnh quyết định đầu tư theo phân cấp quản lý đầu tư XDCB thuộc các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa - thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, môi trường, kinh tế, đảm bảo xã hội, quản lý hành chính.
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của tỉnh theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Đối ứng vốn đầu tư thực hiện các dự án ODA.
d) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết ngân sách tỉnh được hưởng.
đ) Chi đầu tư phát triển trong các
Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình, mục tiêu do cấp tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý vốn đầu tư.
Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015.
8. Chi bổ sung các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
9. Chi ủy thác cho vay và hoạt động của các Quỹ của tỉnh.
10. Trợ giá xuất bản báo Đảng và các tạp chí khác theo quy định của Nhà nước.
11. Chi thường xuyên trong các
Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình, mục tiêu do các đơn vị dự toán cấp tỉnh thực hiện.
Chương III
Điều 9
Các khoản thu của ngân sách cấp huyện
1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp tỉnh: Thực hiện theo
Điều 7 của Quy định này.
2. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:
a) Thuế thu nhập cá nhân thu từ cá nhân kinh doanh, cá nhân nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý.
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ tổ chức sản xuất kinh doanh khác trừ đối tượng quy định tại khoản 2,
Điều 6.
c)Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện ( trừ khu vực cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, cửa khẩu Xín Mần ).
d) Thuế tài nguyên ( trừ thuế tài nguyên thu từ sản phầm rừng tự nhiên và thuế tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân SXKD trên địa bàn xã, phường, thị trấn ).
đ) Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết, tổ chức sản xuất kinh doanh thuỷ điện, tổ chức sản xuất kinh doanh khác ( trừ thuế giá trị gia tăng thu từ các tổ chức do Cục Thuế quản lý trên địa bàn thành phố ).
e) Thuế tiêu thụ đặc biệt ( trừ thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết trên địa bàn thành phố ).
g) Thuế bảo vệ môi trường từ hàng hóa ( trừ hàng hóa nhập khẩu ) do Chi cục Thuế quản lý.
h) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
i) Lệ phí trước bạ các loại tài sản khác ( trừ nhà, đất ); lệ phí môn bài của tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn và của tổ chức, cá nhân kinh doanh ở phường do Chi cục Thuế quản lý.
k) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với tổ chức, cá nhân do Chi cục Thuế quản lý.
l) Thu tiền đền bù thiệt hại đất, thu khác từ quỹ đất.
m) Thu tiền thuê và bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước của chính quyền cấp huyện.
n) Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.
o) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện ( trừ phí bảo vệ môi trường ), trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cấp huyện thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật. Phần được khấu trừ, trích để lại bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật không thuộc phạm vi thu, chi ngân sách.
p) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu ( trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài ).
q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính ( trừ phạt vi phạm an toàn giao thông ), phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
s) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
t) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện.
u) Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp huyện.
v) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện.
x) Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
y) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách cấp huyện.
w) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.
z) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách thành phố với ngân sách phường
1. Lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn phường.
2. Thuế giá trị gia tăng từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường.
3. Thuế tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường.
Điều 11
Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện , thành phố
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện, thành phố quản lý theo phân cấp quản lý vốn đầu tư. Riêng thành phố Hà Giang được phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp ( trừ trường THPT, trường THCS&THPT do cấp tỉnh phê duyệt đầu tư ), điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.
b) Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách thành phố được hưởng theo phân cấp.
c) Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết ngân sách thành phố được hưởng theo phân cấp.
d) Chi đầu tư các
Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình, mục tiêu do ngân sách huyện, thành phố thực hiện theo phân cấp quản lý vốn đầu tư.
Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015.
7. Chi thường xuyên trong các
Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình, mục tiêu do cấp huyện thực hiện.
Chương IV
Điều 12 . Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%
1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
3. Thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.
4. Thuế giá trị gia tăng từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.
5. Lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn xã, thị trấn.
6. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.
7. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác ( nếu có ).
8. Thu tiền thuê và bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước của xã, thị trấn.
9. Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc xã, thị trấn quản lý.
10. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do xã, thị trấn thực hiện ( trừ phí bảo vệ môi trường ).
11. Lệ phí do xã, thị trấn thực hiện thu ( trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài ).
12. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính ( trừ phạt vi phạm an toàn giao thông ), phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do chính quyền xã, thị trấn quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do xã, thị trấn quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
14. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn.
15. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho xã, thị trấn.
16. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho xã, thị trấn.
17. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
18. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách xã, thị trấn.
19. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.
20. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13
Các khoản thu ngân sách phường được hưởng
1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách thành phố và ngân sách phường: Thực hiện theo
Điều 10 của Quy định này.
2. Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100%:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
c) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác ( nếu có ).
d) Thu tiền thuê và bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước của phường.
đ) Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc phường quản lý.
e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường.
g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do phường thực hiện ( trừ phí bảo vệ môi trường ).
h) Lệ phí do phường thực hiện thu ( trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài ).
i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính ( trừ phạt vi phạm an toàn giao thông ), phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do chính quyền phường quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
k) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do phường quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
l) Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho phường.
m) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho phường.
n) Thu kết dư ngân sách phường.
o) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách phường.
p) Thu bổ sung từ ngân sách thành phố.
q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14
Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp xã.
b) Chi đầu tư phát triển trong các
Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình, mục tiêu do ngân sách cấp xã thực hiện theo phân cấp quản lý vốn đầu tư.
Điều 9 Luật Ngân sác nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015.
5. Chi thường xuyên trong các
Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình, mục tiêu do cấp xã thực hiện.
Điều 15
Quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Có Phụ lục đính kèm theo)
Chương V
Điều 16.
Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp trên địa bàn
tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 55 /2016NQ-HĐND ngày 11 /12/2016
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)
STT
NỘI DUNG KHOẢN THU
Tỷ lệ phân chia các khoản thu NSNN (%)
NSTW
NS cấp tỉnh
NS cấp huyện
NS cấp xã
1
Thuế thu nhập cá nhân
a
Cá nhân nộp thuế do Cục Thuế quản lý
100
b
Cá nhân kinh doanh, cá nhân nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý
100
2
Thuế thu nhập doanh nghiệp ( trừ thuế TNDN từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)
a
Thuế TNDN từ các đơn vị Trung ương
100
b
DNNN địa phương ( bao gồm hoạt động xổ số kiến thiết)
100
Tổ chức do Cục Thuế quản lý ( trừ doanh nghiệp do Cục thuế quản lý có chi nhánh tại các huyện, thành phố hạch toán độc lập)
100
Tổ chức do Chi cục Thuế quản lý; doanh nghiệp do Cục thuế quản lý có chi nhánh tại các huyện, thành phố hạch toán độc lập
100
c
Tổ chức SXKD khác:
Tổ chức do Cục Thuế quản lý
100
Tổ chức do Chi cục Thuế quản lý
100
3
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
100
4
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
100
5
Thu tiền sử dụng đất
a
Trên địa bàn khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy huyện Huyện Vị Xuyên, cửa khẩu Xín Mần huyện Xín Mần (đầu tư trở lại Cửa khẩu)
100
b
Trên địa bàn còn lại
100
6
Thuế tài nguyên
a
Nước thủy điện; khoáng sản kim loại; khoáng sản quý hiếm; khoáng sản phi kim loại; thuỷ sản
100
b
Sản phẩm rừng tự nhiên
100
c
Tài nguyên khoáng sản khác
Thu từ các tổ chức SXKD
100
Thu từ cá nhân SXKD
+
Địa bàn xã, thị trấn
100
+
Địa bàn phường
70
30
7
Thuế giá trị gia tăng
a
Thuế GTGT từ hàng nhập khẩu
100
b
Doanh nghiệp Trung ương
100
c
Tổ chức SX kinh doanh thuỷ điện:
100
d
Thuế GTGT từ hoạt động xổ số kiến thiết
100
đ
Từ các tổ chức SXKD khác
Trên địa bàn thành phố Hà Giang
+
Tổ chức do Cục Thuế quản lý
40
60
+
Tổ chức do Chi cục Thuế quản lý
100
Trên địa bàn các huyện còn lại
100
e
Từ cá nhân SXKD
Địa bàn xã, thị trấn
100
Địa bàn phường
70
30
8
Thuế tiêu thụ đặc biệt
a
Hàng hóa nhập khẩu
100
b
Hoạt động XSKT trên địa bàn thành phố
50
50
c
Hoạt động XSKT trên địa bàn huyện
100
d
Các hoạt động SXKD khác
100
9
Thuế xuất khẩu
100
10
Thuế nhập khẩu
100
11
Thuế bảo vệ môi trường
a
Hàng hóa nhập khẩu
100
b
Các hàng hóa còn lại
Tổ chức do Cục Thuế quản lý
100
Tổ chức do Chi cục Thuế quản lý
100
12
Phí, lệ phí
a
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn huyện, thành phố
100
b
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, khí thải, chất thải rắn
100
c
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
40
60
d
Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu
100
đ
Lệ phí trước bạ:
Lệ phí trước bạ nhà, đất địa bàn phường
50
50
Lệ phí trước bạ nhà, đất địa bàn xã, thị trấn
100
Lệ phí trước bạ các loại tài sản khác
100
e
Lệ phí môn bài:
Tổ chức do Cục Thuế quản lý
100
Tổ chức, cá nhân do Chi cục Thuế quản lý
+
Từ các tổ chức SXKD ở xã, thị trấn
100
+
Từ cá nhân, hộ SXKD ở xã, thị trấn
100
+
Thu tổ chức, cá nhân kinh doanh ở phường
100
g
Các loại phí, lệ phí còn lại
Đơn vị thuộc Trung ương thu
100
Đơn vị cấp tỉnh thu
100
Đơn vị cấp huyện thu
100
Đơn vị cấp xã thu
100
13
Thu cấp quyền khai thác khoáng sản
a
Trung ương cấp phép
70
30
b
Tỉnh cấp phép
70
30
14
Thu xử phạt vi phạm hành chính (trừ vi phạm an toàn giao thông) , phạt, tịch thu khác
a
Cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định
100
b
Cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định
100
c
Cơ quan nhà nước cấp xã quyết định
100
15
Thu xử phạt vi phạm an toàn giao thông
a
Cấp tỉnh thu
70
30
b
Cấp huyện thu
70
30
c
Cấp xã thu
70
30
16
Thu tiền thuê và bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
a
Tài sản thuộc quản lý của tỉnh
100
b
Tài sản thuộc quản lý cấp huyện
100
c
Tài sản thuộc quản lý cấp xã
100
17
Các khoản thu hồi vốn ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế ( bao gồm cả gốc và lãi ); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có góp vốn của nhà nước do UBND tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần
100
18
Thu tiền bán tài sản nhà nước
a
Tài sản của tỉnh
100
b
Tài sản của cấp huyện
100
c
Tài sản của cấp xã
100
19
Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước
a
Tài sản của tỉnh
100
b
Tài sản của cấp huyện
100
c
Tài sản của cấp xã
100
20
Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
a
Đối với tổ chức do Cục Thuế quản lý
100
b
Đối với tổ chức, cá nhân do Chi cục Thuế quản lý
100
21
Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
100
22
Thu khác từ quỹ đất
a
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác
100
b
Thu tiền đền bù thiệt hại đất
100
c
Khác
100
23
Các khoản huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luât
a
Huy động, đóng góp cho cấp tỉnh
100
b
Huy động, đóng góp cho cấp huyện
100
c
Huy động, đóng góp cho cấp xã
100
24
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
a
Đóng góp cho cấp tỉnh
100
b
Đóng góp cho cấp huyện
100
c
Đóng góp cho cấp xã
100
25
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp huyện
100
c
Cấp xã
100
26
Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp huyện
100
c
Cấp xã
100
27
Thu từ Quỹ Dự trữ tài chính
100
28
Thu kết dư ngân sách năm trước
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp huyện
100
c
Cấp xã
100
29
Các khoản thu khác
a
Đơn vị cấp tỉnh thu, nộp NS cấp tỉnh
100
b
Đơn vị cấp huyện thu, nộp NS cấp huyện
100
c
Đơn vị cấp xã thu, nộp NS cấp xã
100
30
Thu viện trợ không hoàn lại
a
Trực tiếp cho tỉnh
100
b
Trực tiếp cho cấp huyện
100
c
Trực tiếp cho cấp xã
100
31
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang
a
Chuyển nguồn của cấp tỉnh
100
b
Chuyển nguồn của cấp huyện
100
c
Chuyển nguồn của cấp xã
100