NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; X ét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 14/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Quy định và bãi bỏ mức thu một số loại phí , lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách H ội đồng nhân dân tỉnh ; ý kiến thảo luận của đại biểu H ội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
2. Phí thư viện.
3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
4. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố.
5. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
6. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
8. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển); phí giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
9. Lệ phí đăng ký cư trú.
10. Lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
11. Lệ phí cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh.
12. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
13. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
14. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (lệ phí địa chính).
Điều 2 . Bãi bỏ một số loại phí, cụ thể như sau:
1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
2. Phí chợ.
3. Phí qua đò.
4. Phí trông giữ xe đạp, ô tô, xe máy.
5. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
6. Phí vệ sinh.
7. Phí thẩm định kết quả đấu thầu.
8. Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước.
9. Phí đấu giá.
Đối với 09 danh mục phí chuyển sang giá dịch vụ, giao UBND tỉnh quản lý theo Luật Giá và các văn bản hướng dẫn hiện hành để quy định mức giá cho phù hợp.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Bãi bỏ các nghị quyết sau: (Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo).
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khoá XIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.
Nơi nhận:
UBTV Quốc hội (Báo cáo);
Chính phủ (Báo cáo);
Bộ Tài chính (Báo cáo);
Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
Bộ Công an (Báo cáo);
Bộ Xây dựng (Báo cáo);
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Báo cáo);
Bộ Nông nghiệp và PTNT (Báo cáo);
Bộ Tài nguyên và Môi trường (Báo cáo);
Thường trực Tỉnh uỷ (Báo cáo);
Thường trực HĐND tỉnh;
Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Các vị đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;
Tòa án nhân dân tỉnh;
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
Kiểm toán Nhà nước khu vực X;
Các sở, ban, ngành, các đoàn thể của tỉnh;
Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng UBND tỉnh; Văn phòng Đoàn ĐBQH;
Lãnh đạo VP HĐND tỉnh;
TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
Các CV phòng Tổng hợp;
Báo Thái Nguyên; TTTT tỉnh (để đăng);
Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Hòa
QUY ĐỊNH
Về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức thu, đối tượng miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, đơn vị và cá nhân khi thực hiện hoặc được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước đối với các dịch vụ được quy định tại
Điều 2 Quy định này thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2
Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại
1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống:
Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Phí thư viện:
a) Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
b) Đối tượng được miễn, giảm phí:
Miễn phí: Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:
+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại
Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.
3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:
Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
4. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố:
Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).
5. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết:
a) Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).
Phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết chính thức.
b) Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan có nhiệm vụ thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, số còn lại (10%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.
6. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo).
b) Tỷ lệ trích để lại:
Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 80% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước, phần còn lại 20% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.
Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước.
7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại (chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo).
8. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển); phí giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
a) Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại (chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo).
b) Miễn thu phí đối với các đối tượng sau:
Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại
Điều 4,
Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Đề nghị sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo do lỗi của cán bộ đăng ký.
Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
Điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
9. Lệ phí đăng ký cư trú:
a) Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo).
b) Đối tượng miễn, giảm lệ phí: Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp là: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quyết định của Ủy ban Dân tộc.
Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.
10. Lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
a) Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục X kèm theo).
b) Đối tượng được miễn lệ phí:
Đối với lệ phí hộ tịch:
+ Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
+ Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; giám hộ, chấm dứt giám hộ; kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Miễn lệ phí đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quyết định của Ủy ban Dân tộc.
11. Lệ phí cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh:
Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo).
12. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo).
13. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo).
14. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (lệ phí địa chính):
a) Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo).
b) Đối tượng được miễn lệ phí địa chính:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn. Mức thu áp dụng theo mức thu đối với hộ gia đình cá nhân thuộc khu vực khác tại quy định trên.
Điều 3
Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
Đối với các đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí: Thực hiện nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối với các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: Số tiền phí được trích để lại phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp; mức chi cụ thể theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm.
Điều 4
Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về phí, lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Hòa
Phụ lục I
QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ BÌNH TUYỂN
CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, VƯỜN GIỐNG CÂY
LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 49/2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Quy định
I
Mức thu
1
Đối với bình tuyển, công nhận
cây mẹ, cây đầu dòng
Lần bình tuyển, công nhận
(đồng)
2.500.000
2
Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghệp, rừng giống
Lần bình tuyển, công nhận
(đồng)
5.000.000
II
Tỷ lệ trích
1
Trích để lại cho đơn vị thu phí
%
70
2
Nộp ngân sách nhà nước
%
30
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Phụ lục II
QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ THƯ VIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Quy định
I
Mức thu
1
Đối với bạn đọc là người lớn
Phí thẻ mượn
Đồng/thẻ/năm
25.000
Phí thẻ đọc tài liệu
Đồng/thẻ/năm
15.000
2
Đối với bạn đọc là trẻ em
Phí thẻ mượn
Đồng/thẻ/năm
10.000
Phí thẻ đọc tài liệu
Đồng/thẻ/năm
5.000
II
Tỷ lệ trích
1
Trích để lại cho đơn vị thu phí
%
90
2
Nộp ngân sách nhà nước
%
10
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Phụ lục III
QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 49/2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
STT
Danh mục phí
Đơn vị tính
Quy định
A
Mức thu
I
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi
1
Trường hợp thẩm định đề án, báo cáo lần đầu
1.1
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án, báo cáo
300.000
Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước:
+
Từ 200 m 3 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án, báo cáo
800.000
+
Từ 500 m 3 đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án, báo cáo
2.000.000
+
Từ 1.000 m 3 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án, báo cáo
3.800.000
1.2
Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án
500.000
Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m 3 đến dưới 0,5 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m 3 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án
1.400.000
Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m 3 đến dưới 1 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m 3 đến dưới 20.000 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án
3.300.000
Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m 3 đến dưới 2 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m 3 đến dưới 50.000 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án
6.300.000
1.3
Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi
Đối với đề án có lưu lượng nước:
+
Dưới 100 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án
500.000
+
Từ 100 m 3 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án
1.400.000
+
Từ 500 m 3 đến dưới 2.000 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án
3.300.000
+
Từ 2.000 m 3 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm
Đồng/01đề án
6.300.000
+
Từ 10.000 m 3 đến dưới 20.000 m 3 /ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản
Đồng/01đề án
8.700.000
+
Từ 20.000 m 3 đến dưới 30.000 m 3 /ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản
Đồng/01đề án
11.000.000
2
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh
Mức thu bằng 50% mức thu tại Điểm 1
Mục I Biểu này
Mục I Biểu này
Mục II Biểu này
Mục III Biểu này
Mục I, Biểu này
MỤC CÁC NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ
Điều 1 Nghị Quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khoá XII, Kỳ họp thứ 3 về việc Quy định mức thu một số loại phí, lệ phí; mức chi đặc thù bảo đảm cho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc tỉnh Thái Nguyên.
9. Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XII, Kỳ họp thứ 4 về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2012-2013; mức thu phí đấu giá và mức dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
10. Nghị quyết số 51/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XII, Kỳ họp thứ 10 Quy định điều chỉnh, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
11. Nghị quyết số 72/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XII, Kỳ họp thứ 12 (kỳ họp chuyên đề) về việc Quy định điều chỉnh, bổ sung mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
12. Nghị quyết số 81/2015/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XII, Kỳ họp thứ 13 về việc Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên