NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu phí vệ sinh (rác sinh hoạt) trên địa bàn tỉnh Bến Tre HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 2755/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mức thu, miễn giảm và quản lý, sử dụng nguồn thu phí
1. Phạm vi điều chỉnh
Phí vệ sinh (rác sinh hoạt) là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho công tác thu, thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom (công tác thu và thu gom), vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng và cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt.
3. Mức phí: (Có Phụ lục kèm theo).
a) Công ty cổ phần Công trình đô thị, các tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện thu phí. Mức phí theo Phụ lục kèm theo đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
b) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thu phí. Mức phí theo Phụ lục kèm theo không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Đối tượng được miễn phí vệ sinh: Miễn phí vệ sinh cho đối tượng hộ nghèo.
5. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí
a) Công ty cổ phần Công trình đô thị, các tổ chức có tư cách pháp nhân:
Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu phí. Đơn vị thu phí thực hiện chính sách thuế theo quy định hiện hành.
b) Trường hợp Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thu phí. Phí vệ sinh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước:
Đơn vị thu phí được trích lại 2.500 đồng trên một đối tượng thu phí để chi phí cho công tác thu phí của đơn vị như: chi trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động trực tiếp thu phí, chi phí phục vụ cho công tác thu phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, sửa chữa tài sản và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
Số phí còn lại để chi phí cho công việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác.
Trường hợp không đủ nguồn kinh phí để chi phí toàn bộ từ khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác, phần chênh lệch thiếu sẽ do ngân sách huyện, thành phố đảm bảo. Trường hợp thừa nộp ngân sách nhà nước.
c) Trường hợp đơn vị thu phí không có điều kiện thực hiện hết các công đoạn thu gom, vận chuyển và xử lý rác thì hợp đồng thuê đơn vị có chức năng thực hiện những công đoạn mà đơn vị mình không có điều kiện thực hiện. Mức giá do hai bên thoả thuận trên cơ sở mức giá quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2 . Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Khoản 3
Điều 1 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2016.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.
CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục
MỨC THU PHÍ VỆ SINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND
ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Số TT
Đối tượng thu
Đơn vị tính
Mức phí
TP Bến Tre và huyện Châu Thành
Các huyện còn lại
A
ĐỐI TƯỢNG KHÔNG XÁC ĐỊNH
ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG
I
HỘ GIA ĐÌNH
1
Hộ chỉ ở
1.1
Hộ có nhân khẩu ≤ 4 người
đồng/hộ/tháng
20.000
18.000
1.2
Hộ có nhân khẩu 4 người
đồng/hộ/tháng
25.000
22.000
2
Phòng trọ cho thuê chỉ để ở
2.1
Cho thuê hàng tháng
a)
Phòng có ≤ 4 người
đồng/phòng/tháng
20.000
18.000
b)
Phòng có 4 người
đồng/phòng/tháng
25.000
22.000
2.2
Cho thuê ngắn ngày
đồng/phòng/tháng
10.000
9.000
II
HỘ KINH DOANH BUÔN BÁN NHỎ
1
Bán hàng công nghệ phẩm, mỹ phẩm, vải sợi (kể cả các sạp cố định ở các chợ)
đồng/hộ/tháng đồng/sạp/tháng
Diện tích ≤ 5m 2
50.000
40.000
Diện tích 5m 2
60.000
50.000
2
May mặc, cắt uốn tóc, hiệu ảnh, vàng bạc, cầm đồ, xe đạp, đồng hồ điện tử, điện lạnh
đồng/hộ/tháng
Diện tích ≤ 5m 2
50.000
45.000
Diện tích 5m 2
70.000
60.000
3
Sửa chữa môtô, xe máy
Diện tích ≤ 5m 2
50.000
40.000
Diện tích 5m 2
90.000
80.000
4
Bán hàng nông sản thực phẩm, hoa tươi, trái cây (kể cả các sạp cố định ở các chợ)
đồng/hộ/tháng đồng/sạp/tháng
Diện tích ≤ 5m 2
60.000
50.000
Diện tích 5m 2
80.000
60.000
5
Ăn uống
đồng/hộ/tháng
Diện tích ≤ 5m 2
70.000
60.000
Diện tích 5m 2
90.000
80.000
6
Ấp gà vịt
đồng/hộ/tháng
Diện tích ≤ 5m 2
80.000
70.000
Diện tích 5m 2
100.000
90.000
III
CƠ SỞ Y TẾ NHỎ
đồng/đơn vị/tháng
1
Phòng khám tư nhân, hiệu thuốc
80.000
60.000
2
Trạm y tế phường, xã
100.000
80.000
3
Nhà bảo sanh, phòng khám đa khoa
160.000
130.000
IV
TRỤ SỞ LÀM VIỆC
đồng/đơn vị/tháng
1
Cơ quan hành chính, sở ngành, đoàn thể, trung tâm, phòng ban
150.000
100.000
2
Xã, phường
100.000
80.000
B
ĐỐI TƯỢNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG
đồng/tấn
Trường học, nhà trẻ
Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống
Công ty, xí nghiệp, ngân hàng thương mại
Cơ sở y tế (bệnh viện, trung tâm y tế)
Nhà máy, cơ sở sản xuất
Chợ, siêu thị, bến tàu, bến xe
Công trình xây dựng
Các đối tượng khác:
. Ngoài các đối tượng nêu trên,
. Đối tượng
Phần A: Có phát sinh rác thải lớn, đột biến