QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An"
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Đại
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NGHỆ AN
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với đơn vị chủ trì thực hiện, đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình; cơ quan quản lý
Chương trình và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 3
Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình bao gồm: Trung tâm xúc tiến thương mại; các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh có chức năng xúc tiến thương mại và các hiệp hội ngành hàng có đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, điều kiện và tiêu chí tại Quy định này và được UBND tỉnh giao nhiệm vụ.
Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Chương trình;
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh không vì mục đích lợi nhuận.
Chương trình:
Điều 4
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình.
Chương trình
Chương trình với đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình.
Chương trình với đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình để tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định và phối hợp chặt chẽ với đơn vị thực hiện chương trình trong công tác thanh, quyết toán sau khi chương trình kết thúc.
Điều 5
Xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại
Chương trình xây dựng các đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các yêu cầu sau:
Điều 6,
Điều 7,
Điều 8 Quy định này;
5. Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
6. Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài quá 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì thực hiện phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
Điều 6
Kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại
Chương trình xúc tiến thương mại: Ngân sách tỉnh cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn tài trợ và nguồn hợp pháp khác.
Chương trình xúc tiến thương mại được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh, được UBND tỉnh cấp cho Trung tâm Xúc tiến thương mại. Trung tâm Xúc tiến thương mại chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo chế độ nhà nước quy định.
Chương II
Điều 7
Nội dung và mức hỗ trợ xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
1. Chi hỗ trợ “Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1,5 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
2. Chi hỗ trợ “Tuyên truyền xuất khẩu”:
a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của vùng, miền ra thị trường nước ngoài: Hỗ trợ 70% chi phí theo hợp đồng, bao gồm:
Chi phí thiết kế, xây dựng kế hoạch, nội dung truyền thông;
Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành trong tỉnh và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý.
b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Nghệ An để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu Nghệ An theo hợp đồng trọn gói: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng).
3. Chi hỗ trợ “Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài”:
a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành.
b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, phương tiện đi lại cho chuyên gia.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 2 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
4. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại”: Hỗ trợ 50% đối với đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã; hỗ trợ 100% đối với đối tượng là các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ và phi Chính phủ; gồm các khoản chi sau:
a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, các khoản chi khác (nếu có).
b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học.
5. Chi hỗ trợ “Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại”:
a) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng.
Trang trí chung của khu vực Nghệ An.
Chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Nghệ An): Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng.
Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả.
Trình diễn sản phẩm: Thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch;
Công tác phí cho cán bộ tổ chức
Chương trình;
Điều 7 Quy định này: Hỗ trợ 100% chi phí sản xuất, phát hành giới thiệu hội chợ triển lãm và các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 12% chi phí tổ chức hội chợ quy định tại điểm a, điểm b Khoản 5
Điều 7 Quy định này.
6. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:
a) 01 vé máy bay khứ hồi/ 01 đơn vị tham gia;
b) Tổ chức hội thảo giao thương: Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu;
c) Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch;
d) Công tác phí cho cán bộ tổ chức
Chương trình;
Điều 7 của Quy định này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
8. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Nghệ An giao dịch mua hàng”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài;
b) Công tác phí cho cán bộ tổ chức
Chương trình;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia):
Điều 8
Nội dung và mức hỗ trợ xúc tiến thương mại thị trường trong tỉnh
1. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Nghệ An đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp cho từng địa phương”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
a) Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
b) Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);
c) Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm;
d) Trang trí chung của hội chợ triển lãm;
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
e) Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;
f) Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm;
g) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
2. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
a) Chi phí vận chuyển;
b) Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng;
c) Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;
d) Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
e) Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;
f) Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng;
g) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 105 triệu đồng/1 đợt bán hàng.
3. Chi hỗ trợ “Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
4. Chi hỗ trợ “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Nghệ An đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 95 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
5. Chi hỗ trợ “Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí (nếu chưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại, mua tư liệu nghiên cứu tham khảo.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 175 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.
6. Chi hỗ trợ “Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước tổng hợp: Tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam, chương trình hàng Việt, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm”: Hỗ trợ 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4
Điều 9 của Quy định này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
7. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi:
a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi khác (nếu có);
b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học.
Điều 9
Nội dung và mức hỗ trợ xúc tiến thương mại tại thị trường miền núi, biên giới.
1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
Chi phí vận chuyển;
Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;
Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;
Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150 triệu đồng/1 phiên.
2. Tổ chức và phát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang các khu vực biên giới với các nước có chung biên giới: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a. Tổ chức phiên chợ hàng Việt sang các khu vực biên giới với các nước có chung biên giới:
Chi phí xin giấy phép chính quyền sở tại (tổ chức tại các tỉnh ở nước ngoài có biên giới với Việt Nam);
Chi phí thuê mặt bằng, trang trí tổng thể, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;
Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;
Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 300 triệu đồng/1 phiên.
b. Chi phí hành chính phải nộp thực tế cho cơ quan cấp phép để mở văn phòng đại diện tại các tỉnh nước ngoài có chung biên giới với Việt Nam.
3. Chi hỗ trợ “Xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của Việt Nam và các nước có chung biên giới”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
4. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế, chi phí các thủ tục hành chính, thẩm tra phê duyệt nhằm xây dựng bến bãi vận tải, giao nhận, tập kết hàng hóa, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xuất khẩu tại các cửa khẩu khu vực biên giới.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 350 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.
5. Chi hỗ trợ “Tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Tổ chức giao dịch: Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiên dịch;
b) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
6. Chi hỗ trợ “Các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và thương nhân tại các khu vực miền núi, biên giới”: Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, các chủ nhiệm hợp tác xã và thương nhân vùng biên giới, miền núi và hải đảo về công tác quản lý chợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức mua bán tiêu thụ sản phẩm vùng biên giới, miền núi và hải đảo và tổ chức thực hiện các chính sách của tỉnh, Chính phủ.
7. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, biên giới”: Hỗ trợ 100% các chi phí:
a) Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông;
b) Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 50 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
Điều 10
Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại
1. Sở Công Thương
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý kinh phí xúc tiến thương mại theo các nội dung sau:
a) Hàng năm lập kế hoạch kinh phí xúc tiến thương mại gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
b) Căn cứ kinh phí xúc tiến thương mại được giao hàng năm, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phân bổ kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Phê duyệt và thông báo kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại cho các đơn vị được hỗ trợ;
d) Kiểm tra, phê duyệt quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại cho các đơn vị được hỗ trợ;
e) Quyết định điều chỉnh hoặc dừng triển khai các chương trình vi phạm quy định này.
2. Sở Tài chính
a) Tổng hợp kinh phí xúc tiến thương mại trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định phân bổ kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại trình UBND tỉnh phê duyệt;
c) Thẩm định quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại; thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
3. Trung tâm xúc tiến thương mại Nghệ An:
Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý kinh phí xúc tiến thương mại theo Quy định này và chế độ tài chính hiện hành, gồm các nội dung sau đây:
a) Tổng hợp, xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại và kế hoạch hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm báo cáo Sở Công Thương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Thông báo, hướng dẫn cho các đơn vị lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, tổng hợp báo cáo Sở Công Thương;
c) Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại, báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính tình hình quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại theo quy định.
Điều 11
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại
Chậm nhất vào ngày 15/5 hàng năm, các đối tượng tại
Điều 3 của Quy định này lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến thương mại gửi về Trung tâm Xúc tiến thương mại. Hồ sơ gồm (2 bộ):
1. Công văn đề nghị hỗ trợ của đơn vị chủ trì
Đề án xúc tiến thương mại (theo quy định tại điều 5, Quyết định này)
Điều 12
Lập và phân bổ dự toán
1. Lập dự toán
Trung tâm Xúc tiến thương mại căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại của các đơn vị, tổng hợp dự toán kinh phí xúc tiến thương mại báo cáo Sở Công Thương. Chậm nhất trước ngày 15/6 hàng năm, Sở Công Thương tổ chức thẩm định nội dung, xác định nhu cầu kinh phí
Chương trình Xúc tiến thương mại gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bố trí ngân sách.
Điều 13
Triển khai thực hiện, quyết toán kinh phí
1. Thông báo dự toán kinh phí
Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định phê duyệt các đơn vị, chương trình được hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, Sở Công Thương thông báo các đơn vị thực hiện. Sở Tài chính chuyển kinh phí được duyệt cho Trung tâm Xúc tiên thương mại quản lý theo quy định.
2. Tạm ứng kinh phí
Căn cứ Thông báo dự toán kinh phí của Sở Công Thương và tiến độ thực hiện của đơn vị, Trung tâm Xúc tiến Thương mại chuyển tạm ứng cho đơn vị được hỗ trợ, mức tạm ứng 70% khối lượng đã hoàn thành. Số kinh phí còn lại được thanh toán sau khi quyết toán.
3. Quyết toán kinh phí
a) Chậm nhất 15 ngày sau khi hoàn thành chương trình xúc tiến thương mại, đơn vị sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại lập hồ sơ quyết toán gửi Trung tâm Xúc tiến thương mại để tổ chức quyết toán kinh phí, hồ sơ gồm:
Công văn đề nghị quyết toán;
Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến thương mại;
Bảng kê chứng từ, kèm theo hóa đơn chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc triển khai chương trình xúc tiến thương mại.
b) Trung tâm Xúc tiến thương mại chuyển số tiền còn lại cho đơn vị trong vòng 15 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán của Sở Công Thương.
Điều 14
Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh chương trình xúc tiến thương mại
1. Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại đột xuất hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất được giao thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ theo quy định gửi Sở Công Thương thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Trường hợp cần điều chỉnh chương trình xúc tiến thương mại đã được phê duyệt, đơn vị được hỗ trợ có văn bản gửi Sở Công Thương nêu rõ lý do, Sở Công Thương quyết định điều chỉnh chương trình xúc tiến thương mại trong dự toán kinh phí đã được UBND phê duyệt.
Chương III
Điều 15
Phân công trách nhiệm
1. Sở Công Thương
Sở Công Thương giúp UBND tỉnh quản lý
Chương trình xúc tiến thương mại, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chương trình xúc tiến thương mại (gọi tắt là Hội đồng thẩm định). Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện các phòng liên quan thuộc Sở Công Thương, đại diện Sở Tài chính (Lãnh đạo và cán bộ phụ trách), Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An. Hội đồng có trách nhiệm xem xét thẩm định các
Chương trình xúc tiến thương mại kế hoạch xúc tiến thương mại, kinh phí đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ.
Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn gửi Trung tâm xúc tiến thương mại nghiên cứu lập đề án triển khai chương trình phù hợp.
Chương trình
Chương trình, nếu có thay đổi, phát sinh báo cáo Sở Công Thương để xử lý theo quy định.
Điều 16
Điều khoản thi hành
1. Những nội dung liên quan chưa quy định cụ thể trong quy định này thì thực hiện theo Quyết định số: 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia; Thông tư số: 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia và những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện.