QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ L uật S ửa đổi, bổ sung một số điều của L uật T ổ chức C hính phủ và L uật T ổ chức chính quyền đị a phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 / 3 / 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 / 11 / 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình x úc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2020 và thay thế Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí
thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình gồm các hoạt động: Xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương, xúc tiến thương mại thị trường trong nước và xúc tiến thương mại miền núi, biên giới.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình bao gồm: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Nghệ An, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An; các hiệp hội ngành hàng, các cơ quan, đơn vị trong tỉnh có chức năng hoạt động xúc tiến thương mại có đề án xúc tiến thương mại đáp ứng quy định pháp luật hiện hành và được UBND tỉnh phê duyệt. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 2,
Điều 3, Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình là đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế trong tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành có ngành nghề, thị trường, mặt hàng, sản phẩm phù hợp với mục tiêu của
Chương trình.
Chương trình và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Chương II
Mục 1
Điều 3
Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương
1. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài
a) Quy mô: Hội chợ, triển lãm đa ngành có tối thiểu là 12 gian hàng và tối thiểu 12 đơn vị tham gia; quy mô hội chợ, triển lãm chuyên ngành có tối thiểu 06 gian hàng và tối thiểu 06 đơn vị tham gia;
b) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ tối đa 100% chi phí thuê gian hàng, chi phí thiết kế giàn dựng và trang trí gian hàng, chi phí vận chuyển, chi phí tuyên truyền và mời khách đến giao dịch tại gian hàng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 140 triệu đồng/01 đơn vị tham gia;
Hỗ trợ 100% công tác phí cho 01 cán bộ của đơn vị chủ trì theo đoàn công tác tổ chức thực hiện đề án thuộc
Chương trình đối với đoàn dưới 08 đơn vị, 02 người cho đoàn từ 08-15 đơn vị, 03 người cho đoàn từ 16-30 đơn vị, 04 người cho đoàn từ 31-50 đơn vị và 05 người cho đoàn từ 51 đơn vị trở lên.
Chương trình đối với đoàn dưới 08 đơn vị, 02 người cho đoàn từ 08-15 đơn vị, 03 người cho đoàn từ 16-30 đơn vị, 04 người cho đoàn từ 31-50 đơn vị và 05 người cho đoàn từ 51 đơn vị trở lên.
Mục 2
Điều 4 . Nội dung và mức hỗ trợ xúc tiến thương mại thị trường trong nước
1. Chi hỗ trợ "Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Nghệ An đến người tiêu dùng": Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ phục vụ (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm; trang trí chung của hội chợ, triển lãm; tổ chức khai mạc, bế mạc; tổ chức hội thảo; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu; các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
2. Chi hỗ trợ "Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn": Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
Chi phí vận chuyển; chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng; dịch vụ phục vụ (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng; tổ chức khai mạc, bế mạc (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng); chi phí quản lý, nhân công phục vụ; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu; các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 105 triệu đồng/1 đợt bán hàng.
3. Chi hỗ trợ "Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Nghệ An đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác": Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 70 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
4. Chi hỗ trợ "Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại": Hỗ trợ 50% các khoản chi phí (nếu chưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại, mua tư liệu nghiên cứu tham khảo.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 125 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.
Điều 5
Nội dung và mức hỗ trợ xúc tiến thương mại miền núi, biên giới.
1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
Chi phí vận chuyển; chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa; các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150 triệu đồng/1 phiên.
2. Tổ chức và phát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang các khu vực biên giới với các nước có chung biên giới: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí:
a) Tổ chức phiên chợ hàng Việt sang các khu vực biên giới với các nước có chung biên giới, gồm:
Chi phí xin giấy phép chính quyền sở tại (tổ chức tại các tỉnh ở nước ngoài có biên giới với Việt Nam); chi phí thuê mặt bằng, trang trí tổng thể, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa; các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150 triệu đồng/1 phiên.
b) Chi phí hành chính phải nộp thực tế cho cơ quan cấp phép để mở văn phòng đại diện tại các tỉnh nước ngoài có chung biên giới với Việt Nam.
3. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế, chi phí các thủ tục hành chính, thẩm tra phê duyệt nhằm xây dựng bến bãi vận tải, giao nhận, tập kết hàng hóa, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ ngoại thương tại các cửa khẩu khu vực biên giới.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 245 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.
4. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, biên giới”.
Hỗ trợ 100% các chi phí: Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông; chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 50 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
Chương III
Điều 6
Xây dựng và triển khai
Chương trình xúc tiến thương mại
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh năm kế hoạch gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bố trí ngân sách.
Điều 10, Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.
3. Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự toán ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại, Sở Công Thương phối hợp với Sở Tài chính thẩm định (lần 2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, Sở Công Thương công bố công khai nội dung của
Chương trình đến các đơn vị chủ trì và các đơn vị có liên quan được biết, thực hiện.
Điều 7
Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình
Chương trình;
Chương trình được cấp trực tiếp cho đơn vị Chủ trì;
Chương trình thông qua đơn vị Chủ trì.
Chương trình, Sở Công Thương thông báo các đơn vị chủ trì biết và thực hiện. Sở Tài chính chuyển kinh phí được duyệt cho đơn vị chủ trì quản lý thực hiện.
Chương trình có trách nhiệm trong việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 8
Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh chương trình xúc tiến thương mại
1. Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại đột xuất hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất được giao thì đơn vị chủ trì lập hồ sơ theo quy định gửi Sở Công Thương thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trường hợp cần điều chỉnh
Chương trình đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì được hỗ trợ có văn bản gửi Sở Công Thương nêu rõ lý do, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 9
Phân công trách nhiệm
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành, và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này;
b) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động xúc tiến thương mại, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, theo
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
Chương trình vi phạm Quy định này.
Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định hiện hành trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
Chương trình
Chương trình theo nội dung đã được phê duyệt; quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp trong quá trình thực hiện
Chương trình, nếu có thay đổi, phát sinh báo cáo Sở Công Thương để xử lý theo quy định;
Chương trình
Chương trình được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ.
Điều 10
Điều khoản thi hành
1. Những nội dung liên quan chưa quy định cụ thể trong Quy định này thì thực hiện theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia; Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia và những văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan để thực hiện.