ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 32/2016/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Dương , ngày 19 tháng 8 năm 20 16 QUYẾT ĐỊNH Ban hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/ 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/ 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND9 ngày 12/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020; Theođề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 57a /TTr- SKHĐT ngày 18/8/ 2016 ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 .
Điều 2
Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020, giao các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố xây dựng các kế hoạch, chương trình cụ thể thực hiện theo đúng Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/9/2016./.
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký: Trần Thanh Liêm
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016
c ủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Nghị quyết số 142/2016/QH13 ngày 12/4/2016 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm 2016 – 2020.
2. Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016- 2020.
3. Các Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vùng Đông Nam bộ.
4. Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, các sản phẩm chủ yếu của tỉnh đến năm 2020 đã được phê duyệt.
5. Văn bản số 5316/BKHĐT-TH ngày 15/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016- 2020.
6. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 – 2020.
7. Căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015.
II. NHỮNG THUẬN LỢI - KHÓ KHĂN
Thu ậ n l ợ i, những kết quả đạt được trong thời gian qua, cùng với sự đoàn kết, thống nhất trong lãnh đạo, điều hành là nền tảng, động lực quan trọng để các ngành, các cấp cùng toàn thể nhân dân và doanh nghiệp thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra trong giai đoạn 2011 – 2015.
Kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh; tự do hóa thương mại giữa các khu vực được ký kết và việc hình thành Cộng đồng chung ASEAN sẽ thúc đẩy thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư giữa các bên tham gia.
Khó khăn, khủng hoảng chính trị, căng thẳng về an ninh, tranh chấp chủ quyền tại nhiều khu vực trên thế giới, cạnh tranh kinh tế, thương mại, tranh giành các nguồn tài nguyên, thị trường, công nghệ, nhân lực chất lượng cao giữa các nước ngày càng gay gắt.
Một số hạn chế yếu kém, tồn tại nhiều năm nhưng rất khó sớm khắc phục như quy mô kinh tế còn nhỏ, cơ cấu nội bộ ngành còn chưa bền vững, chất lượng tăng trưởng còn thấp; khu vực dịch vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hệ thống kết cấu hạ tầng chưa thông suốt. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu; trình độ công nghệ sản xuất hàng hóa xuất khẩu còn hạn chế; khả năng ứng dụng công nghệ mới còn chậm, công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển... đây là những thách thức lớn trong quá trình phát triển.
Những bức xúc trong quan hệ lao động, trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, tình hình tội phạm… cũng tiềm ẩn những nguy cơ làm mất ổn định an ninh trật tự xã hội, ảnh hưởng đến môi trường kinh tế của tỉnh.
III.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020
Mục tiêu
Chương tình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục giữ vững, duy trì mức độ hoàn thành và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt. Phấn đấu 100% số xã và 3 - 4 huyện, thị đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Thu nhập bình quân của dân cư nông thôn đạt trên 59 triệu đồng/người/năm.
Phần thứ ba: