QUYẾT ĐỊNH B an hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 ; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 th á ng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 th á ng 6 năm 20 15 ; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1290/TTr-STC ngày 08 tháng 9 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2017.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
TT. TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
Chủ tịch & các PCT UBND tỉnh;
Các Sở, Ban, Ngành tỉnh;
UBND các huyện, thị xã & thành phố;
Báo & Đài PTTH An Giang;
Cổng thông tin điện tử An Giang;
VPUBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban & trung tâm;
Lưu: HCTC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Nưng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan,
tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/201 7 /QĐ-UBND
ngày 27 tháng 9 năm 201 7 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang )
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án, chương trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh
1. Máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Quy chế này bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị để sử dụng tại các phòng làm việc của cơ quan, tổ chức đơn vị.
c) Máy móc, thiết bị trang bị để sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
d) Máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Đối với hệ thống mạng tin học (máy chủ và các thiết bị kèm theo), hệ thống điện thoại tổng đài, hệ thống thiết bị điện (hệ thống điều hoà trung tâm, hệ thống quạt thông gió cho cả tòa nhà, hệ thống đèn thắp sáng và các thiết bị điện khác có liên quan) không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Quy chế này.
3. Các quy định khác về chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị không nêu trong Quy chế này thì thực hiện theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản khác có liên quan.
Chương II
Điều 3
Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức (tính cho 01 người) và phòng làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (tính cho 01 phòng làm việc)
1. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh:
a) Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho chức danh và phòng làm việc của chức danh cấp tỉnh theo quy định tại
Phần A Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này.
Phần B Phụ lục1 kèm theo Quy chế này.
Phần A Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này.
Phần B Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này.
Phần A Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này.
Phần B Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này.
Điều 4
Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau:
a) Đối với Văn phòng Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định trang bị về số lượng, chủng loại, mức giá cho phù hợp với tính chất công việc, diện tích của các phòng, phù hợp với khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Đối với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; Huyện ủy; Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại
Phần A Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này.
Phần B Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này.
Điều 5
Thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và máy móc, thiết bị tại các phòng để sử dụng chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Việc thay thế máy móc, thiết bị quy định tại
Điều 3,
Điều 4 Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5
Điều 3 và
Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT-BTC.
2. Máy móc, thiết bị được thay thế theo yêu cầu công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khi đã sử dụng vượt quá thời gian theo chế độ quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn khi vận hành.
Điều 6
Thuê máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Việc thuê máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định tại
Điều 7 Thông tư số 19/2016/TT-BTC.
2. Thẩm quyền quyết định thuê máy móc, thiết bị:
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 7
Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
1. Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến chỉ áp dụng đối với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 2 Quy chế này, trang bị cho cá nhân cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị tự nguyện đăng ký thực hiện nhận khoán kinh phí sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức tại
Điều 3 Quy chế này gồm: máy vi tính để bàn (bao gồm cả bàn vi tính, lưu điện), máy tính xách tay (đối với các chưa danh được trang bị) khi phải thay thế theo quy định hoặc phải trang bị (trường hợp tăng biên chế hoặc thành lập mới nhưng không có nguồn máy móc, thiết bị điều chuyển).
2. Thẩm quyền quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến:
a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ công chức, viên chức thuộc cấp huyện quản lý.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ công chức, viên chức thuộc cấp xã quản lý.
3. Cách xác định mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được thực hiện theo quy định tại Khoản 3
Điều 8 Thông tư số 19/2016/TT-BTC; thanh toán cho cán bộ, công chức, viên chức theo tháng và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Cán bộ, công chức, viên chức nhận khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có trách nhiệm tự trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị để đảm bảo phục vụ yêu cầu công tác.
Trường hợp máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhận khoán bị hư hỏng do yếu tố khách quan như sét đánh, chập cháy nguồn điện... nếu số kinh phí đã chi trả hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức để bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên không đủ cho việc sửa chữa do sự cố gây ra; thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả phần chênh lệch giữa mức chi hàng tháng và kinh phí thực tế để sửa chữa máy móc, thiết bị.
5. Kinh phí khoán bố trí từ nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định tại Khoản 1
Điều 2 Thông tư số 19/2016/TT-BTC.
Điều 8
Đối với việc trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Việc mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng, mức giá) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều 9 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg và Khoản 1
Điều 5 Thông tư số 19/2016/TT-BTC.
Chương III
Điều 9
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Sở Tài chính:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước là máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
b) Phối hợp các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Quy chế này.
c) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá cao hơn không quá 10% so với mức giá tối đa quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3
Điều 3 Quy chế này.
d) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định trong trường hợp cần thiết phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá cao hơn từ 10% đến không quá 20% so với mức giá tối đa quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3
Điều 3 Quy chế này.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (số lượng, chủng loại, mức giá) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo Quy chế này.
b) Đề xuất xử lý kịp thời máy móc, thiết bị thừa tiêu chuẩn, định mức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp và quy định hiện hành.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế này để quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức, viên chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phù hợp với tính chất công việc, đáp ứng nhu cầu thực tế và điều kiện làm việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
b) Tiến hành rà soát hiện trạng, xác định nhu cầu cần thiết về trang bị máy móc, thiết bị để bố trí, sắp xếp và đề xuất xử lý theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5
Điều 9 Thông tư số 19/2016/TT-BTC.
c) Chịu trách nhiệm đối với việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quy chế này, Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các quy định của pháp luật có liên quan. Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ và tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định.
d) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế doanh nghiệp thì không được phép sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.
đ) Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý bảo đảm việc quản lý, sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế này, Quyết định số 58/2015/QĐ- TT, Thông tư số 19/2016/TT-BTC và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
e) Thực hiện hạch toán và công khai việc trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức đơn vị theo quy định của pháp luật về công khai tài sản nhà nước và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định hiện hành.
4. Cán bộ, công chức, viên chức được trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
Các cá nhân được trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn; bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 10 . Điều khoản thi hành
1. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý theo đúng Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.