QUYẾT ĐỊNH Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang tại Tờ trình số 3036/TTr-SGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định địa bàn làm
căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Đối với học sinh, học viên, gồm:
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khoản 2
Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông quy định tại khoản 3
Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
c) Học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
2. Đối với cơ sở giáo dục, gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh, học viên là đối tượng được hưởng chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
Điều 3
Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh An Giang
Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày thuộc danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định, bảo đảm một trong các điều kiện sau:
1. Khoảng cách từ nhà ở của học sinh đến trường từ 04 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông; khoảng cách từ nhà ở của học viên đến nơi học tập từ 07 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (Chi tiết Phụ lục I kèm theo).
2. Có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: từ nhà đến trường phải đi qua biển, hồ, sông, suối, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá (Chi tiết Phụ lục II kèm theo).
Điều 4
Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm
Chăn, màn và đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần ở mỗi cấp học theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
STT
Tên hiện vật
Đơn vị tính
Số lượng
1
Chăn (mền)
Cái
01
2
Màn (mùng)
Cái
01
3
Chiếu
Cái
01
4
Gối
Cái
01
5
Áo bông (áo khoác)
Cái
01
6
Áo đi mưa hoặc ô
Cái
01
7
Móc áo
Cái
10
8
Dép đi trong nhà
Cái
01
9
Khăn tắm
Cái
01
Trang cấp đồng phục và học phẩm cấp cho mỗi năm học theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
STT
Tên học phẩm
Đơn vị tính
Số lượng
1
Đồng phục (áo trắng, quần tây, sệp)
Bộ
02
2
Tập 160 trang
Quyển
15
3
Bìa bao tập
Tờ
15
4
Cặp học sinh
Cái
01
5
Bút bi/viết (màu xanh)
Cây
10
6
Bút bi/viết (màu đỏ)
Cây
05
7
Bút chì
Cây
02
8
Gôm/tẩy
Cục
01
9
Bộ compa, thước đo độ
Bộ
01
10
Thước kẻ 20 cm
Cây
01
11
Kéo
Cây
01
12
Hồ dán
Chai
02
13
Hộp chì màu
Hộp
01
2. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân trang cấp cho học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1 Điều này và tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 5
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Minh Thúy
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG
VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY THUỘC DANH SÁCH CÁC XÃ KHU VỰC III, KHU VỰC II, KHU VỰC I,
THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, CÁC XÃ ĐẶC BIỆT
KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG, VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị hành chính
trước ngày 01/7/2025
Đơn vị hành chính
sau ngày 01/7/2025
Xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg
ngày 04/6/2021 của Thủ trướng Chính phủ
Ghi chú
STT
Tên đơn vị
STT
Tên đơn vị
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
TỈNH AN GIANG
I
Huyện Tri Tôn
1
Thị trấn Tri Tôn
1
Xã Tri Tôn
Thị trấn Tri Tôn
2
Thị trấn Cô Tô
2
Xã Cô Tô
Xã Cô Tô
II
Thị xã Tịnh Biên
1
Xã Vĩnh Trung
1
Xã An Cư
Xã Vĩnh Trung
2
Xã Tân Lợi
2
Phường Chi Lăng
Xã Tân Lợi
III
Thị xã Tân Châu
1
Xã Châu Phong
1
Xã Châu Phong
Xã Châu Phong
IV
Huyện Thoại Sơn
1
Thị trấn Óc Eo
1
Xã Óc Eo
Thị trấn Óc Eo
TỈNH KIÊN GIANG
I
Thành phố Rạch Giá
1
Phường Vĩnh Lợi
1
Phường Rạch Giá
Phường Vĩnh Lợi; phường Vĩnh Thanh Vân; phường Vĩnh Hiệp
2
Phường Vĩnh Thanh Vân
3
Phường Vĩnh Hiệp
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH ĐỊA BÀN ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN: TỪ NHÀ ĐẾN TRƯỜNG
PHẢI ĐI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, NÚI, QUA VÙNG SẠT LỞ ĐẤT, ĐÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị hành chính
trước ngày 01/7/2025
Đơn vị hành chính
sau ngày 01/7/2025
Xã khu vực I, II, III
theo Quyết định số 861/QĐ-TTg
Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và Quyết định số 497/QĐ-UBDT )
STT
Tên đơn vị
STT
Tên đơn vị
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
TỈNH AN GIANG
I
Huyện Tri Tôn
1
Thị trấn Tri Tôn
1
Xã Tri Tôn
Xã Núi Tô, xã Châu Lăng
2
Xã Núi Tô
3
Xã Châu Lăng
4
Thị trấn Ba Chúc
2
Xã Ba Chúc
Xã Lê Trì
Khóm An Bình thuộc thị trấn Ba Chúc trước ngày 01/7/2025
5
Xã Lê Trì
6
Xã Ô Lâm
3
Xã Ô Lâm
Xã Lương Phi
Xã Ô Lâm, xã An Tức
7
Xã Lương Phi
8
Xã An Tức
9
Thị trấn Cô Tô
4
Xã Cô Tô
Khóm Tô An; Tô lợi; Sóc Triết thuộc thị trấn Cô Tô trước ngày 01/7/2025
II
Thị xã Tịnh Biên
1
Xã An Cư
1
Xã An Cư
Xã Văn Giáo, xã An Cư
Ấp Vĩnh Tây; Vĩnh Tâm thuộc xã Vĩnh Trung trước ngày 01/7/2025
2
Xã Văn Giáo
3
Xã Vĩnh Trung
4
Xã An Hảo
2
Xã Núi Cấm
Xã An Hảo
Ấp An Lợi thuộc xã An Hảo trước ngày 01/7/2025
III
Huyện An Phú
1
Xã Nhơn Hội
1
Xã Nhơn Hội
Xã Nhơn Hội
Ấp Búng Lớn thuộc xã Nhơn Hội trước ngày 01/7/2025
2
Xã Vĩnh Trường
2
Xã Vĩnh Hậu
Ấp La Ma thuộc xã Vĩnh Trường trước ngày 01/7/2025
IV
Huyện Thoại Sơn
1
Thị trấn Óc Eo
1
Xã Óc Eo
Khóm Tân Đông thuộc Thị trấn Óc Eo trước ngày 01/7/2025
TỈNH KIÊN GIANG
I
Huyện Hòn Đất
1
Xã Bình Giang
1
Xã Bình Giang
Xã Bình Giang
2
Xã Thổ Sơn
2
Xã Hòn Đất
Xã Thổ Sơn; xã Lình Huỳnh
Ấp Hòn Sóc thuộc xã Thổ Sơn trước ngày 01/7/2025.
3
Xã Lình Huỳnh
4
Thị trấn Sóc Sơn
3
Xã Mỹ Thuận
Thị trấn Sóc Sơn
5
Xã Sơn Kiên
4
Xã Sơn Kiên
Xã Sơn Kiên; xã Sơn Bình
Ấp Vàm Răng thuộc xã Sơn Kiên trước ngày 01/7/2025
6
Xã Sơn Bình
II
Huyện An Biên
1
Thị trấn Thứ Ba
1
Xã An Biên
Thị trấn Thứ Ba
2
Xã Nam Thái
2
Xã Đông Thái
Xã Nam Thái
Ấp Kinh Làng Đông thuộc xã Đông Thái trước ngày 01/7/2025
III
Huyện Châu Thành
1
Xã Mong Thọ B
1
Xã Thạnh Lộc
Xã Mong Thọ B; xã Thạnh Lộc
2
Xã Thạnh Lộc
3
Xã Giục Tượng
2
Xã Châu Thành
Xã Giục Tượng; thị trấn Minh Lương; xã Minh Hòa
Ấp Minh Hưng; Hòa Hưng thuộc xã Minh Hòa; Khu phố Minh Lạc thuộc thị trấn Minh Lương trước ngày 01/7/2025
4
Thị trấn Minh Lương
5
Xã Minh Hòa
6
Xã Vĩnh Hòa Hiệp
3
Xã Bình An
Xã Bình An; xã Vĩnh Hòa Hiệp; xã Vĩnh Hòa Phú
Ấp Xà Xiêm thuộc xã Bình An trước ngày 01/7/2025
7
Xã Bình An
8
Xã Vĩnh Hòa Phú
IV
Huyện Kiên Lương
1
Xã Dương Hòa
1
Phường Tô Châu
Xã Dương Hòa
2
Xã Bình An
2
Xã Kiên Lương
Xã Bình An;
xã Bình Trị
3
Xã Bình Trị
V
Huyện U Minh Thượng
1
Xã Thạnh Yên A
1
Xã Vĩnh Hòa
Xã Thạnh Yên A; xã Thạnh Yên; xã Hòa Chánh
2
Xã Thạnh Yên
3
Xã Hòa Chánh
4
Xã An Minh Bắc
2
Xã U Minh Thượng
Xã Minh Thuận
Xã An Minh Bắc
Ấp Kinh Năm thuộc xã An Minh Bắc trước ngày 01/7/2025
5
Xã Minh Thuận
VI
Huyện Vĩnh Thuận
1
Xã Vĩnh Bình Bắc
1
Xã Vĩnh Bình
Xã Vĩnh Bình Bắc
2
Xã Phong Đông
2
Xã Vĩnh Phong
Xã Phong Đông
VII
Thành phố Rạch Giá
1
Xã Phi Thông
1
Phường Vĩnh Thông
Xã Phi Thông
VIII
Huyện Giồng Riềng
1
Xã Ngọc Chúc
1
Xã Ngọc Chúc
Xã Ngọc Chúc
2
Xã Ngọc Hòa
2
Xã Hòa Thuận
Xã Ngọc Hòa
3
Xã Thạnh Hưng
3
Xã Thạnh Hưng
Xã Thạnh Hưng
4
Xã Bàn Tân Định
4
Xã Giồng Riềng
Xã Bàn Tân Định; xã Bàn Thạch
Ấp Giồng Đá thuộc xã Bàn Thạch trước ngày 01/7/2025
5
Xã Bàn Thạch
6
Xã Vĩnh Thạnh
5
Xã Long Thạnh
Xã Vĩnh Thạnh; xã Vĩnh Phú; xã Long Thạnh
7
Xã Vĩnh Phú
8
Xã Long Thạnh
IX
Huyện Gò Quao
1
Xã Định An
1
Xã Gò Quao
Xã Định An; Vĩnh Phước B
2
Xã Vĩnh Phước B
3
Xã Định Hòa
2
Xã Định Hòa
Xã Định Hòa; xã Thủy Liễu; xã Thới Quản
4
Xã Thủy Liễu
5
Xã Thới Quản
6
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam
3
Xã Vĩnh Hòa Hưng
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam
X
Huyện Giang Thành
1
Xã Phú Lợi
1
Xã Giang Thành
Xã Phú Mỹ;
xã Tân Khánh Hòa
Xã Phú Lợi
2
Xã Phú Mỹ
3
Xã Tân Khánh Hòa
4
Xã Vĩnh
Điều
2
Xã Vĩnh Điều
Ấp Tràm Trổi thuộc xã Vĩnh Điều trước ngày 01/7/2025
XI
Thành phố Hà Tiên
1
Phường Mỹ Đức
1
Phường Hà Tiên
Phường Mỹ Đức; phường Pháo Đài
2
Phường Pháo Đài