NGHỊ QUYẾT về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Xét Tờ trình số 5448/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xin ban hành Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018, với tổng số vốn đầu tư là 3.502.861 triệu đồng ( Ba nghìn, năm trăm lẻ hai tỷ, tám trăm sáu mươi mốt triệu đồng) , trong đó:
1. Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ 399.680 triệu đồng;
2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 110.000 triệu đồng;
3. Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 1.200.000 triệu đồng;
4. Vốn đầu tư theo các
Chương trình mục tiêu 323.000 triệu đồng;
Chương trình mục tiêu quốc gia 161.400 triệu đồng;
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu có thay đổi về chỉ tiêu giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo lại với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp giữa năm 2018.
2. Đối với các dự án chuyển tiếp sang năm 2018, nhưng chưa đủ điều kiện bố trí kế hoạch vốn theo quy định của Chính phủ, giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện, giải ngân hết kế hoạch vốn năm 2017 kéo dài sang năm 2018. Việc phân bổ vốn kế hoạch vốn năm 2018 cho các dự án này, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh việc điều chỉnh, bổ sung danh mục, mức vốn cụ thể cho từng dự án. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo lại với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất, để điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết này.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017./.
CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo
Phụ lục
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Danh mục
dự án
Kế hoạch năm 2018
Ghi chú
Tổng số
Trong đó:
Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 40/2015/QĐ-TTg
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết
Vốn đầu tư theo các
Chương trình mục tiêu
Chương trình
Mục tiêu quốc gia
Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới
Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững
Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn
Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước về thực hiện chi trả nợ gốc
E
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay
800
800
F
Thanh toán nợ đọng XDCB theo chỉ thị 07/CT-TTg và tất toán, quyết tóan, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành
42.229
7.229
35.000
Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh
G
Bổ sung vốn kế hoạch để thanh toán khối lượng công trình hoàn thành các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
45.000
45.000
Ưu tiên bố trí thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các dự án đã được phân bổ KH năm 2016 theo QĐ số 1872 và CV số 1199/BKHĐT-TH của Bộ KHĐT, nhưng đến nay chưa có vốn để giải ngân. Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh
H
Vốn chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương
5.200
5.200
Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh
I
THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.506.869
353.343
110.000
793.609
323.000
116.917
770.000
40.000
I
CÔNG NGHIỆP
10.539
10.539
a)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018
10.539
10.539
1
Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp
1.739
1.739
2
Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long
8.800
8.800
II
NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
290.867
31.500
7.450
135.000
116.917
a)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018
52.650
3.800
7.450
41.400
1
Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2)
3.800
3.800
2
Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít)
10.000
10.000
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu hỗ trợ đối ứng ODA cho các địa phương
Chương trình mục tiêu hỗ trợ đối ứng cho các địa phương
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng
Chương trình nông thôn mới
Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch
Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng
Chương trình nông thôn mới
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng