NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm ;
Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2018;
Xét Tờ trình số 2537/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018 ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 về Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018 (Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND), với những nội dung cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh tên, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với tình hình thực tế.
Việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn phân bổ cho từng dự án không làm thay đổi tổng các nguồn vốn đã được phân bổ.
2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:
Điều chỉnh tên của 01 dự án thuộc
Chương trình Tăng cường cơ sở vật chất ngành Y tế (nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./.
CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THUỘC NGUỒN VỐN NSNN NĂM 2018
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
STT
Tên dự án, công trình
Kế hoạch năm 2018
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2018
Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Tổng cộng
Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn
Điều chỉnh giảm vốn
TỔNG CỘNG
413.939
413.939
109.400
109.400
ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 15/2017/NQ-HĐND
413.939
413.939
109.400
109.400
I
Điều chỉnh tên dự án
1
Cải tạo, nâng cấp Trạm Y tế xã Mỹ Thạnh
Điều chỉnh lại tên dự án cho đúng với tên trong Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư
II
Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 40/2015/QĐ-TTg
101.439
101.439
36.400
36.400
a)
Điều chỉnh kế hoạch vốn
101.439
76.544
11.505
36.400
1
Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long
8.800
900
7.900
Giảm vốn do khi quyết toán công trình hoàn thành, khối lượng giảm
2
Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2)
4.900
200
4.700
Do điều chỉnh quy mô đầu tư, nên chưa hoàn tất thủ tục đầu tư, giảm vốn và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư
3
Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại
10.000
200
9.800
Giảm vốn do khi quyết toán công trình hoàn thành, khối lượng giảm
4
Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2)
10.000
3.000
7.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân; đang có chủ trương tạm ngưng dự án
5
Trường THCS An Quy
10.000
6.000
4.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
6
Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
2.500
1.000
1.500
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
7
Dự án đầu tư xây dựng kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
2.500
1.000
1.500
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
8
Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp
1.739
2.844
1.105
Tăng vốn để thanh quyết toán khối lượng hoàn thành
9
Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở)
51.000
61.400
10.400
Tăng vốn để thanh quyết toán khối lượng hoàn thành
b)
Bổ sung danh mục và bổ sung kế hoạch vốn
24.895
24.895
1
Trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân tỉnh
2.500
2.500
Thanh quyết toán công trình
2
Dự án CSHT Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)
6.795
6.795
Thanh quyết toán các hạng mục đang triển khai dở dang
3
Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách
3.600
3.600
Thanh toán khối lượng công trình
4
Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng
5.000
5.000
Thanh toán khối lượng công trình
5
Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở dân quân xã, phường, thị trấn
5.000
5.000
Thanh toán khối lượng công trình
6
Cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886, huyện Bình Đại
1.000
1.000
Chuẩn bị đầu tư dự án
7
Xây dựng Cầu Phú Long, huyện Châu Thành
1.000
1.000
Chuẩn bị đầu tư dự án
III
Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết
84.500
84.500
38.000
38.000
a)
Điều chỉnh kế hoạch vốn
84.500
46.500
38.000
1
Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri
10.000
5.000
5.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
2
Đường vào trung tâm xã Tường Đa
10.000
5.000
5.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
3
Cầu Khánh Hội (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy)
9.000
5.000
4.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
4
Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa)
10.000
5.000
5.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
5
Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng)
10.500
5.500
5.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
6
Trường TH Phú Túc
10.000
6.000
4.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
7
Trường TH An Thuận
8.000
5.000
3.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
8
Trường TH Hương Mỹ 2
8.000
5.000
3.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
9
Trường THCS Đỗ Hữu Phương
9.000
5.000
4.000
Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
b)
Bổ sung danh mục và bổ sung kế hoạch vốn
38.000
38.000
1
Cầu Ông Kèo
2.550
2.550
Thanh toán khối lượng công trình
2
Dự án Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre
1.000
1.000
Thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư
3
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre
3.000
3.000
Thanh toán khối lượng công trình
4
Hậu cứ đoàn Cải lương
3.000
3.000
Thanh toán khối lượng công trình
5
Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Thành phố Bến Tre
14.450
14.450
Thanh toán khối lượng công trình
6
Trường THPT Phan Văn Trị (giai đoạn 2)
3.000
3.000
Thanh toán khối lượng công trình
7
Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2) (đầu tư Ký túc xá)
3.000
3.000
Thanh toán khối lượng công trình
8
Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Long Thới - Chợ Lách
8.000
8.000
Thanh toán khối lượng công trình
IV
Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang
228.000
228.000
35.000
35.000
a)
Điều chỉnh kế hoạch vốn
228.000
193.000
35.000
1
Dự án đầu tư xây dựng CSHT Khu công nghiệp Phú Thuận
228.000
193.000
35.000
b)
Bổ sung danh mục và bổ sung kế hoạch vốn
35.000
35.000
1
Dự án Khu tái định cư phục vụ khu công nghiệp Phú Thuận
500
500
Chuẩn bị đầu tư dự án
2
Dự án đầu tư xây dựng Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long
4.000
4.000
Thanh toán khối lượng công trình
3
Dự án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre
3.500
3.500
Thanh toán khối lượng công trình
4
Đề án Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên
Trường TH Bình Khánh Đông
1.000
1.000
Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành
5
Tăng cường CSVC ngành giáo dục và đào tạo, lồng ghép hỗ trợ
Chương trình nông thôn mới
Chương trình nông thôn mới