QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c chính quy ề n đị a ph ươ n g ngày 19 tháng 6 năm 20 15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Theo Công vắn số 05/HĐND-KTNS ngày 10 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi Khoản 3, b ổ sung Khoản 10
Điều 3 như sau:
“3. Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính): là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính); thửa đất tiếp giáp phần đất công thuộc hành lang lộ giới; các thửa đất liền kề cùng chủ sử dụng đối với thửa đất mặt tiền.
10. Giá đất ở tối thiểu trong đô thị: là mức giá đất ở thấp nhất của các thửa đất ở không tiếp giáp với mặt tiền đường phố, mặt tiền đường hẻm tại đô thị.”
2. Sửa đổi
Điều 4 như sau:
“Điều 4. Phân loại khu vực và vị trí đất để xác định giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp
Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: giá đất được quy định phân biệt theo khu vực và vị trí đất trong từng khu vực.
Khu vực 1 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế có giá chuyển nhượng phổ biến cao nhất; khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông và giá chuyển nhượng thấp hơn.
Vị trí của đất nông nghiệp trong từng khu vực được xác định căn cứ vào các tiêu chí đặc điểm giao thông đường bộ và đường thủy như cấp đường, lớp phủ bề mặt đường, độ rộng mặt đường, vị trí so với mặt tiền và cấp quản lý kênh, sông, rạch.
Vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông thuận lợi nhất cho việc sản xuất nông nghiệp, có mức giá chuyển nhượng phổ biến cao nhất. Các vị trí tiếp theo thứ tự từ vị trí thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.
a) Trường hợp thực hiện chính sách tài chính đất đai trong công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
Đất nông nghiệp tại nông thôn được xác định như sau:
Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 mét (m) trở lên).
+ Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền trong phạm vi cự ly tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng) đến mốc lộ giới và từ mốc lộ giới trở vào 40 m đối với quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc; 35 m đối với đường tỉnh; 30 m đối với đường huyện, đường xã và đường đê có mức giá bằng 100% giá đất nông nghiệp mặt tiền.
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:
§ Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
§ Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
§ Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
Đất nông nghiệp tại vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, không phân biệt cự ly.
Đất nông nghiệp tại đô thị được xác định như sau:
Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố: trong phạm vi từ mép đường đến mốc lộ giới và từ mốc lộ giới trở vào 25 m là vị trí mặt tiền.
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:
n Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề;
n Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề;
n Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
Đất nông nghiệp tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.
Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê, đường giao thông nội thị được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không thấp hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.
b) Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai không thuộc Điểm a, khoản 1,
Điều 4
Đất nông nghiệp tại nông thôn:
+ Đất nông nghiệp tại nông thôn áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.
Đất nông nghiệp tại đô thị:
+ Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố và đất tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.
Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê, đường giao thông nội thị được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không thấp hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
a) Đất ở tại nông thôn
Đất ở nông thôn tại các huyện, thị xã và thành phố được phân theo vị trí để xác định giá căn cứ vào khả năng sinh lợi, các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ: vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện). Ngoài ra đất ở nông thôn tại các xã trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố được phân theo 2 đến 3 vị trí.
Đất ở nông thôn tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính: quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên).
+ Đối với quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc trong phạm vi 40 m kể từ mốc lộ giới;
+ Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35 m kể từ mốc lộ giới;
+ Đối với đường huyện, đường xã và đường đê trong phạm vi 30 m kể từ mốc lộ giới;
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 30 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:
§ Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;
§ Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;
§ Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;
+ Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
Đất ở nông thôn tại các vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, tính từ mép đường, không phân biệt cự ly.
b) Đất ở tại đô thị
Phân loại đô thị: thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 1, thị xã Gò Công là đô thị loại 3, thị xã Cai Lậy là đô thị loại 4 và các thị trấn là đô thị loại 5.
Phân loại vị trí:
Vị trí 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường phố.
+ Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25 m kể từ mốc lộ giới;
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 30 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:
§ Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
§ Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
§ Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
+ Đất ở tại mặt tiền đường phố có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền.
Vị trí 2: đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị.
+ Hẻm vị trí 1: tiếp giáp với mặt tiền đường phố.
§ Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4 m:
50 m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá mặt tiền;
Trên 50 m đến 100 m: tính bằng 30% giá mặt tiền;
Trên 100 m: tính bằng 25% giá mặt tiền.
§ Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m:
50 m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá mặt tiền;
Trên 50 m đến 100 m: tính bằng 25% giá mặt tiền;
Trên 100 m: tính bằng 20% giá mặt tiền.
§ Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2 m: tính bằng 20% giá mặt tiền.
+ Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1;
+ Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó;
+ Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm;
+ Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 80% so với mức giá của hẻm trải nhựa, lót đan hoặc tráng bêtông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường;
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m 2 đến dưới 15 triệu đồng/m 2 thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m 2 ;
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m 2 đến dưới 20 triệu đồng/m 2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m 2 ;
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m 2 đến dưới 25 triệu đồng/m 2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m 2 ;
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 25 triệu đồng/m 2 trở lên thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m 2 ;
+ Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng.
c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở)
Cách xác định vị trí đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị: để xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp căn cứ theo vị trí của đất ở tại nông thôn và đô thị.
Giá đất thương mại – dịch vụ bằng 80% giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không thấp hơn mức giá thấp nhất của khung giá đất do Chính phủ quy định.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại – dịch vụ bằng 60% giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không thấp hơn mức giá thấp nhất của khung giá đất do Chính phủ quy định.
d) Trường hợp xác định giá đất phi nông nghiệp làm căn cứ để tính thuế theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: được tính trọn thửa không phân biệt cự ly.”
3. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 9, bổ sung khoản 11, 12
Điều 5 như sau:
“ 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác); đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì căn cứ giá đất ở liền kề tương ứng, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở vị trí gần nhất để xác định giá.
2. Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở) thì căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tương ứng tại khu vực lân cận để xác định giá.
9. Đối với đất dự án (của tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân) chỉ kết nối với một tuyến giao thông thì đơn giá đất được tính để xác định nghĩa vụ tài chính của dự án dựa vào đơn giá đất của tuyến giao thông tại vị trí dự án kết nối. Trường hợp đất dự án kết nối với nhiều tuyến giao thông thì đơn giá đất được tính để xác định nghĩa vụ tài chính của dự án dựa vào đơn giá đất của tuyến giao thông mà dự án kết nối có mức giá cao nhất.”
“11. Đối với các tuyến đường đã chuyển đổi cấp quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền (đường xã, liên xã chuyển thành đường huyện, đường tỉnh; đường huyện chuyển thành đường tỉnh; đường xã, đường huyện, đường tỉnh chuyển thành đường quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc; các tuyến đường mới được đặt tên trong đô thị) nhưng hiện trạng không thay đổi (chưa được đầu tư nâng cấp, mở rộng hoàn chỉnh) thì đất ở, đất nông nghiệp cặp theo các tuyến đường này được xác định theo giá đất trước khi được chuyển đổi cấp quản lý hoặc trước khi được đặt tên.
12. Đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường trong đô thị là ranh giới giữa đô thị và nông thôn thì áp dụng đơn giá theo khu vực, vị trí của đô thị.”
4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 8 như sau:
“1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tên đ ường,
k hu dân cư
Đoạn đường
Mức giá
T ừ
Đến
I
Tên đường
1
Lê Lợi
30/4
Thủ Khoa Huân
15.000.000
Thủ Khoa Huân
Ngô Quyền
24.000.000
Ngô Quyền
Nguyễn Trãi
15.000.000
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
12.500.000
2
Đường 30/4
Trọn đường
16.500.000
3
Thiên Hộ Dương
Trọn đường
7.000.000
4
Rạch Gầm
Trưng Trắc
Lê Lợi
15.000.000
Lê Lợi
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
12.500.000
5
Huyện Thoại
Trọn đường
8.100.000
6
Thủ Khoa Huân
Cầu Quay
Lê Lợi
21.000.000
Lê Lợi
Hùng Vương
17.000.000
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
13.500.000
7
Lý Công Uẩn
Trọn đường
15.000.000
8
Lê Văn Duyệt
Cổng chợ
Lê Lợi
23.000.000
Lê Lợi
Nhà văn hóa Phường 1
9.000.000
9
Lê Đại Hành
Nguyễn Huệ
Lê Lợi
20.000.000
Lê Lợi
Hùng Vương
15.000.000
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
11.700.000
10
Lê Thị Phỉ
Trọn đường
17.000.000
11
Ngô Quyền
Trưng Trắc
Hùng Vương
15.000.000
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
13.500.000
12
Nguyễn Trãi
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Hùng Vương
18.500.000
Hùng Vương
Cầu Nguyễn Trãi
12.500.000
13
Nguyễn Tri Phương
Ngô Quyền
Hùng Vương
8.300.000
Hùng Vương
Trần Quốc Toản
10.000.000
Trần Quốc Toản
Khu bến trái cây
14.300.000
Khu bến trái cây
ẤpBắc
14.850.000
14
Trưng Trắc
30/4
Thủ Khoa Huân
16.500.000
Thủ Khoa Huân
Lê Thị Phỉ
14.300.000
Lê Thị Phỉ
Ngô Quyền
10.800.000
15
Võ Tánh (Nam),
Võ Tánh (Bắc)
Trọn đường
23.200.000
16
Lãnh Binh Cẩn
Trọn đường
9.000.000
17
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trọn đường
7.000.000
18
Trương Ðịnh
30/4
Thủ Khoa Huân
7.500.000
Thủ Khoa Huân
Lê Văn Duyệt
9.000.000
19
Nguyễn Huệ
Lý Công Uẩn
Lê Thị Phỉ
25.000.000
Lê Thị Phỉ
Ngô Quyền
19.200.000
Ngô Quyền
Nguyễn Trãi
15.000.000
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
12.500.000
20
Hùng Vương
Rạch Gầm
Nguyễn Tri Phương
16.500.000
Cầu Hùng Vương
Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89
15.000.000
Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89
Quốc lộ 50
10.000.000
21
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Ấp Bắc
30/4
21.500.000
30/ 4
Đường dọc bờ kè sông Tiền
10.000.000
22
Đường dọc bờ kè sông Tiền
Công ty TNHH MTV cấp nước TG
Đường xuống Bến phà (cũ)
8.000.000
Đường xuống Bến phà (cũ)
Kênh Xáng Cụt
5.800.000
23
Huỳnh Tịnh Của
Trọn đường
6.300.000
24
Phan Hiến Đạo
Trọn đường
6.300.000
25
Trương Vĩnh Ký
Trọn đường
6.300.000
26
Lê Văn Thạnh
Trọn đường
5.500.000
27
Giồng Dứa
Trọn đường
6.300.000
28
Trần Quốc Toản
Trọn đường
10.000.000
29
Yersin
Trọn đường
12.500.000
30
Tết Mậu Thân
Trọn đường
12.500.000
31
Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4)
3.900.000
32
Đống Đa
Lý Thường Kiệt
Ấp Bắc
7.100.000
33
Đống Đa nối dài
Ấp Bắc
Cầu Thạnh Trị
12.500.000
34
Trần Hưng Đạo
Ấp Bắc
Lý Thường Kiệt
16.000.000
Lý Thường Kiệt
Lê Thị Hồng Gấm
14.000.000
Lê Thị Hồng Gấm
Đường dọc bờ kè sông Tiền
5.500.000
35
Dương Khuy
Trọn đường
4.800.000
36
Lý Thường Kiệt
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trần Hưng Đạo
15.000.000
Trần Hưng Đạo
Ấp Bắc
13.000.000
37
Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai
3.900.000
38
Trịnh Văn Quảng
Lý Thường Kiệt
Công viên Khu phố 6, 7 Phường 6
3.900.000
39
Đoàn Thị Nghiệp
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Thị Thập (QL.60)
4.100.000
Nguyễn Thị Thập
Phạm Hùng (ĐT.870B)
3.400.000
Đoạn còn lại
1.000.000
40
Phạm Thanh (Lộ Tập đoàn)
Trọn đường
4.100.000
41
Trần Ngọc Giải
Lý Thường Kiệt
Phan Lương Trực
3.780.000
Phan Lương Trực
Nguyễn Thị Thập (QL.60)
2.880.000
42
Phan Lương Trực
Lê Văn Phẩm
Trần Ngọc Giải
5.000.000
Trần Ngọc Giải
Kênh Xáng cụt
2.500.000
43
Hồ Bé
Cơ quan Điều tra hình sự KV1- QK9
Phan Lương Trực
2.880.000
44
Vũ Mạnh
Nguyễn Thị Thập (QL.60)
Hết tuyến
2.400.000
45
Nguyễn Công Bình
Nguyễn Thị Thập (QL.60)
Phạm Hùng (ĐT.870B)
4.100.000
46
Lê Văn Phẩm
Nguyễn Thị Thập (QL.60)
Phan Lương Trực
6.600.000
Phan Lương Trực
Lý Thường Kiệt
4.100.000
47
Đường vào trường PTTH Chuyên Tiền Giang
Nguyễn Công Bình
Trường PTTH Chuyên Tiền Giang
3.100.000
48
Lê Thị Hồng Gấm
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Đường Trần Văn Dược (phía Tây)
11.700.000
Đường Trần Văn Dược (phía Tây)
Trường Chính Trị
10.000.000
Đường Trần Văn Dược (phía Tây)
5.250.000
Đường Trần Văn Dược
5.250.000
49
Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6
5.500.000
50
Ấp Bắc
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trần Hưng Đạo
16.500.000
Trần Hưng Đạo
Cầu Đạo Ngạn
14.000.000
Cầu Đạo Ngạn
Cầu Trung Lương
12.000.000
Cầu Trung Lương
Vòng xoay Trung Lương
10.000.000
51
Hoàng Việt
Ấp Bắc
Lý Thường Kiệt
4.300.000
52
Nguyễn Sáng
Trần Hưng Đạo (cầu Bạch nha cũ)
Hoàng Việt
3.900.000
53
Trừ Văn Thố
Hoàng Việt
Lý Thường Kiệt
4.100.000
54
Hồ Văn Nhánh
Ấp Bắc
Nguyễn Thị Thập
3.150.000
55
Nguyễn Thị Thập (QL.60)
Lê Thị Hồng Gấm
Lê Văn Phẩm
6.600.000
Lê Văn Phẩm
Ấp Bắc
5.500.000
56
Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng
3.150.000
57
Quốc lộ 1
Từ cầu Bến Chùa
Đường huyện 93
4.500.000
Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho
3.300.000
58
Phan Thanh Giản
Cầu Quay
Thái Văn Đẩu
5.500.000
Cầu Quay
Học Lạc
3.900.000
Học Lạc
Hoàng Hoa Thám
3.300.000
59
Trịnh Hoài Đức
Học Lạc
Cô Giang
6.500.000
Đoạn còn lại
4.500.000
60
Đốc Binh Kiều
Đinh Bộ Lĩnh
Nguyễn An Ninh
3.900.000
Đinh Bộ Lĩnh
Học Lạc
4.400.000
Học Lạc
Hoàng Hoa Thám
3.100.000
61
Nguyễn An Ninh
Trọn đường
3.500.000
62
Phan Bội Châu
Trọn đường
3.100.000
63
Nguyễn Huỳnh Đức
Thái Văn Đẩu
Đinh Bộ Lĩnh
4.500.000
Đinh Bộ Lĩnh
Học Lạc
5.500.000
Học Lạc
Nguyễn Văn Giác
5.500.000
64
Nguyễn Văn Nguyễn
Trọn đường
5.500.000
65
Thái Sanh Hạnh
Trọn đường
4.750.000
66
Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn)
1.150.000
67
Thái Văn Đẩu
Trọn đường
2.200.000
68
Phan Văn Trị
Trọn đường
3.800.000
69
Cô Giang
Trọn đường
3.800.000
70
Ký Con
Trọn đường
3.150.000
71
Đinh Bộ Lĩnh
Cầu Quay
Nguyễn Huỳnh Đức
14.200.000
Nguyễn Huỳnh Đức
Thái Sanh Hạnh
10.800.000
Thái Sanh Hạnh
Ngã ba Quốc lộ 50
3.900.000
72
Đường Mỹ Chánh
Trọn đường
3.150.000
73
Học Lạc
Phan Thanh Giản
Nguyễn Huỳnh Đức
5.500.000
Nguyễn Huỳnh Đức
Nguyễn Văn Nguyễn
5.500.000
Nguyễn Văn Nguyễn
Thái Sanh Hạnh
5.000.000
74
Hoàng Hoa Thám
Trọn đường
3.900.000
75
Trần Nguyên Hãn (ĐT.879B)
Nguyễn Huỳnh Đức
Quốc lộ 50
4.750.000
Quốc lộ 50
Cầu Gò Cát
2.750.000
76
Đường tỉnh 879B
Cầu Gò Cát
Đường huyện 89
1.600.000
Đường huyện 89
Ranh Chợ Gạo
1.200.000
77
Nguyễn Văn Giác
Trọn đường
6.300.000
78
Nguyễn Trung Trực (ĐT.879)
Nguyễn Huỳnh Đức
Cầu Vĩ
3.900.000
Cầu Vĩ
Quốc lộ 50
2.900.000
79
Đường tỉnh 879
Quốc lộ 50
Cầu Long Hòa
1.380.000
Cầu Long Hòa
Ranh Chợ Gạo
800.000
80
Khu chợ Phường 4
14.200.000
81
Quốc lộ 50
Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh
3.150.000
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh
Cống số 5 ấp Tân Tỉnh
2.400.000
Cống số 5 ấp Tân Tỉnh
Ranh huyện Chợ Gạo
1.900.000
82
Quốc lộ 50 (tuyến tránh thành phố Mỹ Tho)
Quốc lộ 1
Cống Bảo Định
3.300.000
Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong
2.000.000
Trên địa bàn phường 9
2.400.000
83
Đường Trưng Nhị (Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long)
700.000
84
Đường Lê Chân (Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long)
550.000
85
Phạm Hùng
(ĐT.870B)
Trọn đường
4.750.000
86
Đường Ngô Gia Tự (ĐT.864)
Cầu Bình Đức
ĐT.870
4.750.000
87
Các đường trong khu dân cư Bình Tạo
Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo (từ đường tỉnh 870B và 864 đi vào)
1.900.000
Đường phụ khu dân cư Bình Tạo
1.450.000
88
Đường huyện 92
Nguyễn Minh Đường
Quốc lộ 1
1.900.000
89
Đường huyện 92B
Quốc lộ 50
Bia Thành Đội
1.600.000
90
Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C)
Cầu Thạnh Trị
Ngã tư Hùng Vương
2.750.000
Ngã tư Hùng Vương
Nguyễn Trung Trực
1.600.000
91
Đường huyện 92D
Cầu Đạo Thạnh
Quốc lộ 50
2.400.000
92
Đường huyện 92E
Đường huyện 92
Sông Bảo Định
1.000.000
93
Đường huyện 94
Đường Phạm Hùng (ĐT.870B)
Rạch Cái Ngang
1.600.000
94
Đường Trần Văn Hiển (ĐH.94B)
Nguyễn Thị Thập
Đường Phạm Hùng (ĐT.870B)
2.400.000
95
Đường huyện 89
Nguyễn Trung Trực
Quốc lộ 50
1.400.000
Quốc lộ 50
Đường tỉnh 879B
1.250.000
96
Đường huyện 90
Đường huyện 89
Quốc lộ 50
1.600.000
Quốc lộ 50
Ranh Chợ Gạo
1.150.000
97
Trần Thị Thơm
Trọn đường
2.400.000
98
Nguyễn Quân
Ấp Bắc
Cầu Đạo Thạnh
3.500.000
99
Đường huyện 86
Quốc lộ 50
Sông Tiền
1.200.000
100
Đường huyện 86B
Quốc lộ 50
Kênh Bình Phong
1.100.000
101
Đường huyện 86C
Quốc lộ 50
Kênh Bình Phong
1.300.000
102
Đường huyện 86D
Quốc lộ 50
Sông Tiền
1.000.000
103
Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị)
2.850.000
104
Đường Xóm Dầu (phường 3)
2.000.000
105
Đường Lê Việt Thắng (Đường liên khu phố 6-7, phường 5)
2.400.000
106
Đường Diệp Minh Tuyền (Đường vào Trường Học Lạc)
Nguyễn Văn Nguyễn
Cổng khu phố 6-7
2.750.000
Đoạn vào khu tái định cư
2.400.000
107
Đường Trần Thị Sanh
Đinh Bộ Lĩnh
Bờ Sông Tiền
950.000
108
Đường tỉnh 870
Ngô Gia Tự (ĐT.864)
Cây xăng Thanh Tâm
2.850.000
Cây xăng Thanh Tâm
ĐH.34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)
2.100.000
ĐH.34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)
Cách QL 1:100m
1.700.000
Còn lại
2.000.000
109
Đường Đỗ Văn Thống
2.400.000
110
Đường Phan Văn Khỏe
4.750.000
111
Đường Nguyễn Minh Đường
5.500.000
112
Đường huyện 93
1.600.000
113
Đường vào Chùa Vĩnh Tràng
900.000
114
Đường Mỹ Chánh
1.150.000
115
Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ
3.900.000
116
Đường Nguyễn Tử Vân (Đường Khu hành chính phường 10)
2.000.000
117
Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10
1.450.000
118
Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An
1.700.000
119
Đường Đê Hùng Vương
1.000.000
120
Đường dọc kênh kho Đạn, xã Trung An
1.000.000
121
Đường cặp Viện Bảo Tàng
3.900.000
122
Đường huyện 95, xã Trung An
2.400.000
123
Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh
1.000.000
124
Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh
1.000.000
125
Đường huyện 88
1.000.000
126
Đường huyện 90B
1.000.000
127
Đường huyện 90C
1.000.000
128
Đường huyện 90D
1.000.000
129
Đường huyện 90E
1.000.000
130
Đường huyện 28, xã Đạo Thạnh
640.000
131
Đường huyện 91, xã Mỹ Phong
1.000.000
132
Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh
800.000
133
Đường Lộ Sườn xã Đạo Thạnh
1.000.000
134
Đường Cột Cờ, xã Đạo Thạnh
900.000
135
Đường Cổng chào ấp 2, xã Đạo Thạnh
600.000
136
Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, xã Tân Mỹ Chánh
800.000
137
Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh
1.000.000
138
Đường Bình Lợi 2, xã Tân Mỹ Chánh
800.000
139
Đường và cầu qua kênh Hốc Lựu, xã Tân Mỹ Chánh
800.000
140
Đường Trương Thành Công
1.050.000
141
Đường Kênh Nam Vang, phường 9
1.050.000
142
Đường Âu Dương Lân
950.000
143
Đường vào Công ty May Tiền Tiến
900.000
144
Đường liên ấp Bình Thành - Bình Lợi
Cầu Kinh
Ngã ba đường Bình Lợi 1
1.200.000
Ngã ba đường Bình Lợi 1
Giáp ranh Chợ Gạo
1.000.000
145
Đường huyện 94C
Từ cầu Đúc về hướng Đông
950.000
Từ cầu Đúc về hướng Tây
800.000
146
Đường N3, ấp Mỹ Hưng
1.000.000
147
Đường cầu đường Mỹ Phú
1.000.000
148
Đường Một Quang
1.000.000
II
Khu tái định cư, khu dân cư
1
Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6
2.900.000
2
Đường Đỗ Quang (Khu tái định cư kênh Xáng Cụt, phường 6)
4.500.000
3
Đất Khu tái định cư Cảng cá
1.350.000
4
Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm
1.400.000
5
Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha:
Vị trí hẻm đường Đống Đa
2.450.000
Vị trí hẻm đường Ấp Bắc:
+ Hẻm vị trí 1
4.000.000
+ Hẻm vị trí 2
3.200.000
“2. Giá đất ở tối thiểu trong đô thị
Mức giá đất ở tối thiểu tại đô thị: 450.000đồng/m 2 .”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3
Điều 10 như sau:
2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m 2
Vị trí
Khu vực 1
Khu vực 2
1
145.000
75.000
2
120.000
60.000
3
95.000
50.000
4
80.000
45.000
5
70.000
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện trải nhựa, đan; đất trong phạm vi các phường thuộc thị xã Gò Công; khu vực 1 chia thành 5 vị trí.
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; đường Từ Dũ, Trần Hưng Đạo xã Long Hưng; đường Nguyễn Huệ xã Long Thuận; đường phố có đặt tên tại các phường thuộc thị xã Gò Công.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh; đường Võ Thị Lớ, đường Phan Thị Bạch Vân thuộc xã Long Chánh.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan; đất tiếp giáp đường hẻm nội thị có đặt tên hoặc số trong phạm vi các phường.
Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm nội thị không đặt tên hoặc số và các tuyến đường còn lại trong phạm vi các phường.
Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi các phường thuộc thị xã Gò Công.
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã thuộc thị xã Gò Công, không thuộc khu vực 1; khu vực 2 chia thành 4 vị trí.
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.
Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
3. Đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: đồng/m 2
Vị trí
Khu vực 1
Khu vực 2
1
65.000
60.000
2
50.000
45.000
3
35.000
30.000
Khu vực 1: gồm 5 phường và các xã Long Hưng, Long Thuận, Long Chánh, Long Hòa.
Vị trí 1: Các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông.
Vị trí 2: Các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông.
Vị trí 3: Các thửa đất nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 1, vị trí 2).
Khu vực 2: 03 xã Tân Trung, Bình Xuân, Bình Đông.
Vị trí 1: Các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông.
Vị trí 2: Các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông.
Vị trí 3: Các thửa nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 1, vị trí 2).
Đất nuôi trồng thủy sản ngoài các khu vực, vị trí trên có mức giá tính bằng giá giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó (cặp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện,đường liên xã, liên ấp)
6 . Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 11 như sau:
“1. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Quốc lộ 50
Cầu Sơn Quy
Cua Lộ Góc
1.300.000
Cua Lộ Góc
Phà Mỹ Lợi
1.150.000
Cua Lộ Góc
Cầu Mỹ Lợi
1.150.000
2
Đường tỉnh 873
Ngã ba Đường tỉnh 873-Đường huyện 13
Bến đò Bình Xuân
350.000
Bến đò Bình Xuân
Cầu Rạch Băng
350.000
Cầu Rạch Băng
Ngã ba QL 50 - Đường tỉnh 873
500.000
3
Đường tỉnh 873B
Cầu Ông Non
Đê sông Gò Công
500.000
Đê sông Gò Công
Ngã ba đê bao
400.000
Ngã ba đê bao
Cống đập Gò Công
400.000
4
Đường huyện 14
Đường tỉnh 873 (Cầu Bình Thành)
Đường đê
(Bến đò Cả Nhồi cũ)
330.000
5
Đường Rạch Rô (ĐH. 98C)
ĐT.873B (xã Long Chánh)
ĐH.98B (xã Long Chánh)
400.000
6
Đường đê bao Long Chánh (ĐH.98D)
Quốc lộ 50
Sông Gò Công
400.000
7
Đường đê bao Long Hòa
Sông Gò Công
ĐH.15
400.000
8
Đường đê bao Long Hưng
Đường Lăng Hoàng Gia
Sông Sơn Qui
350.000
9
Đường đê bao Tân Trung
Sông Sơn Qui
Đường Sơn Quy A
350.000
10
Đường đê bao Phường 5
Đường tỉnh 862
Kênh Sallicette
400.000
11
Đường Đê bao Long Thuận
Kênh Sallicette
Hẻm Đồ Chiểu
350.000
12
Đường kênh 14
Kênh Sallicette
ĐT.877
400.000
ĐT.877
Kênh Kháng Chiến
350.000
13
Đường vào Nhà Văn hóa liên ấp nhánh 1
Đường Từ Dũ
Nhà Văn hóa liên ấp
400.000
14
Đường vào Nhà Văn hóa liên ấp nhánh 2
Đường Từ Dũ
Đường trước Ao làng
400.000
15
Đường tỉnh 871B
Quốc lộ 50
Cầu Vàm Tháp
800.000
16
Đường huyện 97
Đường Mạc Văn Thành (ĐT.871)
Đường NguyễnThìn
(ĐT.871C)
400.000
17
Đường liên ấp 4, 5, 6 - xã Bình Xuân (ĐH. 99)
Đt 873 (xã Bình Xuân)
Đường đê (xã Bình Xuân)
280.000
18
Đường đê Xoài Rạp - đê Đông rạch Gò Công (ĐH. 99B)
Cống Vàm Tháp, giáp huyện Gò Công Đông (xã Tân Trung)
ĐT. 873B (xã Tân Trung)
280.000
19
Đường đê Tây Rạch Gò Công (ĐH. 99C)
Cống Rạch Sâu, giáp huyện Gò Công Tây
ĐT. 873 (xã Bình Xuân)
280.000
20
Đường đê, nhánh ĐT 873B (ĐH. 99D)
ĐT.873B (xã Tân Trung)
Đường đê (xã Tân Trung)
280.000
21
Đường đê Gò Xoài (ĐH.99E)
Quốc lộ 50 (xã Tân Trung)
Càu Vàm Tháp (xã Tân Trung)
280.000
7. Sửa đổi, bổ sung
Điều 12 như sau:
“1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Đường phố
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
Khu vực trung tâm
1
Hai Bà Trưng
Cầu Long Chánh
Trần Hưng Đạo
12.000.000
2
Trương Định
Bạch Đằng
Hai Bà Trưng
7.500.000
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
12.000.000
3
Nguyễn Huệ
Võ Duy Linh
Thủ Khoa Huân
11.200.000
4
Lý Tự Trọng
Nguyễn Huệ
Trương Định và Hai Bà Trưng
11.200.000
5
Rạch Gầm
Phan Bội Châu
Lý Thường Kiệt
7.000.000
Phan Bội Châu
Nguyễn Huệ
5.700.000
6
Lê Lợi
Phan Bội Châu
Hai Bà Trưng
7.000.000
Phan Bội Châu
Nguyễn Huệ
5.700.000
Hai Bà Trưng
Lý Thường Kiệt
5.700.000
7
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Huệ
Hai Bà Trưng
6.800.000
8
Phan Bội Châu
Trương Định
Trần Hưng Đạo
7.000.000
9
Lê Thị Hồng Gấm
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
5.200.000
10
Lý Thường Kiệt
Bạch Đằng
Lê Lợi
5.000.000
11
Bạch Đằng
Lý Thường Kiệt
Sông Gò Công
5.200.000
12
Phan Chu Trinh
Phan Đình Phùng
Trần Hưng Đạo
4.500.000
13
Phan Đình Phùng
Nguyễn Huệ
Trần Hưng Đạo
4.500.000
14
Võ Duy Linh
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
12.000.000
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
9.000.000
15
Trương Công Luận
Nguyễn Huệ
Thủ Khoa Huân
2.900.000
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2
Khu vực cận trung tâm
1
Nguyễn Huệ
Thủ Khoa Huân
Hai Bà Trưng
7.500.000
Hai Bà Trưng
Ngã tư Bình Ân
4.500.000
Võ Duy Linh
Cầu Cây
2.900.000
2
Thủ Khoa Huân
Hai Bà Trưng
cầu Kênh Tỉnh
6.800.000
3
Trần Hưng Đạo
Hai Bà Trưng
Nguyễn Trọng Dân
4.500.000
4
Trương Định
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
10.000.000
Nguyễn Thái Học
Trần Công Tường
7.000.000
5
Nguyễn Văn Côn
Lý Thường Kiệt
Ngã tư Bình Ân
4.000.000
6
Nguyễn Trọng Dân
Trần Hưng Đạo
Kênh Bến Xe
4.000.000
7
Nguyễn Trãi
Nguyễn Trọng Dân
Nguyễn Huệ
4.000.000
8
Hai Bà Trưng
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
4.500.000
Nguyễn Trãi
Nguyễn Huệ
4.000.000
Nguyễn Huệ
Thủ Khoa Huân
2.000.000
9
Phan Bội Châu
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
4.000.000
10
Lưu Thị Dung
Nguyễn Huệ
Nguyễn Văn Côn
3.150.000
11
Phan Chu Trinh
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
2.400.000
12
Phan Đình Phùng
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
2.550.000
13
Ngô Tùng Châu
Nguyễn Huệ
Nhà trẻ Hòa Bình
4.400.000
Nhà trẻ Hòa Bình
Hẻm số 2
2.200.000
Hẻm số 2
Hẻm số 3
1.550.000
Hẻm số 3
Hẻm số 13
1.050.000
14
Nguyễn Tri Phương
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
2.400.000
15
Đồng Khởi
Cầu Long Chánh
Tim đường Hồ Biểu Chánh
3.150.000
16
Đồng Khởi (Quốc lộ 50)
Tim đường Hồ Biểu Chánh
Đường tỉnh 873B
2.000.000
17
Nguyễn Trọng Hợp
Đồng Khởi
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
1.350.000
18
Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ)
Đồng Khởi
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
2.000.000
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
Kênh cầu 7 Vĩnh
1.300.000
19
Nguyễn Thái Học
Thủ Khoa Huân
Võ Duy Linh
3.200.000
20
Phạm Ngũ Lão
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
2.400.000
21
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Huệ
Hẻm 10
2.400.000
Nguyễn Huệ
Trụ sở khu phố 3, Phường 1
22
Đường vào Trại giam cũ
Nguyễn Trãi
Phân đội PCCC khu vực Gò Công
1.550.000
23
Lý Thường Kiệt
Lê Lợi
Nguyễn Văn Côn
2.400.000
24
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trọng Dân
Hồ Biểu Chánh (QL 50)
4.000.000
25
Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 1)
2.400.000
26
Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 2)
Đường số 1
2.400.000
Đường số 2
4.000.000
Đường số 3 (Lô B2)
2.100.000
Đường số 3 (Lô A21)
1.500.000
Đường số 4
2.100.000
Đường số 5 (Lô B2)
2.100.000
Đường số 5 (Lô A21)
1.500.000
Đường số 6
2.400.000
Đường số 10
2.400.000
Đường số 11
2.400.000
Đường số 12
2.400.000
Đường số 12A
3.150.000
Đường số 12B
3.150.000
Đường số 14
2.400.000
Đường số 17
2.400.000
27
Nguyễn Trường Tộ
Trần Hưng Đạo
Lý Thường Kiệt
3.000.000
28
Đường Ao Thiếc
Nguyễn Trọng Dân
Trạm Thú y cũ
1.700.000
29
Đường mả Cả Trượng
Nguyễn Trọng Dân
Sân vận động thị xã
1.350.000
30
Đường Tết Mậu Thân
Nguyễn Trọng Dân
Nguyễn Văn Côn
1.600.000
31
Đường Khu dân cư Ao cá Bác Hồ
1.300.000
32
Đường vào khu dân cư Phường 5
Đường Võ Duy Linh
Hết khu dân cư
Phường 5
1.300.000
Hết khu dân cư Phường5
Đường Đỗ Trình Thoại
1.000.000
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3
Khu vực ven nội thị
1
Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862)
cầu Kênh Tỉnh
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường
2.400.000
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường
Tim Ngã ba Tân Xã
2.000.000
2
Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa
Tim Ngã ba Tân Xã
cầu Kênh 14
1.400.000
cầu Kênh 14
Tim Ngã ba Việt Hùng
1.000.000
3
Quốc lộ 50
Tim ngã ba Đường tỉnh 873B
Tim Ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công)
2.000.000
Tim Ngã ba Hồ Biểu Chánh - Từ Dũ
Cầu Sơn Qui
1.300.000
4
Hồ Biểu Chánh
(Quốc lộ 50)
Đồng Khởi
Từ Dũ
1.500.000
5
Đường Từ Dũ
Kênh Bến Xe
Hồ Biểu Chánh –QL 50
2.400.000
6
Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)
Đồng Khởi (Quốc lộ 50)
Cống Rạch Rô cũ
550.000
Cống Rạch Rô cũ
Tim Ngã ba đê bao cũ
450.000
Tim Ngã ba đê bao cũ
Cống đập Gò Công
400.000
7
Trần Công Tường (Đường tỉnh 862)
Tim Ngã ba giao QL 50 (bến xe phường 4)
Cầu Nguyễn Văn Côn
1.200.000
Cầu Nguyễn Văn Côn
Ngã tư Võ Duy Linh
1.900.000
Ngã tư Võ Duy Linh
Ngã 3 Thủ Khoa Huân
2.400.000
8
Đường huyện 15
Tim Ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) –ĐH.15
Giáp ranh huyện Gò Công Tây
400.000
9
Đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877)
Tim Ngã ba Trần Công Tường (ĐT.862)
Ranh phường 5 - Long Hòa
1.200.000
Ranh phường 5 - Long Hòa
Cổng ấp văn hóa Giồng Cát
1.050.000
Cổng ấp văn hóa Giồng Cát
Cầu Xóm Thủ
600.000
10
Nguyễn Thìn (Đường tỉnh 871C)
Ngã tư Bình Ân (thị xã Gò Công)
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã
2.400.000
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã
Tim Ngã ba Xóm Rạch
1.200.000
Tim Ngã ba Xóm Rạch
Tim Ngã ba Xóm Dinh
550.000
Tim Ngã ba Xóm Dinh
Cầu Xóm Sọc
400.000
11
Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871)
Ngã tư Bình Ân
Kênh Bến Xe
2.750.000
Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng
Đường vành đai phía Đông
2.000.000
Đường vành đai phía Đông
Ranh xã Tân Đông (Kênh Rạch lá)
1.000.000
12
Đường huyện 97 (Đường Tân Đông Cầu Bà Trà)
Quốc lộ 50
Kênh Đìa Quao
550.000
Kênh Đìa Quao
Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871)
400.000
13
Đường tỉnh 873
Ngã ba Thành Công
Tim Ngã ba Đường tỉnh 873 - Đường huyện 13
500.000
14
Đường Võ Duy Linh (Đường huyện 96)
cầu Huyện Chi
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển
2.000.000
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển
C19 Biên Phòng
1.200.000
C19 Biên Phòng
Cầu Tân Cương
500.000
15
Đường Hoàng Tuyển
Võ Duy Linh
Võ Văn Kiết
1.300.000
16
Đường Lăng Hoàng Gia (ĐH 97)
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
Từ Dũ (Quốc lộ 50)
550.000
17
Đường huyện 98
Tim Ngã ba Đường tỉnh 873
Tim Ngã ba Đường tỉnh 873B
400.000
18
Đường Phan Thị Bạch Vân
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
Sông Gò Công
400.000
19
Đường huyện 96B (Đường Tân Xã - xã Long Hòa)
Đường tỉnh 862 (Đường Thủ Khoa Huân)
Đường huyện 19 (Đường Việt Hùng)
400.000
20
Đỗ Trình Thoại
Trần Công Tường
Hoàng Tuyển
1.300.000
21
Chiến sĩ Hòa Bình
đoạn từ đường Nguyễn Huệ (cạnh DNTN Bảy Truyền) vào cuối khu dân cư
2.500.000
22
Đường kênh Sườn nhóm II (ấp Lăng Hoàng Gia)
Trọn đường
550.000
23
Đường đê bao Hưng Thạnh (ấp Hưng Thạnh)
Đường huyện 97 (Kênh Địa Quau)
Sông Sơn Qui
350.000
24
Đường Kênh Ba Quyền
Đường Hoàng Tuyển
Ranh Phường 5 - Long Hòa
400.000
25
Đường huyện 97B
(Đường Hai cây Liêm xã Long Hưng)
Đường Từ Dũ
Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871)
400.000
26
Đường huyện 98B (Nguyễn Trọng Hợp nối dài)
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)
400.000
27
Đường huyện 98D - Đường đê bao ngoài (xã Long Chánh)
Đường tỉnh 873
Đường đê bao ngoài
350.000
28
Đường Huyện 19 (Đường Việt Hùng)
Đường tỉnh 862
(tim ngã ba Việt Hùng)
Cầu Lợi An xã Bình Tân, Gò Công Tây
750.000
2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị
Mức giá đất ở đô thị tối thiểu: 350.000 đồng/m 2 .”
8. Sửa đổi khoản 2
Điều 13 như sau:
“2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m 2
Vị trí
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
1
145.000
80.000
75.000
2
120.000
65.000
60.000
3
105.000
55.000
50.000
4
90.000
50.000
45.000
5
80.000
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, tuyến tránh quốc lộ 1, đường tỉnh, đường huyện đã được trải nhựa, đan; đất trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí:
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; đường phố có tên hoặc số tại các phường thuộc thị xã Cai Lậy.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan; đất tiếp giáp đường hẻm nội thị có đặt tên hoặc số trong phạm vi các phường.
Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm nội thị không đặt tên hoặc số và các tuyến đường còn lại trong phạm vi các phường.
Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy.
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã phía Nam Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Thanh Hòa, Long Khánh, Nhị Quý và Phú Quí), không thuộc khu vực 1 và 3.
Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã phía Bắc Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Mỹ Phước Tây, Tân Bình, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú và xã Tân Hội), không thuộc khu vực 1 và 2.
Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 4 vị trí:
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.
Vị trí 4: Các vị trí còn lại.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 14 như sau:
“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Quốc lộ 1
Ranh huyện Châu Thành
Bưu Điện Nhị Quý
1.450.000
Bưu Điện Nhị Quý
Cầu Mỹ Quí
1.600.000
Cầu Mỹ Quí
Cầu Nhị Mỹ
1.800.000
Cầu Nhị Mỹ
Ranh phường 4
2.500.000
2
Tuyến tránh Quốc lộ 1
Quốc lộ 1
Hết ranh xã Thanh Hòa
1.000.000
3
Đường tỉnh 868
Ranh huyện Cai Lậy
Cổng chào xã Long Khánh
1.100.000
Cổng chào xã Long Khánh
Ranh phường 5
1.100.000
Cầu Tân Bình
Cầu Kênh 12
800.000
Cầu Kênh 12
Cầu Dừa
750.000
Cầu Dừa
Cầu Quản Oai
800.000
Trung tâm Cụm dân cư Mỹ Phước Tây
(mặt tiền Đường tỉnh 868)
1.700.000
Xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Phước Tây
2.100.000
Đoạn còn lại
600.000
4
Đường tỉnh 865
Đường tỉnh 868
Ranh huyện Tân Phước
750.000
5
Đường tỉnh 874
Toàn tuyến
800.000
6
Đường tỉnh 874B
Quốc lộ 1
Đường huyện 51
800.000
Đoạn còn lại (trên địa bàn thị xã)
550.000
7
Đường Nhị Quý - Phú Quý (Đường huyện 51)
Kênh ông 10
Cầu Kênh Trà Lượt
400.000
Cầu Kênh Trà Lượt
Ranh Châu Thành
550.000
8
Đường Dây Thép (Đường huyện 52)
Cầu Năm Trinh
Đường tỉnh 874 (xã Tân Phú)
350.000
9
Đường Tân Hội - Mỹ Hạnh Đông (Đường huyện 53)
Quốc lộ 1
Đường Dây Thép
750.000
Đường Dây Thép
Cầu Bảy Sơn
550.000
Cầu Bảy Sơn
Cầu kinh Bảy Dạ
450.000
Cầu kinh Bảy Dạ
Đường huyện 59
750.000
10
Đường Phú Quí (Đường huyện 54)
Ranh xã Phú Quý
Ranh huyện Cai Lậy
400.000
11
Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)
Đường tỉnh 868
Cống Khắc Minh
450.000
Cống Khắc Minh
Ranh xã Bình Phú
230.000
Cầu Ban Chón 2
Giáp xã Mỹ Hạnh Đông (Kênh Xóm Chòi)
400.000
12
Đường Mỹ Phước Tây (Đường huyện 58)
Đường tỉnh 868
Cầu Xáng Ngang
850.000
Khu vực dãy nhà phố xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Hạnh Trung
1.000.000
Cầu Xáng Ngang
Kênh Tháp Mười số 2 (Nguyễn Văn Tiếp)
600.000
13
Đường Sông Cũ (Đường huyện 59)
Toàn tuyến
750.000
14
Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)
Toàn tuyến (trên địa bàn thị xã)
500.000
15
Đường Cây Trâm (Đường huyện 61)
Toàn tuyến
330.000
16
Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63)
Ranh Bình Phú
Ranh Phường 2
400.000
17
Đường ấp Phú Hưng (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
330.000
18
Đường liên xã 4 xã - ĐH.58B
Kênh Láng Cò (Phường 3)
Hết ranh Mỹ Hạnh Trung
500.000
Ranh Mỹ Hạnh Trung
Kênh Tháp Mười số 2 (Kênh Nguyễn Văn Tiếp)
330.000
19
Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp - ĐH.59B
Kênh 12 - ĐT.868
Giáp ranh huyện Tân Phước
330.000
20
Đường từ UBND xã Tân Hội đến ngã ba ấp Tân Phong
280.000
21
Đường Ông Huyện (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
230.000
22
Đường 5 Năng (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
230.000
23
Đường Kháng Chiến (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
230.000
24
Đường Tứ Kiệt (Xã Long Khánh)
Toàn tuyến
230.000
25
Đường Đìa Sen (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
230.000
26
Đường Gò Găng (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
230.000
27
Đường Nguyễn Văn Mười Tôn (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
230.000
28
Đường vào khu di tích Ấp Bắc xã Tân Phú
Toàn tuyến
400.000
29
Các tuyến đường trong khu dân cư Mỹ Phước Tây
550.000
30
Đường bắc Sông Củ
Toàn tuyến
330.000
31
Đường Phú Hòa – Phú Hiệp (xã Long Khánh)
Cổng chào ấp Phú Hiệp
Cổng chào ấp Phú Hòa
280.000
32
Đường Tây ông Bảo – Bà Kén
Đường huyện 60
Ranh xã Long Trung
400.000
33
Đường Đông Ba Muồng
Toàn tuyến
230.000
34
Đường Tây Ba Muồng
Toàn tuyến
230.000
35
Đường Nguyễn Văn Sen
Đường huyện 60 (cầu Văn U)
Đường huyện 61
230.000
36
Đường đan Bắc sông Rạch Tràm
Sông Ba Rài
Ranh Bình Phú
230.000
37
Đường Đông sông Ba Rài -ĐH.54B
Ranh xã Thanh Hòa
Ranh huyện Cai Lậy
300.000
38
Đường Tây sông Ba Rài - ĐH.54C
Ranh xã Thanh Hòa
Ranh huyện Cai Lậy
300.000
39
Đường Tây sông Ba Rài
Ranh ấp 5 xã Tân Bình
Ranh ấp 7 xã Tân Bình
300.000
40
Đường Ban Chón ấp 3
Toàn tuyến
230.000
41
Đường Tây Xóm Chòi
Toàn tuyến
280.000
Ghi chú: đối với các thửa đất ở tại nông thôn tại các chợ nông thôn trên địa bàn huyện (không bao gồm các thửa đất đã quy định ở phần trên): tính theo giá đất mặt tiền đường tương ứng mà nó tiếp giáp.”
10. Sửa đổi
Điều 15 như sau:
“1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức gi á
Từ
Đến
1
Quốc lộ 1
Ranh phường 4
Đường Võ Việt Tân
3.600.000
Đường Võ Việt Tân
Cầu Cai Lậy
6.000.000
Cầu Cai Lậy
Kênh 30/6
3.300.000
Kênh 30/6
Ranh H. Cai Lậy (xã Bình Phú)
2.500.000
2
Đường tỉnh 868
Ranh xã Long Khánh - Phường 5 TX. Cai Lậy
Cầu Bờ Ấp 5
2.400.000
Cầu Bờ Ấp 5
Đường Tứ Kiệt (B2)
3.600.000
Đường Tứ Kiệt (B2)
Quốc lộ 1
4.000.000
Quốc lộ 1
Phòng Thống kê
6.000.000
Phòng Thống kê
Cầu Sa Rài
7.000.000
Cầu Sa Rài
Cầu Kênh Cà Mau
2.800.000
Cầu Kênh Cà Mau
Cầu Tân Bình
900.000
3
Đường 30/4
Toàn tuyến
7.800.000
4
Đường Tứ Kiệt
Quốc lộ 1
Cầu Tứ Kiệt
2.400.000
Cầu Tứ Kiệt
Đường tỉnh 868
4.500.000
5
Đường Hồ Hải Nghĩa
Quốc lộ 1
Đường Tứ Kiệt
3.300.000
Đường Tứ Kiệt
Đường tỉnh 868
2.600.000
Cầu Cai Lậy
(Quốc lộ 1)
Ranh Thanh Hòa
1.400.000
6
Đường Thanh Tâm
Đường Thái ThịKiểu
Đường 30/4
4.900.000
Đường 30/4
Đường tỉnh 868
6.000.000
Khu vực còn lại
5.600.000
7
Đường Thái Thị Kiểu
Toàn tuyến
3.500.000
8
Đường Đoàn Thị Nghiệp
Toàn tuyến
3.300.000
9
Đường Bến Cát
Đường 30/4
Đường tỉnh 868
5.000.000
Đường tỉnh 868
Cầu Trường Tín
3.300.000
10
Đường Võ Việt Tân
Quốc lộ 1
Cầu Đặng Văn Quế
3.800.000
Cầu Đặng Văn Quế
Kênh Láng Cò (Phường 3)
550.000
11
Đường Mỹ Trang
Toàn tuyến
2.500.000
12
Đường Trương Văn Sanh
Toàn tuyến
3.300.000
13
Đường Nguyễn Chí Liêm
Toàn tuyến
3.300.000
14
Đường Nguyễn Văn Chấn
Toàn tuyến
3.300.000
15
Đường Phan Việt Thống
Toàn tuyến
3.300.000
16
Đường Phan Văn Kiêu
Toàn tuyến
3.300.000
17
Đường Nguyễn Văn Hiếu (ĐH. 63 đoạn qua thị trấn cũ)
Quốc lộ 1
Ranh Thanh Hòa
1.400.000
18
Đường Thái Thị Kim Hồng
Toàn tuyến
1.400.000
19
Đường Hà Tôn Hiến
Toàn tuyến
1.400.000
20
Đường Nguyễn Công Bằng
Ranh xã Thanh Hòa
Ranh ấp 5, xã Tân Bình
600.000
21
Đường Ông Hiệu
Toàn tuyến
3.300.000
22
Đường bờ Hội Khu 5
Toàn tuyến
1.500.000
23
Đường Tứ Kiệt (B2)
Đường tỉnh 868
Ranh phường 4
1.500.000
Ranh phường 4
Kênh Ông Mười
800.000
24
Đường Phan Văn Khỏe
Toàn tuyến
3.800.000
25
Đường Đặng Văn Thạnh
Phan Văn Khỏe
Trương Văn Điệp
3.800.000
26
Đường Mai Thị Út
Cao Hải Đế
Trương Văn Điệp
3.800.000
27
Đường Nguyễn Văn Lộc
Phan Văn Khỏe
Trương Văn Điệp
1.500.000
28
Đường Trừ Văn Thố
Cao Hải Đế
Trương Văn Điệp
1.800.000
29
Đường Nguyễn Văn Lo
Phan Văn Khỏe
Trương Văn Điệp
3.000.000
30
Đường Trần Xuân Hòa
Phan Văn Khỏe
Trương Văn Điệp
2.200.000
Trương Văn Điệp
Lê Văn Sâm
2.600.000
31
Đường Trương Văn Điệp
Đường Bến Cát
Cầu số 3
3.400.000
Phan Văn Khỏe
Đặng Văn Thạnh
3.300.000
Đặng Văn Thạnh
Mai Thị Út
3.800.000
Mai Thị Út
Đến hết ranh trường Trừ Văn Thố
3.000.000
Đoạn còn lại
2.200.000
32
Đường Cao Hải Đế
Toàn tuyến
1.500.000
33
Các tuyến đường còn lại
Mặt đường 3m, mặt bê tông, nhựa, đá cấp phối
550.000
Khu vực còn lại
450.000
34
Đường nối liền Thái Thị Kiểu với đường Hồ Hải Nghĩa (tiếp giáp công viên Trần Hữu Tám)
Toàn tuyến
3.500.000
35
Đường Huỳnh Văn Chính
Quốc lộ 1
Giáp sông Ba Rài
450.000
36
Đường đan cặp kênh Ống Bông
Quốc lộ 1
Đường huyện 57C
450.000
37
Đường Dây Thép (Đường huyện 52)
Cầu Trường Tín
Kênh Hội Đồng
1.700.000
Kênh Hội Đồng
Cầu Năm Trinh
900.000
38
Đường Phú quý (Đường huyện 54)
Cầu Nhị Mỹ
Ranh xã Phú Quý
450.000
39
Đường Trần Hùng
Quốc lộ 1
Lộ Giữa
700.000
Lộ Giữa
UBND xã Nhị Mỹ
700.000
Đoạn còn lại
500.000
40
Đường Lộ Giữa
Ranh thị trấn cũ
Sân bóng đá Nhị Mỹ
850.000
Sân bóng đá Nhị Mỹ
Đường huyện 53
500.000
41
Đường Cao Đăng Chiếm
Đường tỉnh 868
Miễu Cháy
1.100.000
Miễu Cháy
Kênh Hội Đồng
750.000
Đoạn còn lại
1.200.000
42
Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)
Đường tỉnh 868
Cầu 8 Lưu
700.000
Cầu 8 Lưu
Cầu Ban Chón 1
600.000
Cầu Ban Chón 1
Cầu Ban Chón 2
450.000
43
Đường vào ấp 2, xã Tân Bình
Toàn tuyến
600.000
44
Đường nối dài Mai Thị Út
Cụm dân cư Phường 1
Đường liên xã
2.200.000
45
Đường Nguyễn Văn Kim
Toàn tuyến
500.000
“2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị
Mức giá đất ở đô thị tối thiểu: 350.000 đồng/m 2 .”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 17 như sau:
“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp
a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Quốc lộ 1
(trừ các khu thương mại trên quốc lộ)
Giáp ranh Cai Lậy
Km 2004 + 300
(Công ty Dream MeKong)
1.100.000
Km 2004 + 300
(Công ty Dream MeKong)
Km 2012 (ranh Thiện Trí - Hòa Khánh)
1.200.000
Km 2012 (ranhThiện Trí - Hòa Khánh)
Cầu Rạch Chanh
950.000
Cầu Rạch Chanh
Cầu Rạch Giồng
1.100.000
Cầu Rạch Giồng
Bến phà cũ
850.000
Ngã ba đường dẫn vào cầu Mỹ Thuận
Cầu Mỹ Thuận
750.000
2
Quốc lộ 30
(trừ khu thương mại trên quốc lộ)
Quốc lộ 1
Cầu Bà Tứ
900.000
Cầu Bà Tứ
Giáp ranh xã Mỹ Hiệp (Cao Lãnh - ĐT)
700.000
b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức g iá
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 865
Cầu Kênh 9 (giáp ranh Cai Lậy)
Cầu Kênh Chà Dưới
700.000
Cầu Kênh Chà Dưới
Cầu Phụng Thớt
700.000
Cầu Phụng Thớt
Cầu Bằng Lăng (Giáp ranh tỉnh Đồng Tháp - xã Hậu Mỹ Bắc B)
550.000
2
Đường tỉnh 869
Đầu kênh Đòn Dong (Cây xăng số 5)
Cầu Thiên Hộ mới
2.500.000
Đầu kênh Đòn Dong (Cây xăng số 5)
Cầu Một Thước
1.500.000
Cầu Một Thước
Cầu Thủ Ngữ
650.000
Cầu Thủ Ngữ
Cách UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Bắc
850.000
Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Bắc
Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Nam
1.100.000
Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Nam
Cầu Ông Ngũ
650.000
Cầu Ông Ngũ
Quốc lộ 1
1.100.000
3
Đường tỉnh 863
Quốc lộ 1
Cầu Thông Lưu
600.000
Cầu Thông Lưu
Cầu Nước Chùa
500.000
Cầu Nước Chùa
Cầu Đường Củi Lớn
600.000
Cầu Đường Củi Lớn
Trụ sở UBND xã Mỹ Trung
500.000
Trụ sở UBND xã Mỹ Trung
Bia tưởng niệm chiến thắng Ngã Sáu
600.000
4
Đường tỉnh 861
Quốc lộ 1
Ngã ba đường vào chợ An Thái Đông (đường gần nhất với ranh cuối nhà lồng chợ)
1.000.000
Ngã ba đường vào chợ An Thái Đông (đường gần nhất với ranh cuối nhà lồng chợ)
Cầu Bào Giai
900.000
Cầu Bào Giai
Cầu Mương
Điều
600.000
Cầu Mương Điều
Cầu Kênh Kho
500.000
Cầu Kênh Kho
Hết tuyến
400.000
5
Đường tỉnh 864
Đầu đường nhựa ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp)
Xã Hiệp Đức - Cai Lậy
600.000
Đường dẫn vào cầu Cái Bè 2, ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp)
Cầu Cái Bè 2, ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp)
600.000
c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức g iá
Từ
Đến
1
Đường Bờ bao ven sông Tiền
Cổng văn hóa (giáp ranh TT.Cái Bè)
Ranh phía Tây Nhà Thờ Xẻo Mây
900.000
Ranh phía Tây Nhà Thờ Xẻo Mây
Sông Trà Lọt
650.000
Sông Trà Lọt
Xã Hòa Hưng
300.000
2
Đường huyện 75 (Hòa Khánh - Miễu Cậu)
Quốc lộ 1
Cầu Bà Huê
450.000
Cầu Bà Huê
Cầu Nước Trong
400.000
Cầu Nước Trong
Sông Tiền
300.000
3
Đường huyện 76 (Đường Thiện Trí - Thiện Trung)
Quốc lộ 1
Kênh 28 (xã Thiện Trung)
450.000
4
Đường huyện 71B (Cái Thia)
Quốc lộ 1
Cầu Bà Sáu
550.000
Cầu Bà Sáu
Ngã ba Đường huyện 74B
360.000
Ngã ba Đường huyện 74B
Hết tuyến
550.000
5
Đường huyện 71 (23B)
Quốc lộ 1
Chợ Giồng
400.000
Chợ Giồng
Rạch Ba Xoài
280.000
Rạch Ba Xoài
Quốc lộ 1
360.000
6
Đường huyện 78 (Đường Cổ Cò, Mỹ Lương cũ)
Cầu Rạch Miễu
Kênh huyện (Bến đò Mỹ Lương)
310.000
7
Đường huyện 78B (Đường ấp Bình - Ấp Hòa xã Mỹ Lương
Quốc Lộ 1
Rạch Mù U
600.000
8
Đường huyện 79 (Đường Mỹ Lợi A - B)
Ngã ba Đường tỉnh 861
Đường Nguyễn văn Tiếp B (ĐH.82)
310.000
9
Đường huyện 79B (Đường kênh Kho)
Đường tỉnh 861
Đường huyện 79
310.000
10
Đường huyện 80 (Đường Mỹ Tân)
Đường tỉnh 861
Đường huyện 77 (dọc Kênh 10 Thước)
280.000
11
Đường huyện 80B (Đường Giữa huyện)
Quốc lộ 30 (Tân Hưng)
Cầu Xoài Tư (Giáp Cai lậy)
310.000
12
Đường huyện 73 (Kênh 200)
Đường tỉnh 865
Kênh Hai Hạt
280.000
13
Đường huyện 74 (Đông Hòa Hiệp)
Cầu Bà Hợp
Quốc lộ 1
600.000
14
Đường huyện 72 (Đường Kênh 8)
Đường huyện 71
Cầu Cháy (xã Mỹ Hội)
450.000
Cầu Cháy (xã Mỹ Hội)
Đường tỉnh 869
310.000
15
Đường huyện 77
(Kênh 6 Bằng Lăng)
Quốc lộ 1
Ranh xã Mỹ Tân
310.000
Ranh xã Mỹ Tân (cầu Kênh 10 thước)
Kênh 28
290.000
Kênh 28
Đường Nguyễn Văn Tiếp B
280.000
16
Đường huyện 81 (Tân Hưng)
Quốc lộ 30
UBND xã Tân Hưng
410.000
17
Đường huyện 82 (Đường Nguyễn Văn Tiếp B)
UBND xã Tân Hưng
(Đường Tân Hưng)
UBND xã Hậu Mỹ Bắc A
280.000
d) Đất ở tại mặt tiền khu thương mại theo trục quốc lộ (tính cả 02 bên)
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức g iá
Từ
Đến
I. Quốc lộ 1:
1
Chợ An Thái (Ngã tư Cái Bè)
Tim nhà lồng chợ
Về phía Đông (Cai Lậy) 200m
1.450.000
Tim nhà lồng chợ
Về phía Tây (Mỹ Thuận) 200m
1.450.000
2
Cụm công nghiệp TMDV (Bà Đắc)
Cầu Bà Đắc
Cầu An Cư
1.550.000
3
Chợ An Bình
Đầu cầu An Cư
Đường vào chợ mới An Bình
1.300.000
4
Chợ Hòa Khánh
Cầu Trà Lọt (cũ)
Đường huyện 71, 71B
1.550.000
5
Chợ Thiện Trí
Cầu Thiện Trí
Nghĩa trang huyện
1.300.000
6
Chợ Ông Hưng
Cầu Ông Hưng
Về phía Đông (Mỹ Tho) 200m
1.300.000
7
Chợ Mỹ Đức Tây
Cầu Mỹ Đức Tây
Cầu Rạch Miễu
1.550.000
8
Chợ An Thái Đông
Đường vào chợ
Cầu Rạch Miễu
1.550.000
9
Chợ An Hữu
Ranh An Thái Trung
Cầu An Hữu
3.100.000
Cầu An Hữu
Cầu Rạch Giồng
2.600.000
II. Quốc lộ 30:
1
Từ Cầu Rạch Ruộng đến Trường THCS (Cấp 2) Tân Thanh
1.550.000
đ) Đất ở tại các chợ huyện, xã
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức g iá
Từ
Đến
I. Chợ huyện:
1
Chợ Hậu Mỹ Bắc A:
1.1. Khu vực trung tâm chợ
Ngã ba kênh 7
Chợ nông sản Thiên Hộ
2.600.000
Đường N3
Kênh 7
Đường tỉnh 869
4.400.000
Đường N6
Kênh 7
Đường tỉnh 869
2.300.000
Cặp kênh 7, Nguyễn Văn Tiếp A
Đường N3
Chân cầu Thiên Hộ cũ
3.500.000
Đường xung quanh nhà lồng chợ
N3 (khu vực nhà lồng chợ cũ)
Đường cặp kênh Nguyễn Văn Tiếp A
3.000.000
Đường D5
Đường N3
Đường N6
1.850.000
Đường D6
Đường N3
Đường N6
1.850.000
Lô B (dọc ĐT.869)
2.100.000
Lô C1
2.000.000
Lô C2
580.000
Lô C3
580.000
Lô C4
580.000
Lô D1
2.150.000
Lô D2
600.000
Lô D3
600.000
Lô D4
600.000
Đường vào Cầu Thiên Hộ cũ
Chân cầu Thiên Hộ cũ
Cầu Thiên Hộ mới
3.100.000
2
Chợ Hòa Khánh
2.1. Chợ mới
Khu vực mặt tiền Quốc lộ 1
2.850.000
Khu vực xung quanh chợ (còn lại)
1.900.000
2.2. Chợ cũ
Dọc Quốc lộ 1
1.500.000
Khu vực còn lại
1.000.000
3
Chợ An Hữu
Đoạn QL 1 cầu ván ấp 4 + cặp sông An Hữu
Quốc lộ 1
Chợ trái cây (cầu ván)
4.000.000
Đoạn QL 1 chợ trái cây
Quốc lộ 1
Chợ trái cây (Lộ Tẻ)
3.400.000
Khu vực còn lại
1.500.000
Đoạn QL 1 ấp 2
Quốc lộ 1
Rạch Cù Là
1.500.000
Đường vào Trường cấp 2
Quốc lộ 1
Cầu Lam Sơn (cầu Kim Tiên cũ)
1.200.000
Đường vào ấp 1
Quốc lộ 1
Hết tuyến
1.000.000
Đường vào Bưu điện xã
Quốc lộ 1
Chợ trái cây An Hữu
1.150.000
Đường cặp UBND xã An Hữu - ấp 1
1.100.000
Đường vào Bệnh viện An Mỹ (ấp 1- xã An Trái Trung)
1.150.000
4
Chợ An Thái Đông:
Đoạn vào chợ
Quốc lộ 1
Hết nhà lồng chợ mới
1.500.000
Nhà lồng chợ mới
Kênh số 1
700.000
Đường đan ven sông Cổ Cò
Chân Cầu Cổ Cò cũ
Kênh Số 1
600.000
Các đường còn lại trong chợ
950.000
Đường huyện 78 (Đường Mỹ Lương)
Quốc lộ 1
Cầu Rạch Miễu (đường vào UBND xã Mỹ Lương)
650.000
Chợ xã:
1
Chợ Tân Thanh
1.500.000
2
Chợ Mỹ Đức Tây
1.200.000
3
Chợ Cái Nứa
1.100.000
4
Chợ An Thái, An Bình, Cầu Xéo, Thiện Trí, Cái Thia, Ông Hưng, Hòa Hưng, chợ Giồng
1.000.000
5
Chợ Hậu Mỹ Phú, Hậu Mỹ Trinh, Hồng Xi Na, kênh Kho, An Cư (chợ mới An Bình).
650.000
6
Đường phía sau chợ Mỹ Đức Tây
Đường vào chợ
Giáp ranh đường đan ấp Mỹ An
650.000
7
Các chợ còn lại
350.000
e) Đất ở tại các cụm công nghiệp, khu du lịch
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Khu vực
Đoạn đường
Mức g iá
Từ
Đến
1
Khu Cụm CN An Thạnh (đất tiếp giáp sông Cái Bè)
Đoạn phía bắc kênh 8
Rạch Ông Ngũ
Đối diện Rạch Bà Đắc
600.000
Đoạn CCN - Cầu An Cư (Cùng bên với CCN)
Quốc lộ 1
Cụm công nghiệp
700.000
g) Đất ở tại mặt tiền đường xã
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Khu vực
Đoạn đường
Mức g iá
Từ
Đến
1
Đường vào xí nghiệp cơ khí cũ
Quốc lộ 1
Cuối tuyến đường nhựa (Nhà máy Việt Hưng)
900.000
2
Đường vào CCN An Thạnh
Quốc lộ 1
Ranh Cụm CN
1.100.000
Cụm công nghiệp
(Đường ven Khu tái định cư)
Sông Thông Lưu
650.000
3
Đường vào Trường Phạm Thành Trung
Quốc lộ 1
Cuối đường
450.000
4
Đường vào Nhà máy xay xát Hòa Hiệp 1
Quốc lộ 1
Cuối cống số 1 (cống Ông Hai)
450.000
5
Đường khu 1B (cặp sông Cái Bè)
Cầu Chùa
Cầu Bà Họp
450.000
6
Đường vào làng nghề Đông Hòa Hiệp
Ranh TT. Cái Bè
Cầu Bông Lang
900.000
Cầu Bông Lang
Cầu An Cư
1.000.000
7
Khu dân cư xã Hậu Mỹ Bắc B, Mỹ Trung, Mỹ Lợi B; khu dân cư Thanh Hưng, xã Tân Hưng
280.000
8
Khu dân cư Mỹ Tân:
Đối với các thửa đất ven đường liền kề khu vực kinh doanh
Đối với các thửa đất thuộc các nền còn lại
280.000
220.000
9
Khu dân cư mới Hậu Mỹ Bắc A:
Đối với các thửa đất tiếp giáp chợ
650.000
12. Sửa đổi khoản 2
Điều 18 như sau:
“ 2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị
Mức giá đất ở đô thị tối thiểu: 300.000 đồng/m 2 .”
13. Sửa đổi khoản 2
Điều 20 như sau:
“2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m 2
Vị trí
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
1
145.000
80.000
75.000
2
120.000
65.000
60.000
3
105.000
55.000
50.000
4
50.000
45.000
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, tuyến tránh Quốc lộ 1, đường tỉnh, đường huyện đã được trải nhựa, đan. Khu vực 1 chia thành 3 vị trí:
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan.
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã phía Nam Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Mỹ Long, Long Tiên, Long Trung, Tam Bình, Hội Xuân, Cẩm Sơn, Hiệp Đức, Phú An, Bình Phú, Ngũ Hiệp, Tân Phong) và không thuộc khu vực 1 và 3.
Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã phía Bắc Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Thạnh Lộc, Phú Cường, Mỹ Thành Bắc, Mỹ Thành Nam, Phú Nhuận) và không thuộc khu vực 1 và 2.
Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 4 vị trí:
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.
Vị trí 4: Các vị trí còn lại.”
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 21 như sau:
“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư.
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Quốc lộ 1
Ranh TX. Cai Lậy
Cầu Bình Phú
2.000.000
Cầu Bình Phú
Cầu Phú Nhuận
1.700.000
Cầu Phú Nhuận
Ranh Cái Bè
1.400.000
2
Tuyến tránh quốc lộ 1
Quốc lộ 1
Ranh xã Thanh Hòa
980.000
3
Đường tỉnh 868
Ranh 3 xã Long Khánh - Long Tiên - Long Trung
Bến phà Ngũ Hiệp
1.200.000
Cầu Quản Oai
Cầu Hai Hạt
900.000
Bến phà Ngũ Hiệp
Sân Vận động
800.000
Đoạn còn lại
650.000
4
Đường tỉnh 864
Chợ Tam Bình
Trường THCS Tam Bình
1.400.000
Trường THCS Tam Bình
Ranh huyện Châu Thành
1.100.000
Cầu Tam Bình
Cầu Trà Tân
1.000.000
Cầu Trà Tân
Cầu Ba Rài
900.000
Cầu Ba Rài
Ranh xã Đông Hòa Hiệp (huyện Cái Bè)
600.000
5
Đường tỉnh 865
Toàn tuyến trên địa bàn huyện
750.000
6
Đường tỉnh 874B
Toàn tuyến trên địa bàn huyện
650.000
7
Đường tỉnh 875
Quốc lộ 1
Rạch Hang Rắn
1.600.000
Rạch Hang Rắn
Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng
1.400.000
Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng
Ranh thị trấn Cái Bè
1.850.000
8
Đường Tỉnh 875B (Đường Giồng Tre)
Quốc lộ 1
Ranh xã Hiệp Đức
750.000
Ranh xã Hiệp Đức
Bến Phà Hiệp Đức - Tân Phong
550.000
9
Đường Phú Quí (Đường huyện 54)
Toàn tuyến (trên địa bàn huyện Cai Lậy)
420.000
10
Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)
Từ Bình Phú - Bình Thạnh
Cầu Kênh Tổng
420.000
11
Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)
Ranh xã Long Khánh
Cầu Cẩm Sơn
520.000
Cầu Cẩm Sơn
Đường tỉnh 875B
550.000
12
Đường Long Tiên - Mỹ Long (Đường huyện 35)
Đường tỉnh 868
Ranh Châu Thành
550.000
Đường vào chợ Ba Dầu
420.000
Đường vào chợ Cả Mít
420.000
13
Đường Ba Dừa (Đường huyện 62)
Toàn tuyến
450.000
14
Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63 trừ đoạn qua thị xã)
Quốc lộ 1
Đường Giồng Tre (ĐT.875B)
380.000
Đường Giồng Tre (ĐT.875B)
Hết ranh huyện Cai Lậy
420.000
15
Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65)
Quốc lộ 1
Trường Phan Việt Thống
950.000
Trường Phan Việt Thống
Cầu Bình Thạnh
520.000
Đoạn còn lại
320.000
16
Đường Phú Nhuận - Kinh 10 (Đường huyện 66)
Quốc lộ 1
Ngã ba đường Phú Nhuận cũ
750.000
Đường Phú Nhuận cũ
480.000
Ngã ba đường Phú Nhuận cũ
Cầu Ngã Năm
620.000
Cầu Ngã Năm rẽ đường đan Chà Là
Miếu Ông ấp Chà Là
380.000
Cầu Ngã Năm
UBND xã Mỹ Thành Nam
600.000
Khu vực còn lại
420.000
17
Đường Phú Tiểu (ấp Phú Tiểu, xã Phú Nhuận)
Toàn Tuyến
320.000
18
Đường Phú An (Đường huyện 67)
Đường tỉnh 875
Cầu Phú An
550.000
Cầu Phú An
Đường Giồng Tre (ĐT. 875B)
380.000
Khu vực còn lại
280.000
19
Đường nhựa Cả Gáo (ĐH 68)
Toàn tuyến
380.000
20
Đường vào trạm y tế xã Mỹ Thành Nam
Toàn tuyến
420.000
21
Đường 1 Tháng 5 xã Mỹ Thành Bắc (ĐH. 69)
Toàn tuyến
320.000
22
Đường liên ấp Hòa An - Long Quới (Đường huyện 70)
Rạch Ông Dú
Đến Rạch Lầu
500.000
Đoạn còn lại
400.000
23
Đường vào chùa Kỳ Viên ấp 4, xã Phú An
Toàn tuyến
850.000
24
Đường vào trung tâm xã Hiệp Đức
Toàn Tuyến
420.000
25
Đường Đông Ba Rài (Đường huyện 54B)
Giáp ranh thị xã Cai Lậy (xã Cẩm Sơn)
Sông Năm Thôn (ấp Hội Tín, xã Hội Xuân)
280.000
26
Đường Tây Ba Rài (Đường huyện 54C)
Giáp ranh thị xã Cai Lậy (xã Cẩm Sơn)
Sông Năm Thôn (ấp Hội Nhơn, xã Hội Xuân)
280.000
27
Đường đến Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64)
Bến Đò
Nghĩa trang Liệt sĩ cũ
380.000
Nghĩa trang Liệt sĩ cũ
Cầu Sáu Ái
450.000
Khu vực còn lại
280.000
28
Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Đường tỉnh 865
Kênh Hai Hạt
290.000
29
Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Nguyễn Văn Tiếp
Kênh Bồi Tường
290.000
30
Đường Đông kênh Cà Nhíp
Kênh Hai Hạt
Kênh Mương Lộ
220.000
31
Đường Đông Kênh 10
Kênh Nguyễn Văn Tiếp
Ranh Kênh Mỹ Thành Nam
220.000
32
Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Toàn tuyến
240.000
33
Đường Nam Kênh Hai Hạt
Toàn tuyến
220.000
34
Đường liên ấp Ngũ Hiệp (Đường huyện 70B)
Đường huyện 70
(đầu ấp Hòa An, xã Ngũ Hiệp)
Cuối ấp Long Quới, xã Ngũ Hiệp
350.000
35
Đường rạch Bà 4
Quốc lộ 1
Cầu Bà 4
300.000
36
Đường Bà Phò
Cầu Bà Phò
Cầu kênh Rạch
300.000
37
Đường kênh Phú Thuận (xã Bình Phú)
Toàn tuyến trên địa bàn huyện Cai Lậy
300.000
38
Đường đan cặp sông đường nước
Trạm Y tế xã
Điểm cây Kè
300.000
39
Đường đan cặp sông Bà Tồn
Chợ Bà Tồn
Kênh Một Thước (giáp MTB)
300.000
40
Đường liên ấp
Đường tỉnh 868
Kênh Cây Cồng
320.000
41
Đường Bình Thạnh
Đường tỉnh 868
Trụ sở ấp Bình Thạnh
300.000
42
Đường Nghĩa Trang
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
320.000
43
Đường Miễu Bà
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
320.000
44
Đường Kiểm Thưởng
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
320.000
45
Đường Thanh Niên
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
320.000
46
Đường Kênh cũ
Đường Thanh niên
Kênh Cây Cồng
320.000
47
Đường liên xóm Bình Ninh 1
Đường liên ấp
Cầu Bàng
320.000
48
Đường Cầu Bàng
Đường liên ấp
Ranh xã Mỹ Long
300.000
49
Đường Tổ 10 ấp Bình Ninh
Đường Cầu Bàng
Ranh xã Mỹ Long
300.000
50
Đường Bờ Mới
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
320.000
51
Đường Cơ Bản vào Sở Chỉ huy tỉnh Tiền Giang
Đường tỉnh 875B
Đường huyện 60
450.000
52
Đường Tây sông Bang Giầy
Qua xã Phú Cường, Phú Nhuận, Bình Phú
300.000
53
Đường vào cầu Thạnh Lộc
Đường tỉnh 865
Kênh Chà Là
380.000
54
Đường Ông Bảo - Bà kén
Cống Ông Bảo
Ranh thị xã Cai Lậy
380.000
55
Đường Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64)
Đường huyện 64
Bến phà BOT Tân Phong, Cái Bè
450.000
56
Đường Bà Gòn
Sông Ba Rài
Đông Kênh Kháng Chiến
240.000
57
Đường Xuân Điền – Xuân Kiển
Sông Ba Rài
Rạch ông Tùng
240.000
58
Đường cặp sông Năm Thôn
Sông Ba Rài
Ranh xã Long Trung
240.000
59
Đường Nam kênh Một Thước (Đường huyện 68B)
Lộ kênh 10
Cách trường Trung học cơ sở Mỹ Thành Bắc 400m
380.000
60
Đường Tây kênh Ba Muồng
Toàn tuyến
300.000
61
Đường Nguyễn Thị Nên (Đường lộ làng)
Tây Ba Rài
Đường huyện 63
240.000
62
Đường liên 6 xã Ba Rài – Lộ Giồng Tre (Đường huyện 67)
Cống Thầy Thanh
Ranh xã Hiệp Đức
380.000
Tỉnh lộ 875B
Ranh xã Hội Xuân
380.000
Sông Ba Rài (ấp 3, xã Cẩm Sơn)
Ranh xã Long Trung
250.000
Ranh xã Long Trung
ĐH.62 Chợ Ba Dừa (xã Long Trung)
250.000
63
Đường Tây sông Phú An
Cầu Phú An
Rạch ông Trung
280.000
64
Đường Long Tiên – Tam Bình (Đường huyện 62B)
Đường huyện 35 (xã Long Tiên)
Đường tỉnh 864 (xã Tam Bình)
400.000
65
Đường Tây kênh ông Mười
Cầu ông Mười (xã Long Tiên)
Ranh xã Phú Quý, thị xã Cai Lậy
280.000
66
Đường Đông Phú An
Ranh huyện Cái Bè
Ranh xã Bình Phú
280.000
Ghi chú: Đối với các thửa đất ở tại nông thôn tại các chợ nông thôn trên địa bàn huyện (không bao gồm các thửa đất đã quy định ở phần trên): tính theo giá đất mặt tiền đường tương ứng mà nó tiếp giáp.”
15. Sửa đổi khoản 2
Điều 22 như sau:
“2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m 2
Vị trí
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
135.000
65.000
55.000
45.000
2
110.000
55.000
45.000
35.000
3
90.000
45.000
35.000
25.000
4
75.000
40.000
30.000
20.000
5
65.000
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến đường tỉnh, huyện đã được trải nhựa, đan; đất trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí:
Vị trí 1: Đất thuộc các khu đô thị tại thị trấn Mỹ Phước, trừ các thửa đất thuộc khu 3 thị trấn Mỹ Phước không có mặt tiền đường tỉnh.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh trên địa bàn các xã trừ thị trấn Mỹ Phước.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Hòa Thành, Phú Mỹ, Phước Lập, Tân Lập I, Tân Hòa Tây; đất thuộc khu 3 thị trấn Mỹ Phước không bao gồm các thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường tỉnh.
Vị trí 4: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Lập II, Hưng Thạnh và Mỹ Phước; đất tại các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước.
Vị trí 5: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Hòa Đông, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân và Thạnh Hòa.
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Hòa Thành, Phú Mỹ, Phước Lập, Tân Lập I, Tân Hòa Tây, không bao gồm khu vực 1, 3 và 4.
Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Lập II, Hưng Thạnh và Mỹ Phước, không thuộc khu vực 1, 2 và 4.
Khu vực 4: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Hòa Đông, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân và Thạnh Hòa, không thuộc khu vực 1, 2 và 3.
Các khu vực 2, 3 và 4 chia thành 4 vị trí.
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên, do nhà nước, tổ chức và nhân dân đầu tư; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.
Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
Ghi chú:
Đường huyện đã trải nhựa, đan, hay trải đá cấp phối là đường đã được đầu tư phân biệt với đường huyện chưa được đầu tư, mà chỉ gắn tên.
Vị trí đất cặp đường huyện chưa được đầu tư thì xét theo các tiêu chí kỹ thuật hạ tầng giao thông tương đương với cấp xã.”
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3
Điều 23 như sau:
“1. Đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 865
Xã Phú Mỹ
Ranh tỉnh Long An
Cầu Chợ Phú Mỹ
Cầu Phú Mỹ
Cầu Rạch Chợ
Cầu Chợ Phú Mỹ
Cầu Phú Mỹ
Cầu Rạch Chợ (Vòng xoay cầu Phú Mỹ)
Ranh xã Hưng Thạnh
700.000
1.100.000
1.000.000
600.000
Xã Hưng Thạnh
Cầu Tràm Sập
Cầu Ông Chủ
Cầu Ông Chủ
Xã Mỹ Phước
550.000
450.000
Xã Mỹ Phước
Ranh xã Hưng Thạnh
Cầu Kênh 21
Cầu Kênh 13
Cầu Kênh 21
Cầu Kênh 13
Ranh xã Tân Hòa Tây
450.000
450.000
700.000
Thị trấn Mỹ Phước
Cầu Kênh 10
Từ vòng xoay
Từ vòng xoay Giáp ranh xã Mỹ Phước
1.100.000
1.100.000
Xã Tân Hòa Tây
Ranh xã Mỹ Phước
Ranh xã Mỹ Phước Tây (Thị xã Cai Lậy)
750.000
2
Đường tỉnh 866
Xã Phú Mỹ
Ranh xã Tân Hòa Thành
Cầu Phú Mỹ
1.100.000
Xã Tân Hòa Thành
Phú Mỹ
Cầu Lớn
Cầu Lớn
Ranh huyện Châu Thành
950.000
750.000
3
Đường tỉnh 866B
Xã Tân Lập 1
Kênh Năng
Ranh huyện Châu Thành
900.000
4
Đường tỉnh 867
Xã Phước Lập
Ranh xã Long Định (Châu Thành)
Cầu Kênh 2
Cầu Kênh 2
Thị trấn Mỹ Phước
1.100.000
950.000
Thị trấn Mỹ Phước
Từ vòng xoay
Từ vòng xoay
Ranh xã Phước Lập
Ranh xã Mỹ Phước (Đường tỉnh 867)
1.100.000
1.100.000
Xã Mỹ Phước
Ranh thị trấn Mỹ Phước
Cầu Kênh 500
Kênh Bao Ngạn
Cầu Kênh 500
Kênh Bao Ngạn
Cầu Trương Văn Sanh
700.000
550.000
450.000
Xã Thạnh Mỹ
Cầu Trương Văn Sanh, (trừ dãy nền cụm dân cư mặt tiền ĐT. 867)
Đến ranh Chợ Bắc Đông
450.000
5
Đường tỉnh 874
Thị trấn Mỹ Phước
Giao Đường gom dân sinh cầu Chùa Phật Đá (Trừ dãy phố chợ).
Ranh xã Phước Lập
1.000.000
Xã Phước Lập
Ranh Thị trấn
Ranh xã Tân Phú (TX. Cai Lậy)
800.000
6
Đường huyện
Xã Tân Hòa Tây
Đường huyện 48 (Cặp Rằn Núi),
Đường huyện 46 (Tây Kênh Mới)
Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh).
Đường huyện 47 (Tây Kênh Tây), trừ các thửa thuộc cụm dân cư
Đường huyện 48B (Đông Kênh 1)
280.000
250.000
250.000
280.000
200.000
Xã Mỹ Phước
Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh); đường huyện 45C (Đông Rạch Đào)
280.000
Xã Hưng Thạnh
Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng)
Đường huyện 45 (Chín Hấn), trừ các thửa đất thuộc cụm dân cư
Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh)
320.000
280.000
230.000
Xã Tân Hòa Thành
Đường huyện 50 (Lộ Đất)
450.000
Xã Thạnh Hòa
Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ Đông kênh 1 đến Tây kênh 2 ấp Hòa Đông
Đường huyện 48B (Đông kênh 1)
Đường huyện 40 (Bắc Đông)
200.000
200.000
200.000
Xã Phú Mỹ
Đường huyện 45B (Láng Cát)
Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh)
280.000
200.000
Xã Phước Lập
Đường huyện 49 (đường Thanh Niên), Đường huyện 43 (đường Kênh 3)
Đường huyện 44B (Tây Sáu Ầu)
360.000
320.000
Xã Tân Lập 1
Đường liên xã Bắc Kênh 2 (từ kênh Năng đến kênh Sáu Ầu); đường bãi rác
Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng) từ Tân Lập 2 đến ranh huyện Châu Thành
360.000
450.000
Xã Thạnh Mỹ
Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ ranh Thạnh Tân đến kênh Lộ Mới
Đường huyện 40 (Bắc Đông) từ ranh Thạnh Tân đến kênh 82
Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ Lộ Mới đến kênh 82
230.000
230.000
200.000
Xã Thạnh Tân
Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù): từ Kênh Ranh Thạnh Tân - Mỹ Thạnh đến kênh Lâm Nghiệp
Đường huyện 47 (Tây kênh Tây): từ Kênh Trương Văn Sanh đến kênh Tràm Mù
Đường huyện 47 (Tây kênh Tây): từ Kênh Bắc Đông đến kênh Tràm Mù
Đường huyện 40 (Bắc Đông): từ Kênh ranh Thạnh Mỹ đến kênh Lâm Nghiệp
360.000
200.000
200.000
180.000
Xã Tân Lập 2
Đường huyện 43 (đường Kênh 3)
Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng)
320.000
360.000
Xã Tân Hòa Đông
Đường huyện 40 (Bắc Đông):
+ Từ kênh 82 đến Chín Hấn, (trừ dãy nền cụm dân cư Tân Hòa Đông)
+ Từ Chín Hấn đến Láng Cát
Đường huyện 45(Chín Hấn)
Đường huyện 45B (Láng Cát)
Đường huyện 41(Nam Tràm Mù)
220.000
180.000
180.000
180.000
180.000
3. Đất ở nông thôn tại các xã
a) Xã Tân Hòa Tây
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Cụm dân cư, (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh lộ 865)
250.000
2
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
b) Xã Hưng Thạnh
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Đông kênh Năng
350.000
2
Cụm dân cư Hưng Thạnh, (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh 865)
300.000
3
Đường đê 19/5
240.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
c) Xã Tân Hòa Thành
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Đông kênh Năng:
Từ kênh Nguyễn Văn Tiếp đến ranh xã Tân Hòa Thành
350.000
Đoạn ranh xã Tân Hòa Thành đến ĐT. 866B
300.000
Đoạn ĐT 866B đến Kênh Thầy Lực
250.000
2
Nam kênh Con Lươn (Đoạn từ Đông kênh Quảng Thọ đến ĐT 866); đê 19/5
300.000
3
Đông kênh Quảng Thọ; Đường Trường học Nguyễn Văn Tiếp
240.000
4
Khu vực chợ Tân Hòa Thành (Chợ cũ)
240.000
5
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
d) Xã Thạnh Hòa
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Cụm dân cư, tuyến Tây kênh 2 ấp Hòa Đông
180.000
2
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
đ) Xã Mỹ Phước
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Đường đan (đê nông trường ấp Mỹ Thành) đoạn từ Đường tỉnh 867 đến kênh 500; đường đan Chắn Lửa ấp Mỹ Thành đoạn từ Đường tỉnh 867 đến kênh 500; đường Đông Bệnh viện Tân Phước mới từ Đường tỉnh 865 đến đê nông trường; đường Đông kênh Bà Rãnh (từ kênh 500 đến kênh Trương Văn Sanh); Bắc kênh 500 đoạn từ đường Tỉnh 867 đến kênh 500
200.000
2
Đường đan Chắn Lửa ấp Mỹ Thành đoạn từ kênh 500 đến kênh Bà Rãnh; đường đan kênh 4 m ấp Mỹ Trường đoạn từ kênh Rạch Đào đến ranh xã Hưng Thạnh; đường Đông kênh Lộ Mới; Bắc kênh 500 từ kênh 500 đến đê Bà Rãnh
180.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
e) Xã Tân Hòa Đông Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Dãy nền Cụm dân cư Tân Hòa Đông mặt tiền Đường huyện 40
250.000
2
Cụm dân cư Tân Hòa Đông khu vực còn lại
200.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
g) Xã Phú Mỹ
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Đường đê 19/5
300.000
2
Đất tại vị trí mặt tiền phía Bắc Sông cũ
220.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
h) Xã Phước Lập
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Đông kênh Nguyễn Tấn Thành; Nam Bắc Kênh 2 (từ kênh Nguyễn Tấn Thành đến Kênh 6 Ầu); Bắc kênh 3 (từ Nguyễn Tấn Thành đến kênh tuyến 4)
250.000
2
Đường kênh Cà Dăm (từ kênh 2 đến thị trấn Mỹ Phước); đường Tây kênh Cà Dăm; đường Tây kênh tuyến 2 (đoạn từ Bắc Kênh 2 đến kênh 7); Đông Cống Bà Kỳ (từ kênh Cà Dăm đến ranh xã Mỹ Hạnh Đông); Đông kênh tuyến 4 (từ Nam kênh 3 đến Bắc kênh 2)
180.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
i) Xã Tân Lập 1
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Đường Nam kênh 2; đường Nam - Bắc kênh 1 (từ kênh Năng đến kênh 6 Ầu); đường Dây Thép (từ kênh Năng đến kênh 8 mét ranh huyện Châu Thành); đường Bắc kênh Thầy Lực (từ kênh Năng đến ranh huyện Châu Thành); Tây tuyến ADB (Nam - Bắc Đường tỉnh 866); Đông kênh Sáu Ầu (từ kênh 1 đến Đê 514); Đường Đông kênh Năng, Đông tuyến 7, (trừ đoạn từ kênh 2 đến đê 514)
250.000
2
Bắc kênh Hộ Thông (đoạn giáp ranh huyện Châu Thành)
200.000
3
Đường Nam kênh Thầy Lực (từ kênh Năng đến ranh huyện Châu Thành); đường Nam kênh Thầy Lực cũ (từ nhà bà Trang đến đường cao tốc), Tây tuyến 7, Đông tuyến 7 (đoạn từ kênh 2 đến đê 514)
180.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
k) Xã Thạnh Mỹ
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Cụm dân cư Bắc Đông
450.000
2
Tuyến dân cư Bắc Đông
400.000
3
Đông lộ Mới từ kênh Trương Văn Sanh đến kênh Tràm Mù; đường vào bãi rác xã Thạnh Tân (từ Đường tỉnh 867 đến ranh xã Thạnh Tân)
250.000
4
Kênh 500 song song Tây Lộ Mới; Đông kênh ranh Thạnh Tân (từ kinh Trương Văn Sanh đến Bắc Đông); Bắc kênh Trương Văn Sanh (từ kênh ranh Thạnh Tân đến Lộ Mới); Đông kênh Lộ Mới (từ Tràm Mù đến Bắc Đông); Bắc Tràm Mù (từ ranh Thạnh Tân đến Lộ Mới); Tây kênh 82; Nam Bắc tuyến kênh 200 song song Bắc Đông (từ kênh 500 đến ranh xã Thạnh Tân)
180.000
5
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
l) Xã Thạnh Tân
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Cụm dân cư Thạnh Tân (trừ dãy mặt tiền ĐH. 41 - Tràm Mù)
250.000
2
Tuyến Đông Kênh Tây; Đông Kênh Ranh Thạnh Hòa; Đông - Tây Kênh Trục; Đông - Tây Kênh 2; Bắc Kênh số 3; Tây Kênh Ranh Thạnh Mỹ; Bắc Kênh Tràm Mù
150.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
m) Xã Tân Lập 2
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường, vị trí
Mức giá
1
Cụm dân cư Tân Lập 2 (trừ đường huyện 43).
250.000
2
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
1 7 . Sửa đổi
Điều 24 như sau:
“Điều 24. Giá đất ở đô thị
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Khu vực đô thị tại thị trấn Mỹ Phước
Mức giá
1
Khu phố Chợ Tân Phước
2.100.000
2
Đường nội ô khu phố chợ (dãy đối diện dãy B2);
Lộ Thanh Niên (từ cống Ụ Tàu đến đường tỉnh 874)
900.000
3
Kênh Tám Nghi (từ Đường tỉnh 867 đến Kênh Cà Dăm)
750.000
4
Khu dân cư thị trấn Mỹ Phước (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh 867); Tuyến kênh Lấp; Cụm dân cư; Đường đan (từ Quán Huyền đến Trung tâm Văn hóa và Thể thao huyện); Khu vực chợ cũ
Lộ Thanh Niên (từ ranh xã Phước Lập đến cống Ụ Tàu)
650.000
5
Các thửa đất tiếp giáp phía Tây chợ Tân Phước (kênh Lấp khu vực chợ mở rộng)
630.000
6
Tuyến Đông kênh Nguyễn Tấn Thành;
Đường đan kênh Cà Dăm; Đông Lộ Mới; Lộ kênh 5
420.000
7
Đường Tây kênh Lộ Mới
380.000
8
Khu vực còn lại
280.000
18 . Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 2 6 như sau:
“2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m 2
Vị trí
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
1
145.000
80.000
75.000
2
120.000
65.000
60.000
3
105.000
55.000
50.000
4
90.000
50.000
45.000
5
80.000
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện đã được trải nhựa, đan; đất trong phạm vi thị trấn Tân Hiệp. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí.
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; đường nối và đường dẫn cao tốc; đường phố tại thị trấn.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan.
Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn.
Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Tân Hiệp.
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã Long An, Thạnh Phú, Bình Đức, Long Hưng, Dưỡng Điềm, Hữu Đạo, Bình Trưng, Đông Hòa, Vĩnh Kim, Bàn Long, Song Thuận, Kim Sơn, Phú Phong, không thuộc khu vực 1 và 3.
Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã còn lại, không thuộc khu vực 1 và 2.
Các khu vực 2 và 3 chia thành 4 vị trí.
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường gom dân sinh (cặp đường cao tốc); đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.
Vị trí 4: Các vị trí còn lại.”
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 và khoản 4
Điều 27 như sau:
“1. Đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính
a) Đất ở tại đường cao tốc và đường dẫn vào đường cao tốc
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường cao tốc
Đường huyện 32 (Đường huyện Thân Cửu Nghĩa)
Đường huyện 38
(Đường Kênh Quảng Thọ - Kênh Phủ Chung)
700.000
Đoạn còn lại bên có đường gom dân sinh
300.000
2
Đường dẫn cao tốc
Quốc Lộ 1
(xã Thân Cửu Nghĩa)
Quốc Lộ 1
(xã Tam Hiệp)
2.100.000
b) Đất ở tại mặt tiền đường phố
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Quốc lộ 1
Giáp ranh tỉnh Long An
Giáp xã Tân Lý Tây
2.200.000
Xã Tân Lý Tây
Phòng Giáo Dục (ranh Tân Lý Tây + Thị trấn
3.200.000
Phòng Giáo dục
Giáp ranh thị trấn Tân Hiệp (Cống Bà Lòng)
3.500.000
Ranh thị trấn Tân
Hiệp (Cống Bà Lòng)
Ranh xã Long An
3.000.000
Ranh xã Long An
Giáp cầu Bến Chùa
3.600.000
Đường nhựa Cầu đá (ranh xã Phước Thạnh - Tam Hiệp)
Giáp Cầu Kinh Xáng
2.800.000
Cầu Kinh Xáng
Ngã ba Đông Hòa (Giáp bảng quảng cáo vú sữa)
2.900.000
Ngã ba Đông Hòa (Bảng quảng cáo vú sữa)
Giáp cầu Sao
1.800.000
Từ Cầu Sao
Lộ 24
1.600.000
Lộ 24
Giáp Thị xã Cai Lậy
1.400.000
c) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 864
Giáp TP. Mỹ Tho
Cầu Xoài Hột
4.500.000
Cầu Xoài Hột
Cầu Kinh Xáng
2.700.000
Cầu Kinh Xáng
Cầu Cống Song Thuận
2.100.000
Cầu Cống Song Thuận
Đường đan Tư Phước
1.600.000
Đường đan Tư Phước
Cống 26/3
1.300.000
Cống 26/3
Cầu Phú Phong
1.400.000
Cầu Phú Phong
Giáp đường liên xã Phú Phong - Bàn Long
1.700.000
Cầu Phú Phong
Giáp rạch Cá Ngát (Giáp ranh huyện Cai Lậy)
1.700.000
Đường liên xã Phú Phong - Bàn Long
Giáp ranh huyện Cai Lậy
1.100.000
2
Đường tỉnh 866
Ngã ba Phú Mỹ
Trở vào 100m (từ mốc lộ giới Quốc lộ 1)
2.700.000
Từ 100m trở vào
Ranh xã Tân Lý Tây - Tân Lý Đông (kênh 30/4)
2.000.000
Ranh xã Tân Lý Tây - Tân Lý Đông (kênh 30/4)
Đường đan Mười Tê
1.700.000
Đường đan Mười Tê
Đường vô khu tái định cư
1.300.000
Đường vô khu tái định cư
Chân Cầu Vượt Cao tốc số 9
1.000.000
Chân Cầu vượt cao tốc số 9
Giáp huyện Tân Phước
750.000
3
Đường tỉnh 866B
Giáp Đường tỉnh 866
Chợ Tân Lý Đông mới
1.600.000
Chợ Tân Lý Đông mới
Giáp huyện Tân Phước
900.000
4
Đường tỉnh 867
Giáp Quốc lộ 1
Trung tâm Bảo vệ Thực vật phía Nam
2.000.000
Giáp Trung tâm Bảo vệ Thực vật phía Nam
Đường kênh Kháng Chiến (ĐH.38B)
1.600.000
Đường kênh Kháng Chiến (ĐH.38B)
Giáp huyện Tân Phước
1.100.000
5
Đường tỉnh 876
Ngã ba Đông Hòa
Trở vào 100m (từ mốc lộ giới Quốc lộ 1)
2.300.000
Từ 100m (cách mốc lộ giới Quốc lộ 1)
Ngã ba Bình Trưng
1.850.000
Ngã ba Bình Trưng
Ban Chỉ huy Quân sự huyện
2.200.000
Ban Chỉ huy Quân sự huyện
Cầu Vĩnh Kim
(cầu Sắt)
2.600.000
Cầu Vĩnh Kim (cầu Sắt)
Giáp Đường tỉnh 864
2.100.000
Cầu Vĩnh Kim (cầu Sắt, địa phận xã Kim Sơn)
Giáp Đường tỉnh 864 (địa phận xã Kim Sơn)
1.800.000
6
Đường tỉnh 878C
Quốc lộ 1
Giáp huyện Chợ Gạo (cầu Bến Tranh)
1.650.000
7
Đường tỉnh 870
Từ Đường tỉnh 864
Đường vào cổng 2 Đồng Tâm
2.300.000
Đường huyện 34 (Đường vào cổng 2 Đồng Tâm)
Cách 100m (từ mốc lộ giới Quốc lộ 1)
1.500.000
Từ 100m (cách mốc lộ giới Quốc lộ 1)
Giáp Quốc lộ 1
1.700.000
8
Đường tỉnh 874
Quốc lộ 1
Giáp Thị xã Cai Lậy
800.000
9
Đường tỉnh 878B (Đường huyện 30 cũ)
Từ mốc lộ giới Quốc lộ 1 trở vào 100m
1.150.000
Đoạn còn lại
900.000
d) Đất ở tại mặt tiền đường huyện
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Cự ly
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường huyện 31 (Hương lộ 18 cũ)
Mốc lộ giới Quốc lộ 1 trở vào 100m (xã Tân Hương)
1.300.000
Đoạn còn lại (xã Tân Hương, Tân Hội Đông)
1.100.000
2
Đường huyện 32
(Đường Thân Cửu Nghĩa)
Thị trấn Tân Hiệp
1.500.000
Xã Thân Cửu Nghĩa
1.300.000
3
Đường huyện 32B (đường Thân Hòa - Quảng Thọ)
Đoạn từ QL1 đến Đường huyện 32 và trở vào 100m
Đoạn từ Đường huyện 32 đến Kênh Quảng Thọ
1.300.000
350.000
4
Đường huyện 33 (Đường Giồng Dứa)
Quốc lộ 1
Cầu Kinh Kháng Chiến
1.200.000
Cầu Kinh Kháng Chiến
Cầu Kinh Năng
900.000
5
Đường huyện 34 (Đường Long Hưng - Thạnh Phú)
Từ Quốc lộ 1
Bến đò Long Hưng
1.000.000
Bến đò Long Hưng
Cổng 2 Đồng Tâm
550.000
Cổng 2 Đồng tâm
Đường tỉnh 870
1.000.000
6
Đường huyện 35 (Đường Thạnh Phú - Bàn Long)
Đường tỉnh 870
Cua quẹo Nhà thờ
1.200.000
Cua quẹo Nhà thờ (xã Thạnh Phú)
Ranh xã Vĩnh Kim và Long Hưng
550.000
Ranh xã Vĩnh Kim và Long Hưng
Đường tỉnh 876
550.000
Từ đường Đặng Thị Biết (đường 5 Chơn cũ)
Cống Cây Da
1.700.000
Cống Cây Da
Cầu Vĩnh Thới
600.000
Đoạn còn lại xã Vĩnh Kim và xã Bàn Long
350.000
7
Đường huyện 35B (đường bờ Tây kênh Nguyễn Tấn Thành
Đoạn qua địa bàn xã Long Định
400.000
Đoạn qua xã Long Hưng, Song Thuận
320.000
8
Đường huyện 36 (Đường Dưỡng Điềm - Bình Trưng)
Ngã 3 Bình Trưng
Cầu 3 Tâm
900.000
Đoạn còn lại
700.000
Đường Dưỡng Điềm - Hữu Đạo (đoạn trên địa bàn xã Dưỡng Điềm, xã Hữu Đạo)
600.000
Đường Dưỡng Điềm - Hữu Đạo
Quốc Lộ 1
1.000.000
9
Đường huyện 37
(Đường Gò Lũy)
Quốc lộ 1
Kênh Bờ Làng Ba Thắt
700.000
Kênh Bờ Làng Ba Thắt
Khu nghĩa địa
550.000
Đoạn còn lại
300.000
10
Đường huyện 38 (Đường Kênh Quảng Thọ - Kênh Phủ Chung)
Xã Long Định
Sông Chợ Bưng
400.000
Đoạn còn lại
300.000
11
Đường Kênh Kháng Chiến (Đường huyện 38B)
Trọn đường
350.000
12
Đường huyện 39 (Đường vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao)
Đường dẫn cao tốc Đồng Tâm
Đường Lộ Giồng
700.000
Đường Lộ Giồng
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
450.000
2. Đất ở tại mặt tiền khu vực chợ nông thôn
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Chợ xã
Mức giá
1
Chợ Tân Lý Tây (trừ phần mặt tiền Quốc lộ 1)
1.500.000
2
Chợ Tân Lý Đông (mới + cũ) (trừ mặt tiền ĐT.866B)
1.800.000
3
Chợ Tân Hội Đông (trừ phần mặt tiền ĐT.866)
1.300.000
4
Chợ Thân Cửu Nghĩa
1.500.000
5
Chợ Long An (c), đường khu chu vi
2.000.000
6
Chợ Xoài Hột Trong (xã Thạnh Phú)
1.500.000
7
Mặt tiền khu vực chợ Bình Đức
2.100.000
8
Chợ Long Định (đất tiếp giáp đường nội ô chợ)
3.000.000
9
Chợ Dưỡng Điềm
1.600.000
10
Chợ Vĩnh Kim
3.200.000
11
Chợ Rạch Gầm
1.250.000
12
Chợ Phú Phong
1.800.000
13
Chợ Gò Lũy (xã Nhị Bình)
1.150.000
14
Chợ Đông Hòa
2.000.000
15
Chợ Tam Hiệp (mới + cũ)
2.000.000
16
Chợ Điềm Hy
2.000.000
17
Chợ Hữu Đạo
650.000
18
Chợ Long Hưng
1.200.000
19
Chợ Phước Thạnh (xã Thạnh Phú)
1.500.000
20
Chợ Tân Hương
2.500.000
21
Chợ Song Thuận
2.000.000
22
Chợ thị trấn Tân Hiệp
2.800.000
4. Đất ở nông thôn tại các xã
a) Xã Tân Hương
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Lê Hồng Châu (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba trụ sở ấp Tân Thạnh); đường nhựa Tân Hòa 1 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường kênh Tiểu khu kháng chiến); đường Lộ Làng 1; đường Lộ Làng 2 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường kênh Tiểu khu chiến); đường Kênh Nổi; đường Tân Hòa 2 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường kênh Tiểu khu chiến); đường Bình Yên (từ Quốc Lộ 1 đến tiếp giáp đường Trường học Tân Hương B); đường kênh Lê Văn Thắm (đoạn từ Đường huyện 31 đến Cổng 3 Khu Công nghiệp Tân Hương.
300.000
2
Đường nhựa Tân Hòa 1 (đoạn còn lại), đường Lê Hồng Châu (phần còn lại); đường Tân Hòa 2 (đoạn còn lại); đường nối Tân Hòa 1 đến Tân Hòa 2; đường Liên tổ 14 - 35; đường Lò Lu; đường Thánh thất Cao Đài - Rọc; đường kênh Tiểu Khu Chiến; đường Bà Trở; đường Tập Đoàn 19; đường nối Lò Lu với rạch ông Đạo; đường Trường học Tân Hương B; đường Bờ Đập; đất tiếp giáp khu công nghiệp Tân Hương; đường Liên Tân (từ Đường tỉnh 866 đến ranh Khu công nghiệp Tân Hương); đường kênh nhánh Lê Văn Thắm; đường nối lộ Liên Tân với đường kênh Việt Kiều; đường Bình Yên (đoạn còn lại; đường Lộ Làng 2 (đoạn còn lại); đường liên xã Tân Hương - Tân Lý Đông, đường kênh Việt Kiều, đường Kênh Chùa; đường nối Đường huyện 31 và rạch Ông Đạo; đường vào trường THCS Tân Hương; đường kênh Lê Văn Thắm (đoạn còn lại)
220.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
b) Xã Tân Lý Tây
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Lộ Cũ; đường vô nhà thờ Ba Giồng
650.000
2
Đường Lê Hồng Châu (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba trụ sở ấp Tân Thạnh); đường Trần Văn Ngà (đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết Trường Trung học cơ sở Đoàn Giỏi); đường Kênh Năm Bưởi; đường Kênh Ba
300.000
3
Đường Lê Hồng Châu (phần còn lại); đường Trần Văn Ngà (phần còn lại); đường Ngô Văn Hai; đường 12 liệt sĩ; đường Huỳnh Văn Thìn; đường Nguyễn Văn Nhỉ; đường Lê Văn Cơ; đường Lê Văn Thọ; đường Trần Văn Lắc, đường Kênh Nổi lớn
220.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
c) Xã Tân Lý Đông
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường liên ấp Tân Quới - Tân Lược 1 - Tân Lược 2 (đoạn từ đường tỉnh 866B đến cầu Bến Lội); đường 30/4 (đoạn từ giáp Đường tỉnh 866 đến cầu Vĩ); đường Kênh Tám Thước (đoạn cầu vượt số 10 đến cầu Vĩ); đường vào khu tái định cư
400.000
2
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
d) Xã Tân Hội Đông
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Lê Văn Sáu; đường Mai Văn Rẫy
300.000
2
Đường Nguyễn Văn Nên; đường Phạm Văn Hạnh; đường Nghĩa trang (đoạn từ Đường tỉnh 866 đến giáp Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương); đường kênh Đứng Miễu Bà (từ kênh Xóm Phụng đến giáp ranh đường xã Tân Hòa Thành, huyện Tân Phước); đường kênh Bờ Hoang (từ kênh Đứng Miễu Bà đến kênh Bờ Cái, từ đường kênh Xóm Phụng đến giáp xã Tân Hòa Thành); đường 30/4 (đoạn giáp đường Lê Văn Sáu đến cuối kênh 30/4); đường nổi N1; đường Huỳnh Văn Cứ (đoạn còn lại); đường Bờ Cái; đường đan Tân Hòa - Tân Thới (đoạn từ cầu kênh rạch Ông Đạo đến giáp tỉnh Long An); đường tổ 2 ấp Tân Hòa
220.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
đ) Xã Thân Cửu Nghĩa
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Tân Hiệp - Thân Đức
1.500.000
2
Đường nối Đường huyện 32
1.300.000
3
Khu vực thuộc đoàn Địa chất thủy văn, địa chất công trình 803
800.000
4
Khu vực thuộc khu tái định cư Thân Cửu Nghĩa (ấp Thân Hòa)
750.000
5
Đường đan Trạm bơm - cầu Thắng; đường nhựa lộ Ông Hộ; đường Đình Ngãi Hữu (đoạn từ giáp Đường tỉnh 878C đến Đình Ngãi Hữu); đường kênh Đứng đoạn từ Đường huyện 32 đến giáp đường nhựa Cây Trâm- Bến Lội
300.000
6
Đường Đình Cửu Viễn; đường nhựa ranh xã Long An - Thân Cửu Nghĩa; đường đan Cây Mai; đường Trạm bơm - Y tế; đường Năm Chạnh; đường nhựa Cây Trâm - Bến Lội; đường nhựa Cây Lim; đường nhựa Mả Đá Đôi; đường đình Ngãi Hữu (phần còn lại); đường Cầu Tréo; đường Cây Ngã; đường Xóm Bún; đường kênh Đứng đoạn còn lại; đoạn đường liên ấp Thân Bình - Ngãi Thuận; đường tổ 9 - tổ 12 (Ngãi Thuận); đường Bào Sen; đường tổ 9 Ngãi Lợi; đường tổ 5 Ngãi Lợi đường tổ 15-16 Ngãi Thuận; đường tổ 2 Cửu Hòa; đường tổ 18 Cửu Hòa; đường tổ 14 Thân Bình; đường tổ 11 Thân Bình; đường tổ 16-17 Thân Hòa; đường liên ấp Thân Bình- Cửu Hòa; đường Ba Chóa - Chín Đậm; đường tổ 13-15 Thân Đức; đường tổ 5 Thân Đức; đường tổ 7-8 ấp Ngãi Lợi; đường tổ 7 ấp Thân Đức, đường tổ 16 ấp Cửu Hòa; đường tổ 4 ấp Thân Bình.
220.000
7
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
e) Xã Long An
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Ngô Văn Tý (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cổng văn hóa ấp Long Thới)
400.000
2
Đường Nguyễn Văn Ứng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến chùa Long Tường); đường Trần Văn Khuê; đường Trần Công Hầu; đường Đặng Văn Ất (Nhánh 1 và Nhánh 2); Huỳnh Văn Bảy (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ranh ấp Long Thới); đường Huỳnh Văn Hề (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ranh ấp Long Thới); đường Nguyễn Văn Đặng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ranh ấp Long Thới); đường Nguyễn Văn Cơ (ấp Long Thạnh); đường số 1 khu trung tâm xã (ấp Long Tường); đường Nguyễn Văn Xứng
320.000
3
Đường đan ấp Long Tường; đường Phan Văn Tỉnh (ấp Long Thạnh); đường chùa Sơn Tăng; đường Cặp sông Bảo Định; đường Lâm Văn Ngươn; đường cầu Đồng
250.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
g) Xã Tam Hiệp
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Lộ Giồng (đầu đường đường dẫn cao tốc đến Đường huyện 39); đường vào Trung tâm chữa bệnh (đầu đường nhánh rẽ cao tốc đến cổng văn hóa ấp 7)
700.000
2
Đường Lộ Xoài ấp 6 (hết tuyến); đường Lộ làng ấp 5 (hết tuyến); đường Bờ đập ấp 2 (từ đầu đường dẫn cao tốc đến đường kênh Kháng Chiến); đường Bờ đấp ấp 4 (hết tuyến); đường ông Bổn (hết tuyến); đường Cầu Đá ấp 5 (từ Quốc lộ 1 đến đường Lộ Làng ấp 5); đường Bờ Đông Kênh Năng; đường nhà Kho ấp 4 (từ đầu nhánh rẽ cao tốc đến đường Ông Bổn ấp 4).
550.000
3
Đường bờ Cộ ấp 1 (hết tuyến); đường bờ Đông của kênh Quảng Thọ 2 (từ cầu Nhơn Huề đến đường dẫn cao tốc); đường vào Nhà thờ chợ Bưng (từ đường rẽ qua cầu Nhơn Huề đến cống Quản Thọ 2); đường kênh Kháng Chiến (hết tuyến); đường kênh Ngang (hết tuyến); đường kênh Phủ Chung (Bắc, Nam hết tuyến); đường ấp 7 (cổng văn hóa ấp 7 đến kênh lộ Dây Thép); đường tuyến đông sông Chợ Bưng cống Quản Thọ 2 đến kênh Dây Thép
400.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
h) Xã Thạnh Phú
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Lộ Làng Thạnh Hưng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến điểm Trường ấp Thạnh Hưng); đường Chín Dương, đường Nguyễn Văn Cừ.
950.000
2
Đường đan ấp Miểu Hội - Xóm Vông - Cây Xanh; đường lộ Gò Me; đường đan tổ 4 (ấp Bờ Xe); đường Cầu xi măng (ấp Bờ Xe); đường lộ Kiến Thiết (ấp Cây Xanh); đường Bờ Cộ (ấp bờ Xe, Cây Xanh); đường tổ 11, 12 (ấp Xóm Vông); đường đan tổ 2, 3, 11, 12 (ấp Xóm Vông) đến giáp đường Xóm Vông – Miểu Hội; đường lộ Bờ Làng (đoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến cầu Bà Ngởi; 2 bên đê cặp sông Sáu Ầu - Xoài Hột); đường kênh Mộ Vôi (ấp Thạnh Hưng); đường Chín Kỉnh (ấp Thạnh Hưng); đường Trần Văn Xệ (ấp Thạnh Hưng); đường tổ 5 (ấp Thạnh Hưng); đường tổ 8 (ấp Thạnh Hưng); đoạn từ Cầu Bà Ngởi đến giáp đường Cầu Quan; đường cầu Quan; đường tổ 7 (ấp Bờ xe); đường đan tổ 8 (ấp Bờ Xe); đường đan tổ 9 (ấp Bờ Xe); đường đan tổ 5 (ấp Bờ Xe); đường lộ kênh 2 Hoài.
400.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
i) Xã Bình Đức
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường vào bến đò Thới Sơn; đường vào UBND xã; đường vào Chợ Bình Đức
1.550.000
2
Đường cổng 1 Đồng tâm; đường công cộng khu dân cư khoanh bao của xã; đường tổ 8 - 9 ấp Tân Thuận B.
1.150.000
3
Đường vành đai Bình Đức (toàn tuyến); đường nhựa ấp Lộ Ngang (toàn tuyến); đường khu bao xã có mặt cắt ngang từ 2,5m trở xuống
400.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
k) Xã Long Hưng
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Xóm Vựa; đường ấp Nam; đường đan Gò Me; đường đê Bảo Định
400.000
2
Đường Thạnh Hòa; Chùa Ông Hiếu (đoạn đường Huyện 35 đến Cầu Chùa); đường Cao Văn Dần; đường Bắc Kênh Đào (đoạn xã Thạnh Phú đến cầu Xóm Vựa); đường Hai Sương – Bảy Sói; đường Sáu Cu
300.000
3
Đường chùa Ông Hiếu (phần còn lại); đường Mười Hoàng; đường Tám Vọng; đường Miểu Ấp; đường Tám Quắn; đường Sáu Lắm; đường Nguyễn Thị Thập (đoạn từ Quốc lộ 1 đến trường học); đường kênh Kháng Chiến đến Miểu Ấp; đường Sáu Diệu; đường cầu Bà Đội; đường Một Cát; đường Mười Những (đoạn từ đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành đến đường ấp Dầu xã Đông Hòa); đường Nguyễn Văn An (đoạn từ đường kênh Đào đến Tập Đoàn ấp 6); đường Long Bình B (đoạn từ vành đai đến kênh Kháng Chiến); đường Liên ấp Long Thuận A – Thạnh Hòa; đường ấp Nam – Long Lợi; đường Tập Đoàn 6 (Long Bình A)
250.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
l) Xã Long Định
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường tỉnh 867 cũ (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cuối đường vào chợ Long Định)
2.600.000
2
Đường tỉnh 867 cũ (đoạn từ cuối đường vào chợ Long Định đến giáp Đường tỉnh 867)
1.900.000
3
Đường vô Bệnh viện Tỉnh Đội
1.250.000
4
Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường nhựa phía mặt tiền đất cặp lộ); đường kênh Kháng Chiến (đường xã phía mặt tiền đất nằm cặp lộ); đường kênh 6 m (phía mặt tiền đất nằm cặp lộ); đường đan Tây 1; đường đan Tây 2 (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường đan Dương Văn Quang (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Dương Văn Bế (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Giồng Dứa; đường Huỳnh Công Ký đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường kênh 6 m (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Lê Thị Còn (phía bên đường đất cặp lộ); đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành (đoạn từ đường đan Tây 1 đến cầu kênh Một); đường đan nối liền đường đan Tây 1 và Tây 2; đường Giồng Dứa (đoạn từ Cầu Kinh Năng đến giáp huyện Tân Phước)
650.000
5
Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường nhựa phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đan phía mặt tiền đất cặp lộ); lộ Bờ Xoài; đường kênh Kháng Chiến (đường xã phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường kênh 6 m (phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường đan Kinh Giữa (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành (từ kênh Một đến giáp huyện Tân Phước); đường đan ấp Keo; đường đan Tây 2 (phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường Dương Văn Bế (phía có kênh); đường đan Dương Văn Quang (phía có kênh); đường Huỳnh Công Ký đoạn từ đường kênh 6m đến đường huyện 38 (phía mặt tiền đất cặp lộ); đường Lê Thị Còn (phía bên kênh); đường Huỳnh Công Ký đoạn từ Quốc lộ 1 đến kênh 6 m (phía có kênh).
400.000
6
Đường Cầu Đá (ấp Đông); đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đan phía có kênh công cộng nằm song song lộ); đường Hà Văn Côi; đường đan ấp Kinh 2A; đường đan Tư Xưa; đường Huỳnh Công Ký đoạn từ đường kênh 6 m đến đường huyện 38 (phía có kênh); đường kênh ngang ấp Trung đoạn từ đường huyện 33 đến đường đan lộ Bờ Xoài; đường đan kênh Đường Lương (đoạn từ kênh 6 mét đến Cầu Đoàn Thanh Niên); Đường đan và đường nhựa cặp kênh Sáu Ầu – Xoài Hột
300.000
7
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
m) Xã Nhị Bình
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Bờ Cái; đường Bà Bếp (đoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến cầu Tư Gà); đường Bờ Đồn (đoạn từ Quốc lộ 1 đến kênh 6 m)
450.000
2
Đường đan Bà Bếp (phần còn lại); đường ấp Tây (đoạn từ giáp chợ Gò Lũy (cũ) đến sân vận động xã); đường Ba Thắt; đường Bờ Đồn (đoạn từ kênh 6 m đến trụ sở ấp Hòa); đường ấp Hưng (đoạn từ ngã ba tập đoàn 9 đến kênh Dây Thép); đường kênh Nghĩa Trang (đoạn từ giáp xã Đông Hòa đến kênh 26/3); đường cặp kênh 26/3, đường Phan Thanh.
300.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
n) Xã Dưỡng Điềm
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường đan số 1, số 2; đường cầu Chú Dền
600.000
2
Đường Nguyễn Văn Thành
400.000
3
Đường ấp Trung – Tây; đường Bờ Cả Chín; đường lộ 25
300.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
o) Xã Hữu Đạo
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Cao Văn Kỳ; đường Nguyễn Văn Thành
400.000
2
Đường Thẻ 25; đường Hữu Thuận - Hữu Lợi; đường Bờ Cả Chín; đường Trần Văn Rớt (ấp Hữu Lợi, Hữu Thuận); đường Ô Cây Bàng (ấp Hữu Lợi)
300.000
3
Đường Ô Bàn Cờ; đường Cây Vông; đường vào trường tiểu học Hữu Đạo; đường tổ 2 ấp Hữu Lợi; đường kênh Hội đồng; đường tổ 9 (ấp Hữu Lợi); đường kênh Kháng Chiến (từ đường huyện 36 đến cầu Hữu Lợi).
240.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện.
p) Xã Bình Trưng
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường Phan Thanh (đoạn từ giáp ĐT. 876 đến cầu Phan Thanh)
Đường vào Trường mẫu giáo Vĩnh Kim
400.000
2
Đường Kênh Mới; đường Tạ Văn Lướt - Nhị Bình; đường Phan Thanh (phần còn lại); đường Phạm Văn Sung - Hữu Đạo; đường Cầu 2 Me; đường Trần Việt Tiến; đường Đông kênh 26/3 (Cầu Mười Thân đến giáp ranh xã Nhị Bình) và đường Bùi Tấn Công (đường Phạm Văn Sung đến giáp ranh xã Bàn Long)
300.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
q) Xã Điềm Hy
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường lộ Cầu Sao (200m từ Quốc lộ 1 đến kênh Kháng Chiến)
550.000
2
Đường lộ Cầu Sao (đoạn từ kênh Kháng Chiến đến cầu Sao cũ); lộ 24 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến lộ kênh Ngang 1)
450.000
3
Đường lộ 24 (đoạn từ giáp lộ kênh Ngang 1 đến kênh Kháng Chiến); lộ Cầu Sao (đoạn từ cầu Sao cũ đến cầu Chùa)
300.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
r) Xã Đông Hòa
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường ấp Tây B (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu kênh Kháng Chiến); đường đan ấp Thới ( đường Bờ Miểu); đường ấp Dầu (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Bà Lâm); đường đan cầu Trâu (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến ranh ấp Trung - ấp Đông B); đường cặp kênh Nguyễn Tấn Thành; đường vô Chùa Tân Phước; đường đan Đồng Xép 2,0 m (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Tây B); đường Bờ Làng (từ Đường tỉnh 876 đến đường Tam Bảo); đường kênh giữa ấp Tây B (đoạn từ đường tỉnh 876 đến kênh Kháng Chiến); đường ranh ấp Tân Trang ấp Trung; đường đan cặp kênh Phan Tấn Thời (đoạn đường đan hiện hữu)
320.000
2
Đường đan ấp Đông A - ấp Ngươn; đường đan 2 m cặp bờ Kinh Kháng Chiến (đoạn từ đường ruột ấp Ngươn đến cầu Lâm địa phận ấp Dầu); đường bờ Tam Bảo; đường Trường THCS Tây B (đoạn từ lộ nhựa Tây B đến giáp kênh Sao Hậu); đường đan 30/4 (đoạn từ Cầu Trâu đến ranh xã Long Định); đường đan ấp Đông B (đoạn từ Lộ Cầu Trâu đến giáp đường ruột ấp Ngươn); đường liên ấp Tây B - ấp Trung (đoạn từ lộ nhựa Tây B đến giáp kênh Sao Hậu); đường đan cặp kênh Mười Những (đoạn từ tuyến đường đan kênh Kháng Chiến đến ranh xã Đông Hòa, Long Hưng)
240.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
s) Xã Vĩnh Kim
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Từ đường tỉnh 876 đến hết đường Võ Văn Dưỡng
3.200.000
2
Các đường thuộc khu khoanh bao của xã có mặt đường rộng từ 3 m trở lên
1.600.000
3
Các đường thuộc khu khoanh bao của xã có mặt đường rộng từ 1,5 m đến dưới 3 m; đường Ba Đen; phía Tây đường vào Trường THCS Vĩnh Kim
550.000
4
Đường đan cặp sông Rạch Gầm; đường Nguyễn Văn Hữu; đường Vĩnh Quí - Bàn Long (đoạn từ cầu Ô Thước đến cầu Bà Tét); đường từ cầu kênh Mới đến cầu Bàn Long; đường kênh 26/3; đường Hồng Lễ (từ Đường huyện 35 đoạn ranh xã Song Thuận); đường 30/4 (ấp Vĩnh Bình) đường Đỗ Văn Pháo; đường Phạm Ngọc Lân; đường Nguyễn Ngọc Trung; đường Nguyễn Văn Chính; đường Phạm Ngọc Lân (từ cầu Ô Thước đến ranh xã Bàn Long).
320.000
5
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
t) Xã Bàn Long
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường từ cầu kênh Mới đến cầu Bàn Long; Vĩnh Quí - Trung tâm xã Bàn Long
300.000
2
Đường liên ấp Long Thành A - Long Hòa A - Long Hòa B; đường rạch Vàm Miểu (đoạn từ cầu Vàm Miểu đến ranh xã Phú Phong); đường ấp Long Thành B; đường Trâm Bầu ở ấp Long Trị; đường Trần Thị Đính ở ấp Long Thạnh; đường Nguyễn Văn Chỉnh ấp Long Thạnh; đường tổ 6 ấp Long Trị; đường Bờ Me ấp Long Hoà A; đường tổ 7 ấp Long Trị (đoạn đường đan); đường tổ 8 và 9 (đoạn từ đường huyện 35 đến ranh xã Hữu Đạo)
240.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
u) Xã Song Thuận
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường lộ Me (đoạn từ đường tỉnh 876 đến cầu Vĩ); đường đan Nguyễn Văn Nhẫn (đoạn từ đường tỉnh 864 đến kênh Tập đoàn 8); đường từ đường tỉnh 864 đến đường đan Tống Văn Lộc
800.000
2
Đường Lộ Me (phần còn lại); đường đan Nguyễn Văn Lộc; đường đan Nguyễn Văn Nhẫn (phần còn lại); đường Cầu Cống (đoạn từ đường tỉnh 864 đến đường Tống Văn Lộc)
320.000
3
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
v) Xã Kim Sơn
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường tỉnh 864 cũ (Cầu Kim Sơn)
800.000
2
Đường đan cặp sông Rạch Gầm; đường 26/3
400.000
3
Đường lộ Thầy Một (đoạn từ đường tỉnh 876 đến Cầu Ngang); Đường lộ Mới (đoạn từ đường tỉnh 864 đến cầu Đúc); đường Bờ Cỏ Sả (toàn tuyến); đường Lộ Mới ấp Đông (hết tuyến); đường lộ Bờ Xe (hết tuyến); đường 20 tháng 1 (từ đường tỉnh 864 đến đường trung tâm ấp Hội)
320.000
4
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
x) Xã Phú Phong
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đường vào Trạm Y tế từ tỉnh lộ 864 đến giáp đất Đình Phong Phú; đường Hòa - Ninh - Thuận (đoạn từ giáp đường Tỉnh 864 đến cầu Phú Ninh); đường liên xã Phú Phong – Bàn Long đoạn từ đường tỉnh 864 đến cầu số 4 (cầu Phú Quới); đường phía Tây cặp sông Phú Phong (đoạn từ giáp đường tỉnh 864 đến đường vào Trường Tiểu học Phú Phong).
800.000
2
Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện
20. Sửa đổi
Điều 28 như sau:
Đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Mặt tiền đường Lộ Cũ
Đường vành đai Trung tâm văn hóa huyện
Đường nối Đường huyện 32
2.800.000
1.500.000
1.500.000
2.000.000
1.200.000
Mặt tiền đường nội ô chợ
2.800.000
2.000.000
Mặt tiền đường nhựa nội thị
2.000.000
1.500.000
1.200.000
Mặt tiền đường cầu Hộ Tài
1.500.000
Mặt tiền đường vào Bệnh viện Châu Thành
1.800.000
Đường Tân Hiệp Thân Đức
2.000.000
Mặt tiền đường vào khu Gia binh
1.200.000
Các khu vực còn lại
700.000
550.000
450.000
350.000
Mặt tiền đường Lộ Cũ:
+ Vị trí 1: Từ cống cầu Tân Hiệp đến đường vào quán Cây Mận.
+ Vị trí 2: Từ đường vào quán Cây Mận đến Trạm Cấp nước.
+ Vị trí 3: Từ Trạm Cấp nước đến giáp xã Tân Lý Tây, từ Trụ sở ấp Ga đến giáp xã Hòa Tịnh.
Mặt tiền đường nội ô chợ:
+ Vị trí 1: Quốc lộ 1 từ nhà ông Tăng Sanh Tài đến giáp rạch Trấn Định và phía Đông từ rạch Trấn Định đến giáp đường nội thị (Chợ Tân Hiệp).
+ Vị trí 2: Phía Tây từ rạch Trấn Định đến giáp đường nội thị (dãy phía Tây chợ Tân Hiệp), từ miệng cống rạch Trấn Định (giáp nhà ông Nguyễn Hữu Danh) đến giáp nhà bà Sáu Chiếu (bà Nguyễn Thị Do).
Mặt tiền đường nhựa nội thị:
+ Vị trí 1: Từ nhà ông Hứa Văn Dậu đến hết quán giải khát ông Hoàng.
+ Vị trí 2: Từ Trường trung học cơ sở Tân Hiệp đến cổng chùa Linh Phong xuyên ra Quốc lộ 1.
+ Vị trí 3: Mặt tiền từ giáp quán giải khát ông Hoàng đến hết nhà ông Sáu Kênh.
Các khu vực còn lại:
+ Vị trí 1: Mặt tiền đường hẻm từ tiệm cơm Bình Dân vòng xuyên ra rạp hát Kim Quang (giáp sau nhà ông Đái Nhơn); mặt tiền đường hẻm nhà bà Võ Thị Nhành đến giáp xã Tân Lý Đông; mặt tiền đường từ nhà bà Nguyễn Thị Của đến hết nhà bà Tám Trinh.
+ Vị trí 2: Mặt tiền đường vào nhà bảo sanh Hồng Phước từ nhà ông Nguyễn Văn Tuấn đến giáp ranh xã Tân Lý Đông; mặt tiền đường từ hết nhà ông Bùi Văn Bé đến nhà bác sĩ Nam; mặt tiền đường từ hết Trạm Y tế thị trấn đến giáp nhà ông Liên Nam Sanh; mặt tiền đường hẻm từ hết trạm Thủy nông đến giáp nhà bà Lâm Thị Lan; mặt tiền đường từ miệng cống xả rạch Trấn Định từ nhà ông Nguyễn Hữu Danh đến hết nhà ông Đồng Văn Nhân; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Mười Lò (ấp Me) đến hết nhà ông Nguyễn Văn Mười (Út Gà); mặt tiền đường liên xã từ QL 1A (cống hộp) đến giáp xã Tân Lý Đông (ấp Me); mặt tiền đường liên xã từ trụ sở ấp Ga đến xã Hòa Tịnh; mặt tiền đường từ sau nhà ông Huỳnh Văn Quí đến rạch Trấn Định ấp Cá.
+ Vị trí 3: mặt tiền đường từ quầy sách Thanh Tùng (từ nhà ông Trần Văn Chứa) vòng xuyên qua đến nhà ông Giáo Dậu (Nguyễn Văn Dậu); mặt tiền đường hẻm từ hết nhà ông Tạ Công Văn đến giáp nhà bà Nguyễn Thị Bé Hai; mặt tiền đường liên tổ 10+11 (từ hết nhà bà Hồ Thị Phương Hồng đến giáp Miễu tổ 10); mặt tiền đường hẻm từ nhà ông Chín Điện đến hết nhà ông Võ Kim Hảo; mặt tiền đường từ hết nhà ông thầy Bảo đến nhà ông Tư Quận; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Phạm Thị Đâu đến hết nhà bà Nguyễn Thị Ba; mặt tiền đường hẻm từ hết nhà ông Phạm Văn Thọ đến hết nhà ông Phạm Hữu Dư; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Võ Thị Ánh Loan đến hết nhà ông Lê Văn Hải; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Trần Thị Bê đến giáp xã Tân Lý Đông; mặt tiền đường nhà ông Bình tổ 7 ấp Rẫy đến nhà Bà Loan; mặt tiền đường từ Chùa Linh Phong đến nhà ông Võ Văn Trị (ấp Cá); mặt tiền đường từ Trụ sở ấp Cá đến nhà ông Võ Văn Thống (ấp Cá); mặt tiền đường từ miếu tổ 2 ấp Me đến nha ông Lê Xuân Hoa; mặt tiền đường từ lộ Thân Đức đến hết nhà ông Lê Quang Toản vào chùa Phước Hải vòng xuyên ra lộ Thân Đức giáp đất ông Lê Văn Bình.
+ Vị trí 4: các khu vực còn lại.
21. Sửa đổi khoản 1
Điều 31 như sau:
“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp
a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ
Đơn vị tính: đồng/m 2
S TT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Quốc lộ 50
Ranh Mỹ Tho - Chợ Gạo
Ngã Năm Long Bình Điền
1.800.000
Cầu Bình Phan
Cầu Bình Thọ Đông
1.900.000
Cầu Bình Thọ Đông
Ranh huyện Gò Công Tây
1.500.000
2
Đường 3/2 (QL.50 cũ)
Ngã Năm Long Bình Điền
Cầu Chợ Gạo (Cầu dây văng)
1.900.000
3
Đường 30/4 (QL.50 cũ)
Cầu Chợ Gạo (Cầu dây văng)
Cầu Bình Phan
1.900.000
4
Đường Nguyễn Hữu Huân (Tuyến tránh QL 50)
Ngã Năm Long Bình Điền
Cầu Bình Phan (mới)
1.900.000
b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh
Đơn vị tính: đồng/m 2
S TT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 879, (trừ chợ Lương Hòa Lạc, Phú Kiết)
Ranh Mỹ Tho - Chợ Gạo
Đình Lương Phú A
750.000
Đình Lương Phú A
Đường Chùa Triều Long
1.100.000
Đường Chùa Triều Long
Cầu Bến Tranh
1.600.000
Cầu Bến Tranh
Ranh phía Bắc Chùa Ông
1.600.000
Ranh phía Bắc Chùa Ông
Ranh Phú Kiết - Lương Hòa Lạc
700.000
Phú Kiết
Trung Hòa
650.000
2
Đường tỉnh 879B
Đoạn thuộc xã Tân Bình Thạnh
600.000
Khu vực ranh Mỹ Tho phạm vi 200 m
1.000.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Thanh Bình)
700.000
3
Đường tỉnh 879C, (trừ chợ Đăng Hưng Phước)
Quốc lộ 50
Ranh khu dân cư Long Thạnh Hưng
1.200.000
Ranh khu dân cư Long Thạnh Hưng
Trường THCS Đăng Hưng Phước
750.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Đăng Hưng Phước)
750.000
4
Đường tỉnh 879D (Cần Đước - Chợ Gạo)
Tân Thuận Bình - Quơn Long
750.000
5
Đường tỉnh 878B, (trừ chợ Tịnh Hà, An Khương)
Đầu Lộ Hòa Tịnh (giáp ranh huyện Châu Thành)
Ngã ba Tân Bình Thạnh
750.000
6
Đường tỉnh 877, (trừ chợ Bình Ninh)
Quốc lộ 50
Nghĩa trang An Thạnh Thủy
1.200.000
Nghĩa trang An Thạnh Thủy
Nghĩa trang Bình Ninh
750.000
Nghĩa trang Bình Ninh
Giáp đường huyện 12
550.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Bình Ninh)
450.000
7
Đường tỉnh 877B (đường Bờ Chợ)
Nghĩa trang Bình Ninh
Bến Phà Bình Ninh
550.000
8
Đường tỉnh 877E (đường huyện 21 và đường Bình Thủy cũ)
Phạm vi 150 m từ Quốc lộ 50 về 2 hướng (tính từ mốc lộ giới)
1.200.000
Từ mét 150
Cầu Tư Trinh
600.000
Từ mét 150
Đường tỉnh 877 (xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo)
550.000
Cầu Tư Trinh
Bến phà Bình Phục Nhứt
800.000
c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện, chợ, khu dân cư
Đơn vị tính: đồng/m 2
S TT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường huyện 30 (Đường Trung Thạnh)
Đầu đường tỉnh 879
Nghĩa trang liệt sĩ Trung Hòa
450.000
Nghĩa trang liệt sĩ Trung Hòa
Giáp Đường tỉnh 879B
400.000
2
Đường huyện 30B (đường Lộ Mới)
đường đan ấp 2 ấp Hòa Quới (xã Hòa Tịnh)
Cầu Hộ Tài, ranh huyện Châu Thành
220.000
3
Đường huyện 29 (đường Thạnh Hòa), (trừ chợ Trung Hòa)
Phạm vi 150 m từ đường tỉnh 878B vào Đường huyện 29
600.000
Đoạn còn lại
400.000
4
Đường huyện 28 (Đường huyện 31 cũ)
Trong phạm vi 500 m so với đường tỉnh 879 và 879B
550.000
Đoạn còn lại
450.000
5
Đường huyện 28B (Đường Kênh Nhỏ)
Trong phạm vi 500 m so với đường tỉnh 879 và 879B
450.000
Đoạn còn lại
400.000
6
Đường huyện 28C (đường Miếu Điền)
ĐT.879B (xã Mỹ Tịnh An)
Cầu Bà Thẻ (xã Mỹ Tịnh An)
220.000
7
Đường huyện 27
(Đường số 6)
Trong phạm vi 500 m so với đường tỉnh 879C và 879B
600.000
Đoạn còn lại
550.000
8
Đường huyện 27B(Đường số 7)
Phạm vi 150 m từ Quốc lộ 50 (tính từ mốc lộ giới) vào đường huyện 27B
900.000
Khu vực chợ Điền Mỹ trong phạm vi 100 m (trên tuyến đường huyện 27B)
550.000
Đoạn còn lại (trừ khu vực chợ Điền Mỹ) từ mét 150 đến giáp đường huyện 27 (Đường số 6)
400.000
9
Đường huyện 27C (đường Lộ Làng)
Trong phạm vi 100m so với ĐT.879C (tính từ mốc lộ giới) đường vào Lộ Làng
400.000
Trong phạm vi 80m so với ĐH.24B (tính từ mốc lộ giới) đường vào Lộ Làng
300.000
Đoạn còn lại (xã Đăng Hưng Phước – xã Song Bình)
220.000
10
Đường huyện 27D (đường 8 tháng 3)
ĐH.27 (xã Đăng Hưng Phước)
ĐH.24B (xã Song Bình)
220.000
11
Đường huyện 27E (đường Kênh Ngang)
Trong phạm vi 80m so với ĐH.25C
300.000
Trong phạm vi 80m so với ĐH.24B
300.000
Đoạn còn lại (xã Tân Thuận Bình – xã Song Bình)
220.000
12
Đường huyện 26 (Đường 26/3), (trừ chợ Tân Thuận Bình)
Đầu đường tỉnh 879C
Khu di tích Óc Eo
650.000
Đoạn còn lại thuộc xã Tân Thuận Bình và Quơn Long
400.000
13
Đường huyện 26B (Đường Cả Quới)
Phạm vi 150 m từ đường tỉnh 879C vào đường huyện 26B
600.000
Từ mét 150
Giáp TP. Mỹ Tho
400.000
14
Đường huyện 26C (đường Ba Cà - Đê Quơn Long - Đê Rạch Tràm - Ninh Đồng - đường Long Hiệp), (trừ khu vực chợ Tân Thuận Bình)
Trong phạm vi 100m so với ĐT 879D (tính từ mốc lộ giới)về 2 hướng vào đường huyện 26C
400.000
Trong phạm vi 80m so với ĐH 25
300.000
Đoạn còn lại (xã Tân Thuận Bình - xã Quơn Long)
220.000
15
Đường huyện 25 (Đường Tây Bắc kênh Chợ Gạo), (trừ chợ Quơn Long)
Tân Thuận Bình
Ranh xã Đồng Sơn (huyện Gò Công Tây)
580.000
16
Đường huyện 25C (Đường Óc Eo)
Tuyến tránh QL 50
Cầu Sập
600.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Tân Thuận Bình)
500.000
17
Đường huyện 24 (Đường Hòa Định - Xuân Đông - Đê Kỳ Hôn)
Đầu Đường huyện 23
Đường vào UBND xã Xuân Đông
450.000
UBND xã Xuân Đông
Đường vào Bến phà Xuân Đông
400.000
18
Đường huyện 24B (Đường Lộ Xoài)
Phạm vi 150 m từ Quốc lộ 50 (tính từ mốc lộ giới) vào Đường Lộ Xoài
1.400.000
Từ mét 150
Cầu đúc trước UBND xã Song Bình
600.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Song Bình)
360.000
19
Đường huyện 24C
(Đường Lộ 24 cũ)
Quốc lộ 50
Ranh thị trấn - Long Bình Điền
600.000
20
Đường huyện 23 (Đường Hòa Định)
Ranh thị trấn Chợ Gạo
Đập nước Hòa Định
900.000
Đoạn còn lại (thuộc xã Hòa Định)
680.000
21
Đường huyện 23B (Đường Hòa Định - Bình Ninh)
Phạm vi 150 m về 3 hướng
700.000
Từ mét 150 xã Hòa Định
Cầu Hòa Thành
550.000
Cầu Hòa Thành
Giáp Đường tỉnh 877
400.000
22
Đường huyện 23C (đường đê Sông Tiền - nhánh đê Hòa Phú)
Trong phạm vi 80m so với ĐH.23 (tính từ mốc lộ giới đường vào ĐH.23C)
300.000
Trong phạm vi 100m so với ĐT.877 (tính từ mốc lộ giới đường vào ĐH.23C)
400.000
Đoạn còn lại
220.000
23
Đường huyện 22 (Đường Bình Phan)
Đường 30/4
Ranh thị trấn - Bình Phan
800.000
Đoạn còn lại (Bình Phan)
600.000
24
Đường huyện 12
Giao Đường tỉnh 877
Cầu Thạnh Nhựt
550.000
25
Đường Lộ Vàm
Giao Quốc lộ 50
Bến đò Lộ Vàm
800.000
26
Đường Lộ Đình
Đoạn xã Thanh Bình
450.000
27
Khu dân cư Long Thạnh Hưng
Đường nội bộ
1.650.000
28
Chợ Tịnh Hà
Trong phạm vi 300 m về bốn hướng
1.300.000
29
Chợ An Khương
Trong khu vực chợ và cặp đường tỉnh 878B về 2 hướng 300 m
1.300.000
30
Chợ Lương Hòa Lạc
Các vị trí đất tiếp giáp đường thuộc khu vực chợ:
Từ cầu Bến Tranh cặp đường tỉnh 879 về hướng TP. Mỹ Tho
1.800.000
Từ cầu Bến Tranh cặp đường tỉnh 879 về hướng xã Phú Kiết
1.800.000
Từ cầu Bến Tranh cặp đường bờ kênh Bảo Định về hướng TP. Mỹ Tho
900.000
31
Chợ Quơn Long
Giao đường Lộ Me
Đường nhựa trung tâm xã
1.600.000
32
Chợ Bình Ninh
Cầu Bình Ninh
Nghĩa trang liệt sĩ xã Bình Ninh
900.000
33
Chợ Long Bình Điền
Dãy phố chợ
1.800.000
34
Chợ Thanh Bình
Dãy phố chợ và khoảng cách 300 m về 4 hướng đường nhựa tỉnh, huyện quản lý
1.800.000
35
Chợ Bình Phục Nhứt
Dãy phố chợ
2.000.000
36
Chợ Phú Kiết
Dãy phố chợ và khoảng cách 300 m về 2 hướng đường tỉnh 879
900.000
37
Chợ Song Bình
Các vị trí đất tiếp giáp mặt tiền đường nội bộ chợ Song Bình
2.000.000
38
Chợ An Thạnh Thủy
Các vị trí đất tiếp giáp mặt tiền đường nội bộ chợ An Thạnh Thủy
1.900.000
39
Chợ Đăng Hưng Phước
Từ Trường THCS Đăng Hưng Phước đến Nhà bia xã Đăng Hưng Phước
1.800.000
40
Chợ Trung Hòa
Khu vực chợ 200 m về 3 hướng
600.000
41
Chợ Tân Thuận Bình
Khu vực chợ 200 m về 3 hướng (Tân Thuận Bình – Quơn Long – Long An)
650.000
d) Đất ở tại các khu vực giao lộ và gần Ủy ban nhân dân xã
Đơn vị tính: đồng/m 2
S TT
Khu vực
Mức giá
1
Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường xã quản lý tiếp giáp Quốc lộ 50 trong phạm vi 100 m tính từ Quốc lộ 50
600.000
2
Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường xã quản lý tiếp giáp đường tỉnh trong phạm vi 100 m tính từ đường tỉnh
400.000
3
Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường xã quản lý tiếp giáp đường huyện quản lý trong phạm vi 100 m tính từ đường huyện
300.000
4
Đất ở vị trí mặt tiền ngã ba Tân Bình Thạnh các hướng trong phạm vi 500 m (xã Tân Bình Thạnh)
800.000
22. Sửa đổi khoản 1
Điều 34 như sau:
“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính
a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Ðoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Quốc lộ 50
Ranh xã Bình Phục Nhứt
Đầu giao lộ đường Nguyễn Hữu Trí
1.500.000
Đầu giao lộ đường Nguyễn Hữu Trí
Hết ranh phía Đông trường Tiểu học Ðồng Thạnh
1.600.000
Ranh phía Đông trường Tiểu học Ðồng Thạnh
Hết ranh phía Đông trường TH Bình Cách - Yên Luông
1.400.000
Ranh phía Đông trường TH Bình Cách - Yên Luông
Km 52+300
1.700.000
Km 52+300
Ranh thị xã Gò Công
1.750.000
b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Ðoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 872
Km 02+150 (Trụ điện trung thế số 46)
Đường vào bãi rác thị trấn
250.000
Đường vào bãi rác thị trấn
Đường Tổ 20, Khu phố 1
650.000
Đường Tổ 20, Khu phố 1
Đường đan Hựu Phong, xã Vĩnh Hựu
450.000
Đường đan Hựu Phong, xã Vĩnh Hựu
Ranh (phía Nam) Trường Trung học cơ sở xã Vĩnh Hựu
550.000
Ranh (phía Nam) Trường Trung học cơ sở xã Vĩnh Hựu
Ngã ba giao đường tỉnh 877 với đường tỉnh 872
450.000
2
Đường tỉnh 873
Ngã ba giao với Quốc lộ 50
Km 02 + 150
360.000
Đoạn còn lại
450.000
3
Đường tỉnh 877
Giáp ranh phường 5, thị xã Gò Công (Cầu Xóm Thủ)
Đê Tây
550.000
Ðê Tây
Trụ điện trung thế số 88
420.000
Trụ điện trung thế số 88
Phòng khám khu vực Long Bình
550.000
Phòng khám khu vực Long Bình
Đường huyện 16
800.000
Đường huyện 16
Cống Năm Đực
550.000
Cống Năm Đực
Trường Tiểu học Vĩnh Hựu 1
420.000
Trường Tiểu học Vĩnh Hựu 1
Cống chùa Cả Chốt
450.000
Cống chùa Cả Chốt
Giáp ranh xã Bình Ninh huyện Chợ Gạo
380.000
4
Đường tỉnh 877E (ĐH.21 cũ)
Toàn tuyến
250.000
5
Đường tỉnh 879D (Đường Cần Đước- Chợ Gạo)
Giáp ranh huyện Châu Thành, tỉnh Long An
Giáp ranh huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
650.000
c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Ðoạn đường
Mức giá
1
Đường huyện 11
Đường tỉnh 877
Giao lộ Đường huyện 16
320.000
Đoạn còn lại
270.000
2
Đường huyện 11B (Đường đê Hòa Thạnh)
Đường tỉnh 877 (Xã Bình Tân)
Đường huyện 11 (Xã Bình Tân)
210.000
3
Đường huyện 11C (Đường đê Thuận Trị)
Đường tỉnh 877 (Xã Bình Tân)
Đường huyện 11 (Xã Bình Tân)
210.000
4
Đường huyện
12
Toàn tuyến
360.000
5
Đường huyện 12B
Đường huyện 12
Đường Nguyễn Thị Bờ
330.000
Đường Nguyễn Thị Bờ
Đường Nguyễn Hữu Trí
520.000
6
Đường huyện 12C (Đường Nam đê Xuân Hòa - Cầu Ngang)
Đường huyện 15 (Xã Vĩnh Hựu)
Đường giao thông nông thôn xã Thạnh Nhựt
210.000
7
Đường huyện 12D (Đường Bắc đê Xuân Hòa - Cầu Ngang)
Rạch Vàm Giồng (Xã Thạnh Nhựt)
Giáp ranh huyện Chợ Gạo (Xã Thạnh Nhựt)
210.000
8
Đường huyện 13
Đường huyện 18
Đầu đường đan ra xóm Ô
460.000
Đoạn còn lại
320.000
9
Đường huyện 13B (Đường trung tâm xã Bình Phú)
Toàn tuyến
280.000
10
Đường huyện 13C (Đường đê sông Tra - Đê Tây rạch Gò Công)
Bến đò Ninh đồng, ranh huyện Chợ Gạo (xã Đồng Sơn)
Cống rạch sâu, ranh thị xã Gò Công (xã Bình Phú)
210.000
11
Đường huyện 13D (Đường đê Khương Thọ
ĐH.13C đê Sông Tra (xã Đồng Sơn)
ĐH.13C đê Sông Tra (xã Đồng Sơn)
210.000
12
Đường huyện 13E (Đường đê Ninh đồng A)
ĐH.13C đê Sông tra (xã Đồng Sơn)
ĐH.13C đê Sông tra (xã Đồng Sơn)
210.000
13
Đường huyện 13F (Đường đê rạch Tràm - Ninh đồng)
Cầu ông Trưởng, ranh huyện Chợ Gạo (xã Đồng Sơn)
Đê tây kênh Chợ Gạo (xã Đồng Sơn)
210.000
14
Đường huyện 15 (ĐH 07 cũ)
Giáp ranh xã Long Hòa, thị xã Gò Công
Ranh thị trấn Vĩnh Bình
Với xã Thạnh Trị
450.000
Ranh thị trấn Vĩnh Bình
Cầu Sáu Biếu
500.000
Đường vào Trường Ðảng
Ranh xã Vĩnh Hựu với TT Vĩnh Bình
450.000
Ranh xã Vĩnh Hựu với TT Vĩnh Bình
Đường tỉnh 877
320.000
15
Đường huyện 15B (Đường Vàm Giồng)
Giao lộ Đường huyện 15B với đường tỉnh 877
Bến đò Vàm Giồng
320.000
16
Đường huyện 15C (Đường Ao Dương)
Giao lộ đường huyện 15C với đường tỉnh 872
Giao lộ đường huyện 15C với đường huyện 15 (ngã ba Ao Dương)
300.000
17
Đường huyện 16 (ĐH 09 cũ)
Giao lộ Quốc lộ 50 với Đường huyện 16
Cầu Xóm Lá
320.000
Đoạn còn lại
800.000
18
Đường huyện 16B (Đường trung tâm xã Yên Luông)
Toàn tuyến
250.000
19
Đường huyện 16C (Đường liên xã Vĩnh Hựu)
Toàn tuyến
280.000
20
Đường huyện 17 (ĐH 10 và 10B cũ)
Giao lộ đường tỉnh 877 và đường huyện 17
Cầu Kênh Thủy lợi
320.000
Cầu Kênh Thủy lợi
Bến phà Tân Long
(phía huyện Gò Công Tây)
450.000
21
Đường huyện 17B (Đường đê Long Hải)
ĐH.16 (xã Long Bình)
ĐT.877 (xã Bình Tân)
210.000
22
Đường huyện 18 (ĐH 21cũ)
Quốc lộ 50
Cống kênh Tham Thu
650.000
Cống kênh Tham Thu
Trụ điện trung thế số 84
400.000
Trụ điện trung thế số 84
Bến đò Ðồng Sơn
850.000
23
Đường huyện 19 (ĐH Lợi An cũ)
Toàn tuyến
250.000
24
Đường huyện 19B (Đường đê tả sông Cửa Tiểu)
ĐH.19 (xã Bình Tân)
Cống rạch già (xã Bình Tân)
210.000
25
Đường huyện 20 (đường xã Bình Nhì)
Toàn tuyến
320.000
23. Sửa đổi
Điều 35 như sau:
“1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Vĩnh Bình
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Đường phố
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Nguyễn Văn Côn
Giao lộ Quốc lộ 50
Km 02+150
2.700.000
2
Phan Bội Châu
Trọn đường
3.500.000
3
Phan Chu Trinh
Trọn đường
3.500.000
4
Trần Quốc Toản
Nguyễn Văn Côn
Cô Giang
3.200.000
Cô Giang
Cống Ba Ri
1.750.000
Cống Ba Ri
Đầu lộ Trường Đảng
1.100.000
Nguyễn Văn Côn
Nguyễn Trung Trực
1.750.000
5
Đặng Khánh Tình
Đầu cầu Nguyễn Văn Côn
Lý Thành Bô
2.700.000
Lý Thành Bô
Hết đường
1.500.000
Đầu cầu Nguyễn Văn Côn
Cầu Sáu Biếu
1.300.000
6
Võ Tánh (ấp Hạ)
Đầu cầu Nguyễn Văn Côn
Cầu Sáu Biếu
1.100.000
7
Nguyễn Trung Trực
Trọn đường
1.700.000
8
Cô Giang
Trọn đường
1.700.000
9
Phan Thanh Giản
Trọn đường
1.700.000
10
Nguyễn Thái Học
Trọn đường
1.700.000
11
Trương Định
Trọn đường
1.700.000
12
Phan Đình Phùng
Trọn đường
1.700.000
13
Phạm Đăng Hưng
Công an huyện
Nguyễn Hữu Trí
1.700.000
14
Nguyễn Hữu Trí
Trọn đường
1.000.000
15
Nguyễn Thìn
Trọn đường
800.000
16
Lý Thành Bô
Trọn đường
1.700.000
17
Đằng Giao
(Đường Trại giam)
Trọn đường
900.000
18
Sư Thiện Chiếu (Đường Đình)
Trọn đường
800.000
19
Đặng Vương Tá (Dọc sông Vàm Giồng)
Trọn đường
700.000
20
Nguyễn Thị Bờ (Đường Công Điền)
Trọn đường
700.000
21
Nguyễn Thị Bảy (Đường QLTT)
Trọn đường
900.000
2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị
Mức giá đất ở đô thị tối thiểu: 100.000 đồng/m 2 .”
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
Điều 36 như sau:
“5. Đất nuôi trồng thủy sản
a) Khu vực quy hoạch nuôi trồng thủy sản
03 xã Phước Trung, Tăng Hòa và Tân Thành: 30.000 đồng/m 2 .
Các xã, thị trấn còn lại: 35.000 đồng/m 2 .
b) Các khu vực còn lại
Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao cá riêng lẻ) đối với các vị trí còn lại ngoài khu vực quy hoạch nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện có mức giá tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó.”
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 37 như sau:
“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 871
UBND xã Tân Đông cũ (giáp ranh thị xã)
Ranh Thánh thất Tân Đông (từ thị xã xuống)
800.000
Thánh thất Tân Đông
Ranh Nghĩa trang Tân Tây (từ thị xã xuống)
1.100.000
Ranh Nghĩa trang Tân Tây
Đường vào Bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông (đường cũ)
1.800.000
Cách 200 mét đường vào bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông
Ngã tư giao Đường huyện 02
750.000
Riêng đoạn từ đường vào Bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông về hướng Kiểng Phước 200m (đường cũ)
850.000
Ngã tư giao Đường huyện 02
Chùa Xóm Lưới
850.000
Chùa Xóm Lưới
Ranh UBND Vàm Láng (kênh 7 Láo)
750.000
2
Đường tỉnh 871B
Toàn tuyến qua địa bàn huyện
600.000
3
Khu vực chợ Kiểng Phước
Giao Đường tỉnh 871
Đường vào chợ và 02 dãy phố cặp chợ
850.000
4
Đường tỉnh 862
Ngã ba giao đường Việt Hùng (ranh thị xã)
Cổng chào thị trấn Tân Hòa
800.000
Bia chiến tích Xóm Gò
Đường vào ấp Giồng Lãnh
600.000
Đường vào ấp Giồng Lãnh
Ngã ba Kênh Giữa (ngã ba Đường tỉnh 862 và đường huyện 07)
700.000
Hai dãy phố cặp chợ Tân Thành
650.000
Ngã ba kênh Giữa
Đồn Biên phòng 582
600.000
Đồn Biên phòng 582
Ranh UBND xã Tân Thành
750.000
UBND xã Tân Thành
Ngã ba biển Tân Thành
1.100.000
Ngã ba biển Tân Thành
Giáp ranh trụ sở ấp văn hóa Cầu Muống
700.000
Giáp ranh trụ sở ấp văn hóa Cầu Muống
Đường vào Ban quản lý Cồn Bãi
600.000
Đường vào Ban quản lý Cồn Bãi
Trường TH ấp Đèn Đỏ
360.000
Trường TH ấp Đèn Đỏ
Cống Rạch Gốc (Đèn Đỏ) giáp đường huyện 08
420.000
5
Đoạn trước
UBND xã Tân Tây
(còn thừa lại sau nâng cấp HL01 thành ĐT 873B)
Đường vào 02 dãy phố cặp chợ Tân Tây
2.100.000
Giao với Ðường tỉnh 871
Giao Đường tỉnh 873B
2.800.000
6
Đường tỉnh 873B
Ngã ba giáp Đường huyện 01 cũ (giao đoạn đường trước UBND xã Tân Tây)
Cổng văn hóa - đường vào ấp 7 xã Tân Tây
1.500.000
Cổng văn hóa - đường vào ấp 7 xã Tân Tây
Cổng văn hóa - đường vào ấp 5 xã Tân Tây
1.100.000
Cổng văn hóa - đường vào ấp 5 xã Tân Tây
Cầu Ông Non
600.000
Ngã ba giáp Đường huyện 01 cũ (giáp đoạn đường trước UBND xã Tân Tây)
Hết ranh trường tiểu học Tân Tây 2
1.500.000
Hết ranh Trường Tiểu học Tân Tây 2
Ngã Tư Tân Phước
1.100.000
Ngã Tư Tân Phước
Giáp đê sông Vàm Cỏ
210.000
7
Đường tỉnh 871C
Cầu Xóm Sọc
Kênh Trần Văn Bỉnh
360.000
Kênh Trần Văn Bỉnh
Kênh Gò Me 1
440.000
Kênh Gò Me 1
Cầu Tam Bảng
360.000
Cầu Tam Bảng
Đê biển xã Tân Điền
210.000
8
Đường huyện 01 (đường liên xã Tân Trung-Tân Phước)
Cầu Gò Xoài (giáp ranh thị xã Gò Công)
Ngã tư Tân Phước
210.000
Ngã tư Tân Phước
Cầu Tân Phước
1.100.000
Cầu Tân Phước
Ngã tư Rạch Già
210.000
Đường vào cặp chợ Tân Phước
600.000
Đường nội bộ khu dân cư mới thành lập
600.000
9
Đường huyện 02
Ngã ba giao đường Võ Duy Linh - 16/2
Đường bờ đất mới (Nhà Tám Nhanh)
360.000
Đường bờ đất mới (Nhà Tám Nhanh)
Kênh Trần Văn Dõng
440.000
Kênh Trần Văn Dõng
Cách ngã tư Kiểng Phước 200m
360.000
Ngã tư Kiểng Phước về 02 hướng cách 200m
440.000
Cách ngã tư Kiểng Phước 200m
Cầu Xóm Gồng 7
280.000
Cầu Xóm Gồng 7
Cầu Hội Đồng Quyền
320.000
Cầu Hội Đồng Quyền
Ngã tư Rạch Già
440.000
10
Đường huyện 03 (Đường thanh Nhung xã Phước Trung)
Giao đường Nguyễn Trãi
Hết ranh trạm y tế xã Phước Trung
340.000
Hết ranh trạm y tế xã Phước Trung
Cầu Thanh Nhung
230.000
Cầu Thanh Nhung
Đường huyện 09
210.000
11
Đường huyện 04
Từ ngã ba Thủ Khoa Huân – đường 30/4
Đường vào ấp Tân Xuân (Trường Tiểu học Phước Trung 2)
440.000
Đường vào ấp Tân Xuân
Bến đò
360.000
12
Đường huyện 05
Giáp Đường tỉnh 862
Cầu Bình Nghị
700.000
Cầu Bình Nghị
Hết tuyến
440.000
13
Đường huyện 05B (Đường liên xã Hiệp trị - Xóm Mới – Bà Lẫy 2 )
Giáp đường huyện 05
(xã Bình Nghị)
Giáp Đường tỉnh 862 (xã Tăng Hòa)
210.000
14
Đường huyện 06
Giáp Đường tỉnh 873B (xã Tân Phước)
giáp Đường huyện 02 (xã Gia Thuận)
440.000
15
Đường huyện 07 (Đường liên xã Tân Thành-Tân Điền-Kiểng Phước)
Giao Đường tỉnh 862
Đường huyện 08 (cống vàm kinh).
280.000
Giao Đường tỉnh 862
Ngã ba giao 871C
(UBND xã Tân Điền)
280.000
Cầu Tam Bảng
Ngã ba đường về chợ Kiểng Phước
280.000
Ngã ba đường về chợ Kiểng Phước
Đê Kiểng Phước
230.000
16
Đường vào ấp 7 xã Tân Tây
Giao Đường tỉnh 873B
Cầu Giồng Tháp
1.400.000
17
Đường huyện 08 (Đường đê cửa sông Gò Công 1)
Cống rạch gốc (đèn đỏ) xã Tân Thành
Giáp đường huyện 04 (xã Phước Trung)
210.000
18
Đường huyện 08B (Đường đê cửa sông Gò Công 1- đê tả sông Cửa Tiểu)
Giáp Đường huyện 04 xã Phước Trung
Công Long Uông xã Phước Trung
210.000
19
Đường huyện 09 (Đường đê tả sông Cửa Tiểu)
Cống Lông Uông (xã Phước Trung)
Cống rạch Già (giáp ranh huyện Gò Công Tây)
210.000
20
Đường huyện 10 (Đường đê cửa sông Gò Công 1)
Cống số 1, xã Kiểng Phước
Cống Vàm Tháp xã Tân Phước
210.000
21
Đường huyện 19 (đường Việt Hùng cũ, giáp ranh thị xã)
Đường tỉnh 862
Cống Sáu Tiệp
440.000
Cống Sáu Tiệp
Cầu Kênh liên huyện
280.000
22
Đê biển, đê sông
Các vị trí đê biển, đê sông còn lại
200.000
23
Đường vào khu tránh bão (Xã Kiểng Phước)
Toàn tuyến
500.000
26. Sửa đổi khoản 1, điều chỉnh bỏ khoản 4
Điều 38 như sau:
“1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Tân Hòa
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Đường phố
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
I
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
1
Đường tỉnh 862
Ngã ba Nguyễn Trãi (bến xe Tân Hòa)
Ngã tư đường 16/2 - Trương Định
2.200.000
2
Đường 30/4
Giao đường tỉnh 862
Hết ranh Huyện ủy
2.500.000
II
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2
1
Đường tỉnh 862
Cổng chào thị trấn Tân Hòa
Ngã ba giao Nguyễn Trãi (công viên Tân Hòa)
1.500.000
Ngã tư giao đường 16/2
Hẻm văn hóa khu phố xóm Gò 2
2
Đường 30/4
Ranh Huyện ủy
Ngã tư giao đường Nguyễn Văn Côn - đường 30/4
3
Đường Trương Định
Giao Đường tỉnh 862
Giao đường Nguyễn Văn Côn
4
Đường Nguyễn Văn Côn
Ranh Trường Nguyễn Văn Côn
Sông thị trấn Tân Hòa (sông Long Uông)
III
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3
1
Đường Nguyễn Trãi
Đường nội bộ công viên Tân Hòa (Thanh Nhung nối dài)
Đường vào ấp Dương Quới
1.250.000
Đường vào ấp Dương Quới
Đường Thủ Khoa Huân
800.000
2
Đường nội bộ công viên Tân Hòa
Giao đường tỉnh 862
Giao đường Nguyễn Trãi
1.250.000
3
Đường Võ Duy Linh
Giao đường tỉnh 862
Cầu Cháy
1.400.000
4
Đường tỉnh 862
Hẻm văn hóa khu phố Xóm Gò 2
Đường vào ấp Trại Ngang
1.250.000
5
Đường phía sau khối vận
Giao đường 30/4
Giao đường Trương Định
1.100.000
6
Đường 16/2
Giao Đường tỉnh 862
Cầu 16/2
1.200.000
IV
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4
1
Đường tỉnh 862
Đường vào Trại Ngang
Bia chiến tích Xóm Gò
800.000
2
Đường 30/4
Ngã tư giao đường Nguyễn Văn Côn – đường 30/4
Ngã ba giao Thủ Khoa Huân (trại cưa)
700.000
3
Đường nội bộ khu lương thực Tân Hòa
Toàn tuyến (kể cả đoạn đường vào Trường Mẫu giáo Tân Hòa)
800.000
4
Đường Nguyễn Văn Côn
Ranh Trường Nguyễn Văn Côn (điểm cuối)
Đường tỉnh 862
900.000
5
Đường 16/2
Cầu 16/2
Giao đường Võ Duy Linh
800.000
6
Đường Nguyễn Văn Côn
Giao đường Nguyễn Trãi
Sông Tân Hòa
800.000
V
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5
1
Đường Thủ Khoa Huân
Giao đường 30/4 (Trại cưa)
Cống Long Uông
450.000
Cống Long Uông
Đường Nguyễn Trãi
800.000
2
Đường Võ Duy Linh
Cầu Cháy
Giao đường 16/2
650.000
3
Đường vào Sân vận động
Hết tuyến
450.000
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3
Điều 40 như sau:
“2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m 2
Vị trí
Khu vực 1
Khu vực 2
1
100.000
60.000
2
80.000
50.000
3
75.000
40.000
4
35.000
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí mặt tiền các tuyến đường tỉnh, đường huyện. Khu vực 1 chia thành 3 vị trí.
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh 877B; Đất tại vị trí mặt tiền đường D9 (đường vào Trung tâm hành chính huyện).
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện 84, 84B, 84E, 85, 85E; đường vào Bệnh viện Đa khoa huyện.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền các tuyến đường huyện 84F, các tuyến đường huyện trải nhựa còn lại; đất tại vị trí mặt tiền đường D12 (Đường phía Tây khu hành chính huyện), đường D4 (Đường phía Đông khu hành chính huyện) và đường N2 (Đường phía Bắc khu hành chính huyện).
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí.
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên; đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên.
Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê; đất cặp kênh, rạch.
Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
Ghi chú:
Đường huyện đã trải nhựa, đan, hay trải đá cấp phối là đường đã được đầu tư phân biệt với đường huyện chưa được đầu tư, mà chỉ gắn tên.
Vị trí đất cặp đường huyện chưa được đầu tư thì xét theo các tiêu chí kỹ thuật hạ tầng giao thông tương đương với cấp xã.
3. Đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: đồng/m 2
Vị trí
Mức giá
1
80.000
2
65.000
3
40.000
4
30.000
5
25.000
6
20.000
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.
Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện (ĐH.84B; ĐH.84E; ĐH.85; ĐH.85E).
Vị trí 3: Đất cặp sông Cửa Tiểu ở 02 xã Phú Thạnh và Tân Phú.
Vị trí 4: Đất trong dự án 773 ở xã Phú Đông; đất ngoài đê (ĐH.83B) phía sông Cửa Đại xã Phú Đông.
Vị trí 5: Đất trong dự án 230 ha của xã Phú Đông; đất cặp sông Cửa Trung; đất cặp sông cửa Đại xã Tân Thạnh.
Vị trí 6: Đất thuộc xã Phú Tân (trừ đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh 877B).
Riêng đất nuôi trồng thủy sản (đất ao cá riêng lẻ) đối với các vị trí còn lại trên địa bàn huyện (trừ xã Phú Tân) có mức giá tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó.”
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2
Điều 41 như sau :
“1. Đất ở tại các vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính
a) Đất ở tại vị trí mặt tiền đường tỉnh
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Mức giá
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã
Phú Thạnh
Đường huyện 83B (tim đường)
Kênh Ba Gốc
900.000
Đường huyện 83B (tim đường)
Kênh Ba Gốc
Cầu Tư Xuân
Cầu Kinh Nhiếm
700.000
Cầu Cả Thu
Đường Bà Lắm
420.000
Ranh đất phía Tây BCHQS huyện
Cầu Cả thu
450.000
Cầu Tư Xuân
Đường Bà Lắm
Ranh đất phía Tây BCHQS huyện
Cầu Bà Lắm
380.000
2
Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã
Tân Phú
Đường Ninh - Thành
Đường vào Miễu ấp Tân Ninh
420.000
Đường vào Bến Đò Tân Xuân
Ranh đất phía Tây Trường TH ấp Tân Thạnh
Đường thầy Thương
Đường Ba Tính
380.000
Ranh đất phía Tây trường TH ấp Tân Thạnh
Đường Ba Tính
Đường thầy Thương
Đường Ninh – Thành
Đường vào Bến Đò Tân Xuân
Cầu Kinh Nhiếm
280.000
Đất ở mặt tiền đoạn còn lại đường tỉnh 877B
250.000
3
Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã
Tân Thới
Đường huyện 84F
Đường huyện 84B
700.000
Đường huyện 84B
Đường huyện 84F
Đường Tân Hiệp - Tân Hưng
Ngã ba giao đường vào Chùa Kim Thuyền
500.000
Ngã ba giao Đường vào Chùa Kim Thuyền
Đường Tân Hiệp - Tân Hưng
Đường huyện 84
Cầu Rạch Cầu
Đường huyện 84
Bến phà Bình Ninh
380.000
Đất ở mặt tiền đoạn còn lại đường tỉnh 877B
260.000
4
Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã
Phú Đông
Cạnh phía Tây trường THCS Phú Đông
Cạnh phía Đông Trạm Y tế Phú Đông
650.000
Cạnh phía Tây trường THCS Phú Đông
Cạnh phía Đông Trạm Y tế Phú Đông
Đường Lê Thị Cảnh
Đường Võ Thị Nghê
550.000
Đất ở mặt tiền đoạn còn lại đường tỉnh 877B
380.000
5
Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã
Phú Tân
Cầu Bà Từ
Đường Kinh tế mới
420.000
Đường huyện 85D
Cầu số 1
300.000
Đường Kinh tế mới
Đường huyện 85D
270.000
Đất ở mặt tiền đoạn còn lại đường tỉnh 877B
250.000
b) Đất ở tại vị trí mặt tiền đường huyện
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đất mặt tiền đường vào Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Phú Đông (đường số 5)
700.000
2
Đất ở mặt tiền ĐH.84E (ĐH.17 cũ)
750.000
3
Đất ở mặt tiền Đường D9 (Đường vào Trung tâm hành chính huyện)
450.000
4
Đất ở mặt tiền ĐH.84
Đất ở mặt tiền ĐH.85 (ĐH.07 cũ)
Đất ở mặt tiền ĐH.84B (ĐH.15B cũ)
Đất ở mặt tiền ĐH.84F (đoạn thuộc xã Tân Thới)
Đất ở mặt tiền ĐH.85E (đường Lý Quàn 2)
Đất ở tiếp giáp chợ nông thôn
Đường D12 (đường phía tây khu hành chính huyện đoạn đã có đường), đường D4 (đường phía đông khu hành chính huyện đoạn đã có đường) và đường N2 (đường phía bắc khu hành chính huyện đoạn đã có đường)
250.000
5
Đất ở mặt tiền ĐH.84C (đường ra bến đò Rạch Vách)
230.000
6
Đất ở mặt tiền ĐH.84D (đoạn thuộc xã Tân Phú)
230.000
7
Đất ở mặt tiền ĐH.83C
Đất ở mặt tiền ĐH.84F (đoạn thuộc xã Tân Thạnh)
Đất ở mặt tiền ĐH.84D (đoạn thuộc xã Tân Thạnh)
200.000
8
Đất ở mặt tiền ĐH.85D (đường Pháo Đài)
190.000
9
Đất mặt tiền đường huyện 83 (đoạn từ ĐH 84E đến ĐH 85)
210.000
2. Đất ở nông thôn tại các xã
a) Xã Phú Thạnh
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đất ở mặt tiền đường huyện 83B (đoạn qua ấp Bãi Bùn)
140.000
b) Xã Tân Phú
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đất ở mặt tiền đường Tân Thành - Tân An (đoạn từ Rạch Cầu đến Kinh Nhiếm)
140.000
2
Đất ở mặt tiền đường Bến phà Tân Xuân
120.000
c) Xã Tân Thới
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đất ở mặt tiền đường vào Nhà thờ Rạch Cầu (đoạn từ giao lộ đường tỉnh 877B đến Nhà thờ Rạch Cầu); đường liên ấp Tân Lợi - Tân Quý; đường ranh ấp Tân Phú - Tân Quý; đường ranh ấp Tân Hương - Tân Bình.
140.000
d) Xã Phú Đông
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Tuyến đường
Mức giá
1
Đất ở mặt tiền đường đan Nguyễn Thị Tám; đường đan Đặng Tiến Hạnh; đường đan Trần Văn Hiến; đường đan Nguyễn Văn Tấn; đường đan Nguyễn Thị Huê; đường Nguyễn Thị Bông (đoạn từ đường tỉnh 877B đến đường Huỳnh Văn Ngẫu)
140.000
2
Đất ở mặt tiền đường Bà Tiên 2; đường Ngô Văn Thấy; đường Xóm Chồi.
120.000
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01 năm 2019.
Bãi bỏ Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 14/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.