THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ)
Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Căn cứ
Điều 3 Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là Quy chế) như sau.
Phần I
Điều 1 của Quy chế sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này nếu:
a) Những khoản vay nằm trong khuôn khổ hỗ trợ phát triển chính thức giữa Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ (chương trình quốc gia, hạn mức tín dụng và các khoản tài trợ khác);
b) Việc sử dụng những khoản vay này tuân thủ các yêu cầu về quy trình, thủ tục của nhà tài trợ và của Việt Nam tương tự như đối với các khoản vay ưu đãi quy định tại các điểm b, c khoản 2
Điều 1 của Quy chế.
Đối với các trường hợp khác, nếu khoản vay của nhà tài trợ không đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm a, b nói trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tham vấn ý kiến của Tổ chức OECD-DAC để xem xét việc áp dụng Quy chế đối với khoản vay này.
II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ QUY ĐỊNH TẠI CÁC KHOẢN 4, 6, 9, 10, 11, 15 VÀ 16 ĐIỀU 4 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC LÀM RÕ NHƯ SAU:
1.
Chương trình, dự án bao gồm:
Chương trình, dự án có một hoặc một số cấu phần thuộc một hoặc nhiều lĩnh vực, song chỉ có một cơ quan chủ quản chương trình, dự án;
Chương trình, dự án bao gồm nhiều dự án thành phần với sự tham gia của nhiều cơ quan chủ quản, trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối và các cơ quan chủ quản dự án thành phần. Trong trường hợp này, chương trình, dự án được gọi là chương trình, dự án ô. Cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối được gọi là cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô.
Chương trình, dự án khu vực là chương trình, dự án tài trợ cho một nhóm nước thuộc một khu vực địa lý để hợp tác thực hiện các hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu xác định vì lợi ích chung.
Phần II
MỤC YÊU CẦU TÀI TRỢ ODA
MỤC YÊU CẦU TÀI TRỢ ODA QUY ĐỊNH TẠI CÁC KHOẢN 2, 3 ĐIỀU 7 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
Điều 7 của Quy chế và theo mẫu Đề cương chi tiết dự án hỗ trợ kỹ thuật (Phụ lục 2a); Đề cương chi tiết dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA (Phụ lục 2b), Đề cương chi tiết chương trình sử dụng vốn ODA (Phụ lục 2c) và Đề cương chi tiết hỗ trợ ODA tiếp cận theo chương trình hoặc ngành (Phụ lục 2d) của Thông tư này.
Đối với chương trình, dự án ô, cơ quan chủ quản đề xuất chương trình, dự án ô, phối hợp với các cơ quan chủ quản dự kiến tham gia chương trình, dự án ô xây dựng đề cương chi tiết chương trình, dự án theo hướng dẫn tại Phụ lục 2e của Thông tư này.
3. Bước 3: Lựa chọn chương trình, dự án đề nghị đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA
Cơ quan chủ quản xem xét và lựa chọn các chương trình và dự án ODA do các đơn vị trực thuộc đề xuất dựa trên các căn cứ sau:
a)
Chương trình, dự án đề xuất phải thuộc lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA quy định tại
Điều 3 và cơ sở vận động ODA quy định tại
Điều 5 của Quy chế;
b)
Chương trình, dự án đề xuất phải phù hợp với chính sách và khả năng của nhà tài trợ;
Điều 3, cơ sở vận động ODA quy định tại
Điều 5 của Quy chế, hệ thống các tiêu chí sử dụng để tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thông tư này, lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước về ODA và các cơ quan có liên quan, tham vấn ý kiến với nhà tài trợ để tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợ ODA do các cơ quan chủ quản đề nghị.
Trường hợp nhiều địa phương có nhu cầu ODA cho cùng một lĩnh vực nhất định song nguồn vốn ODA cho lĩnh vực này của nhà tài trợ hạn chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sử dụng Hệ thống các tiêu chí nêu tại Phụ lục 3 của Thông tư này để lựa chọn một hoặc một số địa phương phù hợp tham gia chương trình, dự án.
Chậm nhất 01 tháng trước thời điểm trao đổi ý kiến hoặc đàm phán với nhà tài trợ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục yêu cầu tài trợ ODA đối với từng nhà tài trợ kèm theo đề cương chi tiết của từng chương trình, dự án. Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau liên quan đến nội dung chương trình, dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đầy đủ các ý kiến, đề xuất các phương án xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
Đối với các trường hợp khác, việc tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợ ODA được hướng dẫn như sau:
Trường hợp nhà tài trợ không có chương trình cung cấp ODA thường xuyên cho Việt Nam hoặc không có lịch thoả thuận đàm phán về chương trình hợp tác phát triển thường niên hoặc định kỳ, cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc có nhu cầu vốn ODA của nhà tài trợ này chủ động tìm hiểu thông tin, tài liệu về nhà tài trợ và dựa vào hướng dẫn tại Thông tư này để xây dựng đề cương chi tiết chương trình, dự án yêu cầu tài trợ. Sau đó, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề nghị đưa chương trình, dự án vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA kèm theo đề cương chi tiết của từng chương trình, dự án như hướng dẫn tại điểm 4 của mục này.
Căn cứ từng trường hợp cụ thể, dựa trên kết quả trao đổi ý kiến với nhà tài trợ và theo hướng dẫn của Thông tư này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục yêu cầu tài trợ ODA.
Trường hợp nhà tài trợ chủ động đề xuất và thỏa thuận với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị trực thuộc tài trợ cho chương trình, dự án không nằm trong Danh mục yêu cầu tài trợ ODA được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan chủ quản có văn bản giải trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo đề cương chi tiết chương trình, dự án được lập theo hướng dẫn của Thông tư này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư trao đổi ý kiến với các cơ quan có liên quan để có cơ sở trình Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung chương trình, dự án này vào Danh mục tài trợ chính thức.
Đối với chương trình, dự án khu vực: Cơ quan chủ quản có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ, trong đó nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ tham gia dự án để Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Đối với các trường hợp phát sinh khác, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục yêu cầu tài trợ ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có công văn chính thức trả lời các cơ quan chủ quản về lý do các chương trình, dự án không được đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA.
6. Bước 6: Thông báo Danh mục yêu cầu tài trợ ODA
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA đối với nhà tài trợ cụ thể, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo chính thức bằng công hàm tới nhà tài trợ Danh mục yêu cầu tài trợ ODA kèm theo đề cương chi tiết của từng chương trình, dự án; đồng thời có công văn chính thức trả lời các cơ quan chủ quản về các chương trình, dự án không được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
7. Bước 7: Thông báo Danh mục tài trợ chính thức
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản chính thức của nhà tài trợ thông báo chấp nhận tài trợ ODA cho những chương trình, dự án trong Danh mục yêu cầu tài trợ ODA được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc theo văn bản ký kết với nhà tài trợ về kết quả đàm phán hợp tác phát triển thường niên hoặc định kỳ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho các cơ quan chủ quản có các chương trình, dự án nằm trong Danh mục tài trợ chính thức và các chương trình, dự án không được nhà tài trợ chấp thuận.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA và Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức là cơ sở pháp lý để triển khai việc xây dựng văn kiện chương trình, dự án và các công việc chuẩn bị khác.
Phần III
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 4 và các điểm a, b khoản 1
Điều 10 của Quy chế.
1. Đối với chương trình, dự án đầu tư quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm a, khoản 1
Điều 19 của Quy chế, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ đầu tư trong quyết định đầu tư.
2. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b, khoản 1
Điều 19 của Quy chế, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật trong Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật.
3. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản quy định tại khoản 2
Điều 19 của Quy chế, cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một đơn vị thuộc thẩm quyền làm chủ dự án trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện.
4. Đối với chương trình, dự án đầu tư do thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định đầu tư quy định tại khoản 2
Điều 19 của Quy chế, người ra quyết định đầu tư giao cho đơn vị quản lý, sử dụng công trình làm chủ đầu tư.
Trường hợp tại thời điểm ra quyết định đầu tư cơ quan chủ quản chưa xác định được đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình, cơ quan chủ quản lựa chọn một đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong thời gian thực hiện chương trình, dự án, cơ quan chủ quản phải xác định hoặc thành lập một đơn vị sẽ chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng công trình và giao nhiệm vụ cho đơn vị này tham gia cùng với chủ đầu tư trong việc nghiệm thu và tiếp nhận công trình đưa vào khai thác và sử dụng theo quy định hiện hành.
Trường hợp đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng chương trình, dự án đầu tư không đủ điều kiện theo điểm a, khoản 1
Điều 10 của Quy chế làm chủ đầu tư, cơ quan chủ quản lựa chọn một đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí người của đơn vị quản lý và sử dụng công trình vào vị trí phù hợp để tham gia quản lý quá trình chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án; đồng thời cùng với chủ đầu tư tham gia nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng. Trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án, một trong số Phó Giám đốc Ban quản lý dự án phải là người của đơn vị quản lý và sử dụng công trình.
Trường hợp chương trình, dự án thuộc một cơ quan chủ quản và bao gồm nhiều cấu phần đa lĩnh vực do các đơn vị trực thuộc thực hiện và thụ hưởng, cơ quan chủ quản lựa chọn một trong các đơn vị này có đủ năng lực và điều kiện làm chủ chương trình, dự án. Chủ chương trình, dự án thành lập Ban quản lý dự án với sự tham gia của các đơn vị thực hiện và thụ hưởng các cấu phần của chương trình, dự án.
5. Đối với chương trình, dự án ô thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản:
Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô ra quyết định giao cho một đơn vị trực thuộc làm chủ chương trình, dự án ô kiêm chủ dự án thành phần do mình quản lý (nếu có);
Các cơ quan chủ quản các dự án thành phần ra quyết định về chủ dự án thành phần.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ra quyết định về chủ chương trình, dự án, cơ quan chủ quản thông báo chính thức đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà tài trợ tương ứng.
II. CHUẨN BỊ LẬP VĂN KIỆN
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A, KHOẢN 2 ĐIỀU 10 VÀ CÁC ĐIỀU 13, 14 VÀ 15 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
Điều 13 của Quy chế.
3. Trường hợp áp dụng cách tiếp cận theo chương trình hoặc ngành, cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan xây dựng các văn kiện hỗ trợ phù hợp.
III. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI CÁC ĐIỀU 16, 17, 18 VÀ 19 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
Mục tiêu phát triển so với ưu tiên của Chính phủ, các nguyên tắc và chính sách của nhà tài trợ, so sánh với mục tiêu đã được xác định tại đề cương chi tiết và Danh mục tài trợ chính thức;
Mục tiêu trực tiếp, các tác động của việc thực hiện dự án đối với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành và địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng dự án;
Mục tiêu, kết quả, hoạt động, yêu cầu đầu vào đối với từng hoạt động và cách thức tổ chức thực hiện;
Điều 17 của Quy chế.
d) Quy trình thẩm định
Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định
+ Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định phải tuân theo các quy định từ khoản 1 đến 4
Điều 17 của Quy chế;
+ So sánh, đối chiếu nội dung văn kiện dự án với 6 nội dung trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ quy định tại
Điều 8 của Quy chế;
+ Trường hợp nội dung văn kiện dự án có những thay đổi so với những nội dung trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ về tên dự án và nhà tài trợ; cơ quan chủ quản dự án; mục tiêu và kết quả dự án; thời hạn thực hiện dự án; vượt hạn mức, thay đổi loại vốn ODA (viện trợ không hoàn lại, vốn vay); thay đổi nguồn và cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải báo cáo cơ quan chủ quản để lấy ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản chỉ đạo chủ dự án hoàn thiện văn kiện dự án và giao cho cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định theo quy trình từ bước 2 đến bước 4 dưới đây.
Bước 2: Tham vấn ý kiến các cơ quan có liên quan
Sau khi nhận được 8 bộ hồ sơ hợp lệ của chủ dự án, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định thông qua cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, một số cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan đến nội dung dự án hỗ trợ kỹ thuật được đưa ra thẩm định.
Bước 3: Thẩm định
Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định lựa chọn một trong hai hình thức thẩm định dưới đây:
+ Hình thức 1: Tổng hợp ý kiến thẩm định
Hình thức này áp dụng đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật có nội dung rõ ràng, nhất quán với đề cương chi tiết của dự án kèm theo Danh mục yêu cầu tài trợ ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ý kiến đồng thuận của các cơ quan được tham vấn về nội dung của văn kiện dự án. Trong trường hợp này, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định tiến hành các bước sau:
Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 của Thông tư này để cơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện dự án.
Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung văn kiện dự án theo Phụ lục 6 của Thông tư này để cơ quan chủ quản phê duyệt văn kiện dự án.
Trường hợp hồ sơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định yêu cầu chủ dự án bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đã nêu trên.
+ Hình thức 2: Tổ chức hội nghị thẩm định
Trong trường hợp không áp dụng được hình thức 1, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định chỉ định chủ tọa, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định.
Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận thông qua văn kiện dự án, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định tiến hành các bước sau:
Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 của Thông tư này để cơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện dự án.
Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung văn kiện dự án theo Phụ lục 6 của Thông tư này để cơ quan chủ quản phê duyệt văn kiện dự án.
Trường hợp hồ sơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định yêu cầu chủ dự án bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đã nêu trên.
Bước 4: Thông báo kết quả phê duyệt
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc thủ trưởng cơ quan chủ quản (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản) phê duyệt văn kiện dự án, cơ quan chủ quản thông báo cho nhà tài trợ và chủ dự án kết quả phê duyệt, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt (bản gốc hoặc bản sao có công chứng) kèm theo văn kiện dự án đã được phê duyệt bằng tiếng Việt và tiếng Anh có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản.
Trường hợp văn kiện dự án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và yêu cầu hoàn thiện, cơ quan chủ quản phải chỉ đạo chủ dự án hoàn thiện và tổ chức thẩm định lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
a) Xác định cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định
Việc xác định cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA thực hiện theo những quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.
b) Nội dung thẩm định
Ngoài các nội dung được quy định tại các văn bản về quản lý đầu tư và xây dựng, trong quá trình thẩm định lưu ý một số điểm sau:
Mục tiêu dự án: So sánh với mục tiêu của dự án đã được xác định tại đề cương chi tiết và tại Danh mục tài trợ chính thức;
Điều 17 của Quy chế.
d) Quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA tuân thủ quy trình thẩm định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, trong đó cần lưu ý các nội dung sau:
Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định phải tuân theo các quy định tại
Điều 17 của Quy chế;
So sánh, đối chiếu nội dung văn kiện dự án với 6 nội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ quy định tại
Điều 8 của Quy chế. Trường hợp phát hiện nội dung văn kiện dự án có những thay đổi so với nội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ về tên dự án và nhà tài trợ; cơ quan chủ quản dự án; mục tiêu và kết quả dự án; thời hạn thực hiện dự án; vượt hạn mức, thay đổi loại vốn ODA (viện trợ không hoàn lại, vốn vay); thay đổi nguồn và cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải báo cáo cơ quan chủ quản để lấy ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản chỉ đạo chủ đầu tư hoàn thiện văn kiện dự án và giao cho cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định theo quy trình như hướng dẫn tại điểm này.
Trường hợp nhà tài trợ tổ chức đoàn thẩm định hiện trường, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và bố trí các điều kiện cần thiết để cơ quan tổ chức thẩm định cử đại diện phối hợp tham gia thẩm định hiện trường.
Trên cơ sở văn kiện dự án đầu tư đã được chủ đầu tư hoàn chỉnh, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định chịu trách nhiệm lập báo cáo thẩm định để cơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc trình thủ trưởng cơ quan chủ quản (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản) để phê duyệt văn kiện dự án và ra quyết định đầu tư.
e) Thông báo quyết định đầu tư và gửi văn kiện dự án đầu tư
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc thủ trưởng cơ quan chủ quản (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản) ra quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản thông báo bằng văn bản tới nhà tài trợ và chủ đầu tư, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định dự án đầu tư, quyết định đầu tư (bản gốc hoặc bản sao có công chứng) và văn kiện dự án đầu tư đã được phê duyệt bằng tiếng Việt và tiếng Anh có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản.
3. Thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án ô
a) Xác định cơ quan chủ trì thẩm định
Người ra quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô chỉ định một đơn vị trực thuộc chủ trì thẩm định hoặc thành lập một hội đồng thẩm định do đại diện của mình làm chủ tịch với sự tham gia của đại diện các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần.
b) Nội dung thẩm định
Căn cứ vào nội dung chủ yếu quy định tại
Điều 15 của Quy chế, trong quá trình thẩm định cần làm rõ những nội dung sau:
Khung tổng thể của chương trình, dự án ô trong đó có mục tiêu tổng thể của chương trình, dự án ô và mục tiêu của các dự án thành phần, mối quan hệ giữa các dự án thành phần;
Những hoạt động chính của chương trình, dự án ô; của dự án thành phần và mối quan hệ với nhau trong quá trình thực hiện, kể cả thời hạn thực hiện;
Tổng vốn ODA và cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án ô và dự án thành phần; nguồn và cơ chế vốn đối ứng đối với chương trình, dự án ô và dự án thành phần;
Phương thức tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, dự án ô:
+ Sự cần thiết thành lập ban chỉ đạo (nếu có); cơ cấu và cơ chế hoạt động của ban này;
+ Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô và của cơ quan chủ quản các dự án thành phần;
+ Tổ chức Ban quản lý chương trình, dự án ô và Ban quản lý dự án thành phần theo quy định tại Thông tư 03/2007/TT-BKH ngày 12 tháng 03 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
+ Mối quan hệ, trách nhiệm và phân công nhiệm vụ giữa chủ chương trình, dự án ô và chủ dự án thành phần; giữa Ban quản lý chương trình, dự án ô và các Ban quản lý dự án thành phần.
c) Khung thời gian thẩm định
Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan chủ quản chương trình nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
Điều 17 của Quy chế.
d) Quy trình thẩm định
Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định
+ Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định phải tuân theo các quy định tại
Điều 17 của Quy chế;
+ So sánh, đối chiếu nội dung văn kiện chương trình, dự án ô với 6 nội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ quy định tại
Điều 8 của Quy chế;
+ Trường hợp phát hiện nội dung văn kiện chương trình, dự án ô có những thay đổi so với nội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ về tên chương trình, dự án và nhà tài trợ; cơ quan chủ quản chương trình, dự án; mục tiêu và kết quả chương trình, dự án; thời hạn thực hiện chương trình, dự án; vượt hạn mức, thay đổi loại vốn ODA (viện trợ không hoàn lại, vốn vay); thay đổi nguồn và cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định phải báo cáo cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô để lấy ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô chỉ đạo chủ chương trình, dự án ô hoàn thiện văn kiện chương trình, dự án và giao cho cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định tiến hành thẩm định theo hướng dẫn từ bước 2 đến bước 4 của điểm này.
Bước 2: Tham vấn ý kiến các cơ quan có liên quan
Sau khi nhận được 8 bộ hồ sơ hợp lệ của chủ chương trình, dự án ô, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định thông qua cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến (trường hợp lấy ý kiến) hoặc tham gia hội nghị thẩm định (trường hợp tổ chức hội nghị thẩm định) tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, đại diện các dự án thành phần, một số cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan đến nội dung chương trình, dự án ô được đưa ra thẩm định.
Bước 3: Thẩm định
+ Hình thức 1: Tổng hợp ý kiến thẩm định
Hình thức này áp dụng đối với các chương trình, dự án ô có nội dung rõ ràng, nhất quán với đề cương chi tiết của chương trình, dự án kèm theo quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các cơ quan được tham vấn ý kiến nhất trí với nội dung của văn kiện chương trình, dự án ô. Trong trường hợp này, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định tiến hành các bước sau:
Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 của Thông tư này để cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô.
Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung văn kiện chương trình, dự án theo Phụ lục 6 của Thông tư này để cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô.
Trường hợp hồ sơ văn kiện chương trình, dự án ô chưa hoàn thiện, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định yêu cầu chủ chương trình, dự án ô phối hợp với các chủ dự án thành phần bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ chương trình, dự án ô và tiến hành các bước như đã nêu trên.
+ Hình thức 2: Tổ chức hội nghị thẩm định
Trong trường hợp không áp dụng được hình thức 1, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chỉ định chủ toạ, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định.
Trường hợp nhà tài trợ tổ chức đoàn thẩm định hiện trường, chủ chương trình, dự án ô có trách nhiệm tổ chức và bố trí các điều kiện cần thiết để cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định cử đại diện phối hợp tham gia thẩm định hiện trường.
Nếu hội nghị thẩm định kết luận thông qua văn kiện chương trình, dự án ô, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định tiến hành các bước sau:
Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 của Thông tư này để cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô.
Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung văn kiện chương trình, dự án theo Phụ lục 6 của Thông tư này để cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô.
Trường hợp hội nghị thẩm định yêu cầu chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ văn kiện chương trình, dự án, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định yêu cầu chủ chương trình, dự án ô phối hợp với các chủ dự án thành phần bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ chương trình, dự án theo kết luận của hội nghị thẩm định và tiến hành các bước như đã nêu trên.
e) Thông báo quyết định phê duyệt và gửi văn kiện chương trình, dự án ô
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc thủ trưởng cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ trưởng cơ quan chủ quản chương trình, dự án) ra quyết định phê duyệt chương trình, dự án ô, cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô thông báo bằng văn bản tới nhà tài trợ và chủ chương trình, dự án ô đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt chương trình, dự án (bản chính hoặc bản sao có công chứng) và văn kiện chương trình, dự án ô đã được phê duyệt bằng tiếng Việt và tiếng Anh có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô gửi bản sao các tài liệu này tới các cơ quan chủ quản dự án thành phần.
Thẩm định và phê duyệt các dự án thành phần trong khuôn khổ chương trình, dự án ô: Căn cứ mức độ chuẩn bị, thời gian, kế hoạch thực hiện dự án thành phần, cơ quan chủ quản dự án thành phần tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án của mình. Cụ thể:
+ Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật: theo quy trình thẩm định và phê duyệt quy định tại điểm 1, mục III
Phần này.
Phần này.
Phần này.
Phần này.
Phần IV
Điều 42 của Quy chế) cho các chương trình, dự án ODA thuộc các cơ quan trực thuộc Quốc hội, các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức nghề nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Để thực hiện trách nhiệm nêu trên, theo quy định về trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện điều ước quốc tế liên quan đến nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ:
a) Về việc đàm phán, ký điều ước quốc tế cụ thể về ODA trên cơ sở văn bản đề nghị chính thức của cơ quan chủ quản quy định tại điểm 1, mục II của
Phần này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo toàn bộ tài liệu cần thiết và thực hiện theo đúng tiến độ thời gian;
Phần này trong trường hợp điều ước quốc tế cụ thể về ODA phải được phê chuẩn hoặc phê duyệt để hoàn thành thủ tục hiệu lực của điều ước quốc tế đó;
Phần này xây dựng và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Phần này thực hiện trách nhiệm xây dựng và ký kết điều ước quốc tế về ODA theo quy định hiện hành.
Điều 31 của Quy chế, cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định hiện hành về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế cụ thể về ODA.
Phần V
CHƯƠNG TRÌNH,
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA (BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN) QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 25 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A, KHOẢN 1 ĐIỀU 35 VÀ KHOẢN 7 ĐIỀU 39 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 31 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
Điều 31, chủ dự án báo cáo cơ quan chủ quản để cơ quan chủ quản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Đối với phần vốn dư do thay đổi tỷ giá, lãi suất, vốn dự phòng chưa phân bổ và các khoản vốn dư khác phát sinh trong quá trình thực hiện quy định tại điểm b, khoản 2
Điều 31, cơ quan chủ quản thỏa thuận với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và nhà tài trợ để quyết định việc sử dụng vốn dư này trong phạm vi chương trình, dự án và triển khai thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Đối với phần vốn dư để thực hiện chương trình, dự án mới quy định tại điểm a, khoản 2
Điều 31, trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chủ trương sử dụng phần vốn dư đó. Sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng phần vốn dư, cơ quan chủ quản tiến hành thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và triển khai thực hiện theo các quy định hiện hành.
Phần VI
CHƯƠNG TRÌNH,
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI CÁC ĐIỀU 33 VÀ ĐIỀU 35 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
Chương VI và
Chương VII của Quy chế và có trách nhiệm phản hồi thông tin theo dõi cho các cơ quan chủ quản và nhà tài trợ.
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI CÁC ĐIỀU 34 VÀ 35 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 36 CỦA QUY CHẾ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
Phần VII