THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho Dự án Hỗ trợ và Phát triển Đào tạo Đại học và Sau Đại học về Công nghệ Thông tin và Truyền thông do Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản tài trợ
Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ vào Hiệp định vay số VNXIII-6 ký ngày 31/3/2006 giữa Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam với Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (sau đây gọi tắt là JBIC); Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý nguồn vốn vay JBIC cho Dự án Hỗ trợ và Phát triển Đào tạo Đại học và Sau Đại học về Công nghệ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Dự án) như sau:
Phần I
Phần II
Phần vốn vay JBIC được sử dụng cho các mục đích sau:
Chương trình đào tạo công nghệ thông tin kiểu mẫu;
Phần ngân sách cấp phát: dự án được áp dụng cơ chế ngân sách Nhà nước cấp phát đối với tất cả các hạng mục của dự án trừ hạng mục chi cho học bổng đào tạo sinh viên tại nước ngoài.
Phần ngân sách cho vay lại: học bổng cấp cho học viên đào tạo tại nước ngoài được áp dụng cơ chế cho vay lại. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam ký Hợp đồng cho vay lại đối với trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo các điều kiện vay lại như các điều kiện vay trong Hiệp định.
Phần ngân sách này được xem là cấp phát nếu người được hưởng học bổng làm việc cho các cơ quan nhà nước sau khi kết thúc khoá học theo điều khoản của hợp đồng tín dụng đào tạo.
Chương trình 322 giai đoạn II (Chương trình Chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước để đào tạo nhân lực tại nước ngoài) đối với đối tượng nhận học bổng từ vốn vay JBIC.
Chương trình học bổng
Phần III
Phần IV
Phần V