QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 ; Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2018 – 2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2019.
Giao Sở Công Thương làm cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức có liên quan triển khai thực hiện quy chế này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ
Quản lý kinh phí
Chương trình phát triển
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung chi, mức hỗ trợ và trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt các đề án thuộc
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An (gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình, các đơn vị chủ trì thực hiện các đề án thuộc
Chương trình và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động thuộc
Chương trình.
Điều 2
Cơ quan quản lý
Chương trình, đơn vị chủ trì đề án
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2018 - 2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4025/QĐ-UBND ngày 03/11/2017 (gọi tắt là
Chương trình 4025); có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thực hiện
Chương trình 4025 theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Chương trình công nghiệp hỗ trợ hàng năm trình Hội đồng thẩm định để tham mưu UBND tỉnh cấp ngân sách.
Điều 3
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách cho Sở Công Thương.
Điều 4
Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ
Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Đối tượng thụ hưởng phải lập hồ sơ để trình duyệt cấp kinh phí và hoàn thành việc hỗ trợ khi các dự án đã đi vào hoạt động sản xuất theo đúng quy định của Nhà nước.
b) Đề án phải thuộc
Chương trình 4025.
Chương trình 4025 phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Điều 10 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và thực hiện chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ và phù hợp với danh mục trong
Chương trình 4025.
Chương II
Điều 5
Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
1. Hỗ trợ chi khảo sát, đánh giá nhu cầu; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kiểm soát chất lượng cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ gồm: Chi công lao động thuê ngoài đối với chuyên gia trực tiếp; thuê chuyên gia tư vấn; mua vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu, bí quyết công nghệ, hội thảo, dịch tài liệu, công tác khảo sát. Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Tổ chức đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ là 70% nhưng tối đa không quá 50 triệu/doanh nghiệp.
3. Tổ chức hội thảo xúc tiến đầu tư giữa doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ của tỉnh với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài nước. Mức hỗ trợ là 70% nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/chương trình.
4. Tổ chức chương trình xúc tiến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ là 70% nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng/chương trình.
5. Tổ chức hoặc tham gia hội chợ triển lãm trưng bày các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; kết nối doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Mức hỗ trợ là 70% nhưng tối đa không quá 12 triệu đồng/doanh nghiệp tham gia.
6. Hỗ trợ quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ là 70%, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/thương hiệu.
7. Hỗ trợ tham gia các chương trình xúc tiến, phát triển thị trường nước ngoài.
Mức hỗ trợ là 70%, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/doanh nghiệp tham gia.
8. Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
Mức hỗ trợ là 70%, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp.
Điều 6
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất
1. Đánh giá khả năng, nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ tổ chức chương trình đào tạo về áp dụng hệ thống quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất phù hợp với yêu cầu quốc tế.
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/1 lớp học 30 học viên.
3. Hỗ trợ đánh giá, công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất.
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.
Điều 7
Hỗ trợ đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
1. Nghiên cứu đánh giá nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
Mức hỗ trợ là 70%, nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước về chính sách, quản lý, công nghệ, thương mại
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/người tham gia.
3. Hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về chính sách, quản lý, công nghệ, thương mại
Mức hỗ trợ là 70%, nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng/người tham gia.
4. Thuê tư vấn và hợp tác liên kết với các chuyên gia nước ngoài để đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ nhân lực quản lý, quản trị sản xuất, đội ngũ kỹ thuật, công nghệ.
Nội dung chi cho công việc này được áp theo Điểm b, Khoản 2,
Điều 8 của Thông tư 29/2018/TT-BTC, mức hỗ trợ là 70% nhưng tối đa không quá 100 triệu/doanh nghiệp.
Điều 8
Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất, thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu
1. Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/chương trình.
2. Kết nối chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong tỉnh
Mức hỗ trợ là 70%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình.
3. Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp.
4. Hỗ trợ hoàn thiện đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp.
5. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại, mua bản quyền, sáng chế, phần mềm
Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp.
6. Thuê chuyên gia nước ngoài
Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.
7. Hỗ trợ các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.
8. Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu cho các tổ chức, cá nhân đã tự đầu tư nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng vào sản xuất có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế
Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở hoặc cá nhân.
9. Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình.
Điều 9
Xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm
1. Khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực dệt may, da giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ôtô, cơ khí chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, sản phẩm cơ khí trọng điểm.
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 300 ngàn đồng/doanh nghiệp.
2. Cung cấp thông tin cung cầu về thị trường sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và chính sách công nghiệp hỗ trợ
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình.
3. Xuất bản các ấn phẩm về công nghiệp hỗ trợ
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 2 ngàn đồng/án phẩm.
4. Vận hành trang thông tin điện tử về công nghiệp hỗ trợ
Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/chương trình.
Điều 10
Quản lý chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ
1. Cơ quan quản lý kinh phí công nghiệp hỗ trợ được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí hỗ trợ do UBND tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu. Nội dung chi áp dụng theo Khoản 1,
Điều 11 của Thông tư 29/2018/TT-BTC.
2. Đối với tổ chức thực hiện dịch vụ công nghiệp hỗ trợ được chi tối đa 3% trên dự toán đề án công nghiệp hỗ trợ, riêng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được chi đến 4%. Nội dung chi áp dụng theo Khoản 2,
Điều 11 của Thông tư 29/2018/TT-BTC.
3. Các hoạt động khác có trong
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2018 đến 2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4025/QĐ-UBND ngày 03/11/2017, nhưng chưa quy định trong quy chế này thì áp dụng theo Thông tư 29/2018/TT-BTC.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 11
Xây dựng đề án
1. Nội dung đề án được xây dựng theo Mẫu số 1 ban hành kèm quyết định này.
2. Đề án phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng được nhu cầu thực tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ;
b) Phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh;
c) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, ngành, của tỉnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật và các vấn đề khác liên quan;
đ) Đối với các dự án có thời gian kéo dài hơn 01 năm tài chính, đơn vị thực hiện phải xây dựng nội dung kinh phí cho từng năm.
Điều 12
Tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt đề án
1. Tiếp nhận đề án
Các đơn vị thụ hưởng gửi đề án về Sở Công Thương trước ngày 15/3 hàng năm. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án theo yêu cầu, tiêu chí lựa chọn, đánh giá nội dung và tổng hợp các đề án trình Hội đồng thẩm định.
2. Thẩm định đề án
a) Hội đồng thẩm định
UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định, đánh giá các đề án thuộc
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.
Mục tiêu, đối tượng thụ hưởng và phạm vi của đề án (điểm tối đa 16);
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ hàng năm
Chương trình hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Công Thương thông báo cho các đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện đề án để chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ đề án.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ hàng năm, bao gồm Danh mục đề án và dự toán kinh phí thực hiện đề án trong năm kế hoạch.
Chương trình được phê duyệt và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
Điều 13
Lập và phân bổ dự toán
1. Hàng năm, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí
Chương trình công nghiệp hỗ trợ để tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương chi tiết theo từng đề án, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì gửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 14
Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án
1. Trường hợp đơn vị thực hiện điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, phải có văn bản nêu rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi UBND tỉnh xem xét, quyết định (thông qua Hội đồng thẩm định).
2. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện đề án, cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có); việc quản lý và sử dụng kinh phí này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ngân sách.
3. Trường hợp tổ chức được giao thực hiện đề án không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ của đề án, đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung không phù hợp, Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định chấm dứt đề án.
Chương IV
Điều 15
Chế độ thông tin, báo báo
Định kỳ hàng quý (ngày 10 của tháng đầu quý sau) hoặc đột xuất, các đơn vị được hỗ trợ, các sở, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo tình hình liên quan đến công nghiệp hỗ trợ thuộc lĩnh vực quản lý gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
Điều 16
Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định thực hiện
Chương trình. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ đề án, trình Hội đồng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các đề án trên cơ sở kết quả của Hội đồng thẩm định.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình.